Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Phượng (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp, năm 2015) tập trung giải quyết vấn đề hạch toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp khai khoáng và chế biến vật liệu xây dựng.
Trong giai đoạn 2011 đến cuối năm 2013, ngành xây dựng tại Việt Nam rơi vào tình trạng khó khăn do chính sách cắt giảm đầu tư công của Chính phủ nhằm kiềm chế lạm phát, khiến nhiều dự án công trình bị đình trệ hoặc giãn tiến độ thi công. Sự suy giảm này kéo theo sự ế ẩm của thị trường vật liệu xây dựng nói chung và hoạt động khai thác, sản xuất đá xây dựng nói riêng. Bước sang năm 2014, dù thị trường có dấu hiệu phục hồi nhưng mức độ cải thiện chưa rõ nét. Trong điều kiện tự chủ tài chính và cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất đá buộc phải kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào, hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí sản xuất để xác định đúng giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và bảo toàn vốn đầu tư.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất đá xây dựng Lương Sơn - Hòa Bình.
- Mục tiêu cụ thể (được xác định theo 5 nhiệm vụ trong văn bản):
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần sản xuất đá xây dựng Lương Sơn.
- Nghiên cứu phương pháp đánh giá thành phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành thành phẩm tại công ty.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm của công ty.
- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất đá xây dựng Lương Sơn.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần sản xuất đá xây dựng Lương Sơn (địa chỉ tại Khu bãi Lạng, thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2012 - 2014) và đi sâu phân tích số liệu thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành thành phẩm trong tháng 12 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng:
- Khái niệm và phân loại: Nghiên cứu dựa trên lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất, phân định chi phí sản xuất (lao động sống, lao động vật hóa, chi phí khác) và giá thành sản phẩm (chỉ tiêu kinh tế tổng hợp). Phân loại chi phí theo yếu tố (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao máy móc thiết bị, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), theo khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), và theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp).
- Chế độ và văn bản kế toán: Năm 2014, công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; từ ngày 01/01/2015 chuyển đổi áp dụng theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Phương pháp kế toán hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung - gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - chi tiết TK 1541), TK 155 (Thành phẩm).
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp hệ số, lấy sản phẩm Đá 1x2 làm sản phẩm tiêu chuẩn (hệ số 1,00).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp ngoại nghiệp: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu lý thuyết và số liệu lưu trữ; điều tra, thu thập chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính tại phòng kế toán công ty; phương pháp khảo sát, phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên kế toán.
- Phương pháp nội nghiệp: Thống kê mô tả và phân tích kinh tế; phân tích bảng biểu, sơ đồ hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản.
Nguồn dữ liệu:
Báo cáo tài chính giai đoạn 2012 - 2014, bảng cân đối số phát sinh, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 155), sổ chi tiết, phiếu xuất kho, giấy đề nghị lĩnh vật tư, biên bản nghiệm thu khối lượng, bảng chấm công, bảng thanh toán lương và hóa đơn dịch vụ trong tháng 12 năm 2014 của Công ty Cổ phần sản xuất đá xây dựng Lương Sơn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khẳng định chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong kỳ. Giá thành sản xuất sản phẩm là thước đo chi phí bỏ ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.
- Trình bày mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thông qua sơ đồ tài khoản hạch toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 627 kết chuyển sang TK 154).
- Phân tích 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: (1) Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; (2) Theo chi phí sản xuất định mức; (3) Theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
- Trình bày 5 phương pháp tính giá thành sản phẩm: phương pháp giản đơn, phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số, phương pháp tổng cộng chi phí và phương pháp tính giá thành theo định mức. Trong đó, phương pháp hệ số được nhấn mạnh phù hợp với các doanh nghiệp sử dụng cùng một quy trình công nghệ và một loại nguyên liệu chính nhưng thu được nhiều sản phẩm đồng thời với các phẩm cấp, quy cách khác nhau.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần sản xuất đá xây dựng Lương Sơn - Hòa Bình
Chương 2 mô tả khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy và nguồn lực của công ty:
- Lịch sử: Tiền thân là Xí nghiệp Vôi Đá Hà Nội, thành lập theo Quyết định số 1038/QĐ-UB ngày 05/05/1967 của UBND TP. Hà Nội. Tháng 03/1995 bàn giao cho tỉnh Hòa Bình quản lý và đổi tên thành Công ty Vôi Đá Lương Sơn - Hòa Bình (Quyết định số 229/QĐ-UB ngày 24/05/1995). Ngày 16/12/2004, UBND tỉnh Hòa Bình ra Quyết định số 2586/QĐ-UB chuyển đổi thành công ty cổ phần, chính thức hoạt động theo mô hình cổ phần từ ngày 26/04/2005. Vốn điều lệ là 1.389.200.000 đồng. Chủ tịch Hội đồng Quản trị là ông Phùng Nam Chính.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc và các phòng ban chuyên môn: Phòng Kế toán, Phòng Vật tư, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Bán hàng, Bộ phận sản xuất (gồm Tổ nghiền 350, Tổ nghiền PDS90, Tổ xe, Tổ xúc, các Tổ khoan, Tổ sửa chữa, Tổ bảo vệ).
- Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2014):
- Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất: 77,72% tổng nguyên giá TSCĐ, tỷ lệ giá trị còn lại đạt 44,49%.
- Phương tiện vận tải chiếm 18,62% nguyên giá, tỷ lệ giá trị còn lại là 39,74%.
- Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm 2,83% nguyên giá, giá trị còn lại là 23,99%.
- Thiết bị, dụng cụ quản lý chiếm 0,42% nguyên giá, giá trị còn lại là 32,81%.
- Tình hình lao động (tính đến 31/12/2014): Tổng số lao động là 107 người.
- Về giới tính: Nam 86 người (80,37%), Nữ 21 người (19,63%).
- Về tính chất lao động: Lao động trực tiếp 80 người (74,77%), Lao động gián tiếp 27 người (25,23%).
- Về trình độ chuyên môn: Đại học 20 người (18,69%), Cao đẳng 27 người (25,23%), Công nhân kỹ thuật 18 người (16,82%), Lao động phổ thông 42 người (39,25%).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2012 (đồng) |
Năm 2013 (đồng) |
Năm 2014 (đồng) |
TĐPTBQ (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
17.009.240.000 |
18.898.050.000 |
22.476.290.000 |
115,02 |
| Giá vốn hàng bán |
14.330.750.000 |
15.301.393.999 |
18.269.809.689 |
113,00 |
| Lợi nhuận gộp |
2.678.490.000 |
3.596.656.001 |
4.206.480.311 |
125,31 |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
98.606.521 |
108.467.173 |
110.024.180 |
105,63 |
| Chi phí bán hàng |
635.204.111 |
705.689.930 |
958.045.758 |
123,42 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.233.698.369 |
1.879.598.005 |
1.474.960.999 |
109,33 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
549.978.714 |
674.398.980 |
868.583.504 |
125,68 |
Ghi chú: TĐPTBQ là Tốc độ phát triển bình quân.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất đá xây dựng Lương Sơn - Hòa Bình
Chương 3 trình bày chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành trong tháng 12 năm 2014:
- Quy trình công nghệ sản xuất: Đá nguyên khai khai thác từ mỏ núi đá vôi qua khâu nổ mìn, đập đá, bốc xúc và vận chuyển vào dây chuyền nghiền sàng công suất 200 tấn/giờ (nhập khẩu Hàn Quốc). Qua các sàng phân loại, tạo ra các thành phẩm đồng thời: Đá 1x2, Đá 0,5, Đá 2x4, Đá 4x6, Đá subase loại 1, Đá subase loại 2 và Bột đá.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm thanh toán, Kế toán tiền lương kiêm vật tư và Thủ quỹ.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Nguyên vật liệu chính là đá nguyên khai (được cấp phép khai thác). Vật liệu trực tiếp mua ngoài gồm dầu Diezen 0,05S (cho máy nén khí, máy khoan, máy nghiền), thuốc nổ AD1, mỡ láp, kíp nổ... Giá xuất kho tính theo FIFO. Trong tháng 12/2014, tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh được kết chuyển sang TK 1541 là 935.830.000 đồng (hoặc các khoản mục chi tiết tương ứng trên sổ cái).
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương công nhân sản xuất tại các tổ khoan, tổ nghiền, tổ bốc xúc trả theo sản lượng (đá nghiền tính 460 đồng/m³ cho Tổ nghiền 350) kết hợp lương thời gian, trích các khoản BHXH (18%), BHYT (3%), BHTN (1%), KPCĐ (2%) theo lương đóng bảo hiểm.
- Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các khoản chi phí quản lý phân xưởng (TK 6271), chi phí vật liệu bảo dưỡng, BHLĐ (TK 6272), chi phí công cụ dụng cụ (TK 6273), chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274), chi phí dịch vụ mua ngoài như điện sản xuất, viễn thông (TK 6277), chi phí khác bằng tiền (TK 6278). Cuối tháng kết chuyển toàn bộ sang TK 1541.
- Xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ: Áp dụng phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Tính giá thành theo phương pháp hệ số: Công ty lấy Đá 1x2 làm sản phẩm tiêu chuẩn (hệ số 1,00). Tỷ lệ chất lượng và hệ số quy đổi giữa các loại đá như sau:
| Loại thành phẩm |
Tỷ lệ % so với Đá 1x2 |
Hệ số giá thành quy đổi ($h_i$) |
| Đá 1x2 (Sản phẩm chuẩn) |
100% |
1,00 |
| Đá 0,5 |
80% |
0,80 |
| Đá 2x4 |
70% |
0,70 |
| Đá 4x6 |
65% |
0,65 |
| Đá subase loại 1 |
60% |
0,60 |
| Đá subase loại 2 |
55% |
0,55 |
| Bột đá |
25% |
0,25 |
Kế toán tính tổng sản lượng quy đổi: $Q_h = \sum (Q_i \times h_i)$. Từ đó xác định giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn (Đá 1x2) $Z_0 = \frac{Z}{Q_h}$, và tính giá thành đơn vị từng loại sản phẩm $Z_i = Z_0 \times h_i$. Cuối tháng 12/2014, kế toán định khoản nhập kho thành phẩm: Nợ TK 155 (chi tiết từng loại đá) / Có TK 1541.
Chương 4: Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm của Công ty Cổ phần sản xuất đá xây dựng Lương Sơn
Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng và các giải pháp cụ thể:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ; áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng; luân chuyển chứng từ xuất nhập kho vật tư, tiền lương chặt chẽ; phương pháp tính giá thành theo hệ số phản ánh đúng tính chất công nghệ khai thác nghiền sàng đá liên tục.
- Nhược điểm:
- Một số công cụ dụng cụ có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài (lốp xe, săm yếm máy xúc, hàm nghiền máy nghiền, tấm đẩy...) chưa thực hiện trích phân bổ dần qua TK 142/TK 242 mà tính thẳng 100% vào chi phí sản xuất chung trong kỳ làm sai lệch giá thành từng tháng.
- Phần mềm kế toán máy đôi khi xảy ra lỗi hệ thống hoặc hư hỏng máy móc làm gián đoạn việc cập nhật số liệu.
- Việc trích nộp bảo hiểm xã hội và chế độ phúc lợi cho một số lao động chưa được thực hiện đầy đủ.
- Việc tập hợp chi phí chung cho toàn bộ quy trình khiến khối lượng tính toán giá thành bị dồn ứ nhiều vào thời điểm cuối tháng.
- Ý kiến đề xuất hoàn thiện:
- Lập bảng phân bổ chi phí công cụ dụng cụ và phụ tùng thay thế có giá trị lớn (lốp xe máy xúc, hàm nghiền...) để phân bổ dần vào chi phí sản xuất chung theo thời gian sử dụng thực tế.
- Nâng cấp, bảo trì định kỳ hệ thống máy tính và phần mềm kế toán nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu, hạn chế sai lệch.
- Thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đầy đủ cho người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên.
- Mở sổ theo dõi chi tiết chi phí theo từng chủng loại thành phẩm nhằm kiểm soát chính xác mức tiêu hao định mức nguyên nhiên vật liệu cho từng loại đá.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu thực tế:
- Bức tranh tài chính của công ty trong giai đoạn 2012 - 2014 cho thấy sự phục hồi rõ nét: Doanh thu thuần tăng từ 17.009.240.000 đồng (năm 2012) lên 18.898.050.000 đồng (năm 2013) và đạt 22.476.290.000 đồng (năm 2014), đạt tốc độ phát triển bình quân 115,02%/năm.
- Lợi nhuận sau thuế duy trì tăng trưởng dương qua các năm: 549.978.714 đồng (2012), 674.398.980 đồng (2013) và 868.583.504 đồng (2014), với tốc độ tăng trưởng bình quân 125,68%/năm.
- Hệ thống hóa toàn bộ quy trình hạch toán chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 12/2014, minh chứng bằng hệ thống sổ kế toán thực tế: trích sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 1541, cùng các chứng từ kế toán gốc (phiếu xuất kho dầu Diezen, thuốc nổ AD1, mỡ láp, bảng tính lương và thanh toán lương Tổ nghiền 350, hóa đơn cước viễn thông...).
Giải pháp đề xuất của tác giả:
- Đề xuất phân bổ chi phí công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế có giá trị lớn nhiều lần thay vì hạch toán trực tiếp một lần vào chi phí sản xuất chung.
- Đề xuất hoàn thiện công tác kế toán máy và tăng cường công tác quản trị định mức tiêu hao nguyên vật liệu theo từng chủng loại sản phẩm.
- Kiến nghị thực hiện đầy đủ các chế độ trích theo lương cho người lao động để bảo đảm quyền lợi và ổn định nhân sự sản xuất.
Đóng góp của khóa luận:
Khóa luận đã mô tả chi tiết, hệ thống hóa toàn diện phương pháp tính giá thành bằng phương pháp hệ số tại một doanh nghiệp sản xuất đá xây dựng đặc thù — nơi một quy trình công nghệ tạo ra đồng thời 7 loại thành phẩm với kích cỡ và giá trị khác nhau từ cùng một nguồn nguyên liệu đầu vào là đá nguyên khai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực trạng kế toán chi tiết chỉ được khảo sát trong phạm vi số liệu của một tháng cụ thể (tháng 12 năm 2014) tại một doanh nghiệp duy nhất; các đề xuất về phân bổ công cụ dụng cụ và mở sổ chi tiết mới dừng ở mức định hướng lý thuyết, chưa xây dựng bảng tính thử nghiệm số liệu phân bổ chi tiết cho năm tài chính tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá việc áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/2015) tại công ty; nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và định mức tiêu hao kỹ thuật chi tiết cho từng công đoạn nổ mìn, bốc xúc và nghiền sàng đá.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tham khảo làm tài liệu học tập, thực tập tốt nghiệp; kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Bảng hệ số quy đổi tiêu chuẩn chất lượng giữa 7 loại đá thành phẩm (Đá 1x2, Đá 0,5, Đá 2x4, Đá 4x6, Subase 1, Subase 2, Bột đá) và quy trình tính giá thành theo phương pháp hệ số.
- Bộ mẫu biểu chứng từ thực tế kèm quy trình định khoản chi tiết từ chứng từ gốc (giấy đề nghị lĩnh vật tư, phiếu xuất kho, bảng nghiệm thu khối lượng, bảng chấm công, bảng thanh toán lương) lên sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần sản xuất đá xây dựng Lương Sơn áp dụng phương pháp nào để tính giá thành thành phẩm?
Công ty áp dụng phương pháp hệ số để tính giá thành thành phẩm. Sản phẩm Đá 1x2 được chọn làm sản phẩm chuẩn với hệ số 1,00 (100%). Các sản phẩm khác được quy đổi theo hệ số tiêu chuẩn chất lượng: Đá 0,5 (0,80), Đá 2x4 (0,70), Đá 4x6 (0,65), Đá subase loại 1 (0,60), Đá subase loại 2 (0,55) và Bột đá (0,25).
2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí vật liệu phát sinh, toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
3. Kết quả kinh doanh và doanh thu của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2012 - 2014?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục: năm 2012 đạt 17.009.240.000 đồng, năm 2013 đạt 18.898.050.000 đồng và năm 2014 đạt 22.476.290.000 đồng. Tốc độ phát triển bình quân đạt 115,02%/năm; lợi nhuận sau thuế bình quân tăng 125,68%/năm.
4. Khóa luận chỉ ra nhược điểm chủ yếu nào trong việc hạch toán chi phí sản xuất chung tại đơn vị?
Nhược điểm lớn là một số công cụ dụng cụ, phụ tùng có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài (như lốp, săm yếm máy xúc, hàm nghiền máy nghiền, tấm đẩy...) không được phân bổ dần qua tài khoản chi phí trả trước mà hạch toán trực tiếp 100% vào chi phí sản xuất chung trong kỳ phát sinh.
5. Cơ cấu lao động của công ty tại thời điểm 31/12/2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động là 107 người. Do đặc thù công việc nặng nhọc tại mỏ đá, lao động nam chiếm đa số với 86 người (80,37%); lực lượng lao động trực tiếp sản xuất chiếm 80 người (74,77%); lao động phổ thông và công nhân kỹ thuật chiếm tỷ lệ cao nhất với tổng cộng 56,07% (60 người).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Phượng đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần sản xuất đá xây dựng Lương Sơn trong giai đoạn 2012 - 2014. Tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp tính giá thành hệ số đặc thù cho ngành khai thác, nghiền sàng đá xây dựng. Đồng thời, công trình đã chỉ ra những tồn tại trong việc phân bổ chi phí công cụ dụng cụ và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với thực tiễn quản lý tài chính tại doanh nghiệp.