CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN TÀI SAN CÓ ĐỊNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, phân loại và đánh giá tài sản cố định 1. Khái niệm tài sản cỗ định TSCD trong các doanh nghiệp là tài sản dài hạn mà doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại lợi ích kinh tế lâu dài trong tương lai cho doanh nghiệp. Các tài sản được coi là TSCĐ phải có đầy đủ bốn tiêu chuẩn Sau: - Có giá trị từ 30.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.
- Về mặt thời gian sử dụng: thời gian sử dụng ước tính trên một năm. - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản. - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy. Phân loại tài sân cỗ định 1.
Phân loại TSCĐ theo hìnhthái biểu hiện Theo tiêu thức này TSCĐ:của doanh nghiệp được chia thành hai loại, TSCĐ có hình thái vật chất (TSCĐ hữu hình) và TSCĐ không có hình thái vật chất (TSCĐ vô hình). * TSCĐ hữu hình TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp được chia làm các loại sau: Nhà cửa vật kiến trúc( TK 2111) bao gồm những TSCĐ được hình thành sau quá trình thi công, ví dụ như trụ sở làm việc, nhà kho hàng rào, cầu cống.vụ-eho hoạt đông sản xuất kinh doanh. Alo nb iét bi( TK 2112) bao gồm bộ máy móc thiết bị dùng cho sản xuất ki thấy móc, thiết bị chuyên dùng, thiết bị công tác, thiếtbị „`. Z vận tải( TK 2113): các loại phương tiện vận chuyển như xe kéo,ô tô, tàu thuỷ.và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống điện nước.
- Thiết bị dụng cụ quản lý (TK 21 14), gồm các dụng cụ dùng cho quản lý như máy vi tính bàn ghế, tủ lạnh. -Cây lâu năm Súc vật làm việc và cho sản phẩm (TK 21 15): các loại cây lâu năm như cà phê chè.súc Vật làm việc và súc vat dùng.cho sản phẩm. -TSCD khac (TK 2118): gồm những TSCĐ chưa-phản ánh vàõ các loại trên như; TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng, TSCĐ chờ'thanh lý, nhượng bán các tác phẩm nghệ thuật tranh ảnh. ** 1SCĐ vô hình TSCĐ vô hình của doanh nghiệp được chỉa làm các loại sau: -Quyén sử dụng đất(TK 213 1) bao gồm các chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc dành quyền sử dụng đất như, chỉ phí đền bù, giải phóng mặc bằng.
- Quyền phát hành(TK 2132) gồm toàn bộ chỉ phí thực tế mà doanh nghiệp đã chỉ ra để có quyền phát hành. - Bản quyền bằng sáng chế (TK 2133) gồm toàn bộ chỉ phí mà doanh nghiệp bỏ ra để mua lại bản quyền. - Nhãn hiệu hàng .hoá(TK 2134)'gồm các chỉ phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để mua lại nhãn hiệu hàng hoá. - Phần mềm máy vi tính(TK Z135) gồm toàn bộ chỉ phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có phần mềm mấy vi tính.
- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền(TK 2136) giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất. ; - TS hình khác, phản ánh giá trị (TK 2138) như: quyên sử dụng hop dong, bí quyi ‹ ông nghệ, công thức pha chế. Phấn lo¿ i theo nic dich và tình trạng sử dung + TSED.cé dinh ding trong sản xuất kinh doanh: Bao gồm những TSCĐ tham gia trực tIẾp vào qué trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhóm này bao gồm: nhà xưởng, quầy bán hàng, vật kiến trúc, thiế t bị động lực, thiết bị truyền dẫn, phương tiện vận tải, dụng cụ đo lường thí nghiệm và những TSCĐ có liên quan.
$*TSCD phúc lợi: Là những tài sản được xây dựng; mùa sắm bằng quỹ phúc lợi hoặc nguồn kinh phí sự nghiệp để phục vụ cho các hoạt động phúc lợi. **TSCD chờ xử lý:Phản ánh những tài sản không cần dùng, chưa cân dùng hay hư hỏng chờ giải quyết thanh lý. **TSCD hành chính sự nghiệp: Phân loại theo tiêu thức này nhằm giúp cho người quản lý biết được TSCĐ thực tế tha m gia vào sản xuất kinh doanh cũng như được biết một cách tông hợp tình hình sử dụng về số lượng, chất lượng TSCĐ hiện có. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành Theo cách phân loại này, TSCĐ được chia thành các loại sau: - TSCĐ được xây dựng mua sắm bằng vốn ngân sách - TSCĐ xây dựng, mùa sắm bằng vốn vay.
- TSCD xây dựng, mua sắm bằng vốn tự bổ sung. - TSCD xy dung, mua sắm bằng vốn liên doanh Với cách phân loại này nhằm giúp cho người quản lý cũng như kế toán TSCĐ dễ dàng tính, trích khấu hao để có kế hoạch sử dụng quỹ khấu hao thích hợp hơn. Phân loại TSCĐ the quyền sở hữu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp c xây dựng mua sắm hay chế tạo bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơđản, gud ốn tự bổ sung hay nguồn vố liên doanh liên kết. Các S ( ` 2 tA tài sản nàý'thuộc quyen sé hữu của doanh nghiệp thuê ngoài: Là những tài sản mà đơn vị thuê của đơn vị khác về sử dụng.
TSCD thué ngoài gồm hai loại: ` - TSCPĐ thuộc hình thức thuê tài chí nh hay thuê vốn: Đây là loại tài sản mà đơn vị thuê để sử dụng trong thời gian lâu dài và thông thường thì đơn vị mua lại tài sản này sau thời gian đi thuê, loại tài sản này được phản ánh vào bảng cân đối kế toán vào cuối mỗi năm. - TSCĐ thuộc hình thức thuê hoạt động: Đây là loại tài sản mà đơn vi thuê để sử dụng trong thời gian dài nhất định trong hợp đồng để phục vụ cho nhu cầu nhất thời của đơn vị, loại tài sản này không được phản ánh vào bảng cân đối kế toán.Đánh giá tài sản cố định 1. Khái niệm đánh giá TSCĐ Đánh giá TSCĐ là dùng tiền làm đơn vị đo lường để biểu hiện số lượng TSCPĐ thuộc các loại khác nhau theo quy định chung, hay nói cách khác, đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi số của TSCĐ.2 Một số quy định trong đánh giá TSCĐ Đánh giá TSCĐ cần liên quan tới ba đặc điểm sau: - Xác định giá trị TSCD tại thời điểm hình thành TSCĐ. Giá TSCĐ được xác định lúc hình thành được gọi là nguyên giá TSCĐ.
- Xác định giá trị tài sản sáu khi đưa tài sản vào sử dụng. Được thể hiện qua giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ. - Xem xét, sử lý các chỉ phí liên quan đến TSCĐ (các chỉ phí sau ghi nhận ban đầu) sau khi TSCĐ đã đưa vào sử dụng. Danh gid TSCD theo nguyén gia >_ĐốiYớï/TSCĐ hữu hình Nguyên giá à toàn bộ các chỉ phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra đề có én thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sang str dung.
6 hinh Nguyén gia Sob. vô hình là toàn bộ các chi phi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCD vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến. >_ Đối với TSCĐ đi thuê dài hạn Nguyên giá được xác định trong hợp đồng thuê TSCĐ và bên thuê ký kết. Nguyên giá ghi số TSCĐ thuê dài hạn được căn cứ vào nguyên giá do bên cho thuê chuyền giao.
Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại Giá trị còn lại của TSCĐ là phần chênh lệch giữa nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế ctia TSCD tính đến thời điểm báo cáo. Đánh giá lại TSCĐ Nguyên giá TSCĐ chỉ được thay đổi trong các trường hợp - Đánh giá lại TSCĐ theo quy định của pháp luật - Nâng cấp TSCĐ - Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ- 1.Hạch toán tài sản cố định 1.Chứng từ sử dụng Trong quá trình hạch toán eủa mình kế toán TSCĐ khi hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TSCĐ đều phải căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ, các biên bản làm cơ sở pháp lý cho việc phản ánh sự biến động của TSCĐ. Các chứng từ liên quan thường được dùng làm căn cứ ghỉ số như: - Các hoá đơn liên quan đến việc mua sắm sửa chữa nhượng bán như; Hoá đơn bán hàng; hoá đơn GTGT, phiếu chỉ. - Biên bản giao nhận TSCĐ: Như biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lại.
-Bả bổ khẩu bao. an TSCD lién quan.Các t a s dựng chủ yếu trong công tác hạch toán TSCĐ TSGĐ-được phâñ : oại theo bản chất từng loại tài sản hệ thống tài khoản mới sử dụng Các tài¡ khoản cấp 1, cấp 2 như sau: ~-TK 211: Tài Sản cổ định hữu hình. - TK 212: TSCĐ thuê tài chính. - TK 213: TSCĐ vô hình.
- TK 214: Hao mon TSCD - TK 221: Đầu tư chứng khoán dài hạn - TK 222: Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết - TK 228: Đầu tư khác. - TK 229: Dự phòng tổn thất tài sản - TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang. - TK 244: Cầm cố, thế chấp, kí quỹ, ký cược 1. Hạch toán tăng giảm TSCĐ 1.Hạch toán việc lập chứng từ gốc đảm bảo cho yêu cầu quản lý Mỗi trường hợp tăng giảm phải đảm bảo đầy đủ chứng từ, biên bản giao nhận, thanh lý, nhượng bán.rong đó ghỉ rõ nguyền nhân tăng giảm cụ thể, trách nhiệm vật chất, quyền hạn pháp lý.để làm căn cứ hợp pháp cho việc ghi số kế toán.
Hạch toán tổng hợp và chỉ tiết TSCĐ Trên cơ sở chứng từ gốc, kế toán thực hiện các thủ tục ghi số cần thiết, tiếp nhận hay bàn giao hỗ sơ kinh tế kỹ thuật của TSCĐ tăng giảm vào số chỉ tiết (nếu tăng) và xoá số chỉ tiết (nếu giảm), theo loại nhóm mà TSCĐ đã được phân loại. Sắp xếp theơ giá nguyên thuỷ và hao mòn. Hạch toán TSCĐ hiện có và đang sử dụng tại doanh nghiệp ở thời điểm báo cáo là việc xác định phân loại-TSCĐ theo công dụng, theo nơi sử dụng, theo hình thức sở hữu.là việc lựa chọn và xây dưng hình thức kế toán thích hợp với đặc es „đặc điểm về tổ chức quản lý, điều kiện kỹ thuật. Hạc toán: chỉ tiết TSCĐ hiện có cần phải ghỉ chép được các thông tin CDy1 isdn xuất, nơi sử dụng,công suất thiết kế, giá đầu tư mới TSCĐ, gị lại theo số sách theo kiểm kê đánh giá lại.
ghi sé Hạch toán tổng hợp TSCĐ hiện có được tiến hành theo nguyên tắc hạch toán kế toán kép trén hé théng nhat ky va số cái, mở theo từng hình thức nhất định. Số lượng sổ, kết cấu hình thức nội dung của từng loại số từng mở phụ thuộc vào các tiền đề tính khách quan như: - Đặc điểm tổ chức sản xuất kính doanh. - Yêu cầu quản lý TSCĐ, - Trình độ nhân viên kế toán. - Chế độ kế toán hiện hành có liên quan đến TSCĐ.