Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tài sản cố định (TSCĐ) là bộ phận cơ bản cấu thành cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế và là tư liệu lao động giữ vai trò quyết định đến năng lực sản xuất, trình độ công nghệ cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong lĩnh vực xây lắp và vận tải, TSCĐ thường có giá trị lớn, cơ cấu phức tạp, phân tán tại nhiều công trường thi công và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện môi trường làm việc khắc nghiệt. Do đó, việc theo dõi, quản lý chặt chẽ cả về mặt hiện vật lẫn giá trị thông qua công cụ kế toán là đòi hỏi tất yếu nhằm khai thác hiệu quả công suất và bảo toàn nguồn vốn.
Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Trường Tân là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình và vận tải đường thủy, đường bộ, có trụ sở tại thị trấn Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Do đặc thù ngành nghề, TSCĐ của công ty phân tán tại nhiều địa bàn thi công, gây khó khăn cho công tác theo dõi, bảo dưỡng và hạch toán. Xuất phát từ thực tế hoạt động và những yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý tài chính, đề tài "Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Trường Tân - thị trấn Xuân Trường, Nam Định" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Trường Tân.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Trường Tân giai đoạn 2011 - 2013.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Trường Tân.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính Kế toán và các bộ phận, đội công trình trực thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Trường Tân tại thị trấn Xuân Trường, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh và quản lý sử dụng TSCĐ trong giai đoạn 3 năm từ 2011 đến 2013; công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tập trung khảo sát năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
- Khái niệm và nguyên tắc hạch toán:
- Định nghĩa TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng, luân chuyển trên 1 năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh bình thường; thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn ghi nhận (chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, thời gian sử dụng trên 1 năm và nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên).
- Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện (hữu hình, vô hình), theo quyền sở hữu (tự có, thuê tài chính, thuê hoạt động), theo nguồn hình thành và theo mục đích sử dụng.
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại:
$$\text{Giá trị còn lại} = \text{Nguyên giá} - \text{Giá trị hao mòn}$$
- Phương pháp trích khấu hao: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng (mức trích bình quân hàng tháng và hàng năm cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu ích).
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức sổ "Chứng từ ghi sổ" với hệ thống tài khoản tổng hợp và chi tiết gồm TK 211, TK 212, TK 213, TK 214, TK 241, TK 627, TK 642, TK 811, TK 711.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu:
- Số liệu thứ cấp: Kế thừa từ các tài liệu lý luận, báo cáo khoa học, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và các công trình nghiên cứu đi trước.
- Số liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, thẻ TSCĐ, hợp đồng kinh tế, biên bản kiểm tra kỹ thuật), sổ sách kế toán (sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh) và báo cáo tài chính đã được kiểm toán của công ty giai đoạn 2011 - 2013.
- Phương pháp xử lý và phân tích:
- Phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ, tài khoản, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích kinh tế: Phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối, tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân qua các năm), phương pháp phân tích xu hướng và phương pháp cân đối số liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Các vấn đề chung về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển dịch dần giá trị vào chi phí sản xuất thông qua trích khấu hao.
Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất có ba nhiệm vụ chính:
- Ghi chép, phản ánh và tổng hợp số liệu chính xác, kịp thời về số lượng, hiện trạng, giá trị TSCĐ hiện có cùng tình hình biến động tăng giảm, di chuyển nội bộ.
- Phản ánh chính xác giá trị hao mòn và tính toán, phân bổ số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng quy định.
- Tham gia lập kế hoạch, dự toán chi phí sửa chữa, kiểm tra việc bảo dưỡng, sửa chữa, tổ chức kiểm kê định kỳ và đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Nội dung chương tổng hợp chi tiết các nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ theo từng nguồn hình thành (mua sắm trực tiếp, mua trả chậm, tự chế tạo, xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, nhận vốn góp liên doanh, được tài trợ, biếu tặng). Tác giả mô hình hóa trình tự luân chuyển chứng từ (Biên bản giao nhận TSCĐ mẫu 01-TSCĐ, Biên bản thanh lý mẫu 02-TSCĐ) và quy trình kế toán chi tiết thông qua Thẻ TSCĐ (mẫu 02-TSCĐ/BB), Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng và Sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp. Về kế toán tổng hợp, tác giả hệ thống hóa sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ, trích khấu hao (TK 214) và chi phí sửa chữa thường xuyên cũng như sửa chữa lớn (TK 2413, TK 142).
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Trường Tân
Chương 2 giới thiệu tổng quan về đơn vị khảo sát. Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Trường Tân thành lập ngày 21/03/2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0703000767 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp, hoạt động theo mô hình công ty cổ phần có từ hai thành viên trở lên. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề: xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp; vận tải hàng hóa thủy bộ; mua bán vật liệu xây dựng, thiết bị công nông nghiệp và chế biến gỗ.
Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - tham mưu: đứng đầu là Giám đốc công ty, tham mưu giúp việc gồm 3 phòng ban chức năng (Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Kế hoạch kỹ thuật, Phòng Thiết bị vật tư); trực tiếp thi công là các đội chuyên trách (Đội máy móc thi công, Đội thi công đất, Đội nề, Đội cơ khí, Đội bê tông, Đội điện nước, Đội mộc).
Về cơ cấu lao động, số lượng lao động tăng đều từ 105 người (năm 2011) lên 125 người (năm 2012) và đạt 150 người (năm 2013). Trong đó, năm 2013 lao động trực tiếp chiếm 73,33% (110 người), lao động gián tiếp chiếm 26,67% (40 người). Cơ cấu trình độ lao động trực tiếp năm 2013 gồm 75 người có trình độ cao đẳng (chiếm 50% tổng số lao động), 20 người trung cấp và 15 người phổ thông.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
| Lao động gián tiếp (người) |
30 |
35 |
40 |
115,48 |
| - Đại học |
25 |
25 |
30 |
109,54 |
| - Cao đẳng |
5 |
10 |
10 |
141,42 |
| Lao động trực tiếp (người) |
75 |
90 |
110 |
121,11 |
| - Cao đẳng |
45 |
55 |
75 |
129,10 |
| - Trung cấp |
15 |
20 |
20 |
115,47 |
| - Phổ thông |
15 |
15 |
15 |
100,00 |
| Tổng số lao động (người) |
105 |
125 |
150 |
119,52 |
Về cơ sở vật chất kỹ thuật, bảng tổng hợp năm 2013 cho thấy tổng nguyên giá TSCĐ của công ty đạt 10.421 triệu đồng, giá trị còn lại đạt 45,94%:
| STT |
Loại tài sản cố định |
Nguyên giá (triệu đồng) |
Tỷ trọng nguyên giá (%) |
Giá trị còn lại (%) |
| 1 |
Máy móc thiết bị |
3.239 |
36,39 |
43,39 |
| 2 |
Phương tiện vận tải |
4.517 |
39,12 |
33,15 |
| 3 |
Thiết bị, dụng cụ quản lý và TSCĐ khác |
2.671 |
24,49 |
70,18 |
| Tổng |
Toàn công ty |
10.421 |
100,00 |
45,94 |
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 phản ánh sự sụt giảm về quy mô doanh thu do bối cảnh kinh tế chung khó khăn và tình trạng một số công trình bị khách hàng hoàn trả:
| Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: Đồng) |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
59.396.879.581 |
53.800.035.675 |
39.902.968.012 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
| Doanh thu thuần |
59.396.879.581 |
53.800.035.675 |
39.902.968.012 |
| Giá vốn hàng bán |
54.759.988.119 |
49.260.137.135 |
35.471.622.670 |
| Lợi nhuận gộp |
4.637.491.464 |
539.898.540 |
441.313.435 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
3.443.388.011 |
2.463.738.939 |
1.843.869.317 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
1.190.200.672 |
1.717.752.562 |
2.449.274.286 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
1.990.200.672 |
1.717.752.562 |
2.449.274.286 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
497.550.168 |
429.438.140 |
612.318.571 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
1.492.690.050 |
1.388.293.931 |
1.789.378.286 |
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Trường Tân
Chương này đi sâu phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức kết hợp "vừa tập trung vừa phân tán". Tại văn phòng công ty gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và các phần hành: Kế toán TSCĐ, Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ, Kế toán chi phí NVL và giá thành, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp. Các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc thực hiện hạch toán phụ thuộc hoặc độc lập theo phân cấp, định kỳ gửi số liệu về phòng tài chính kế toán trung tâm.
- Hệ thống sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ". Quy trình hạch toán đi từ chứng từ gốc $\rightarrow$ lập Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái các tài khoản $\rightarrow$ lập Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ lập Báo cáo tài chính.
- Quản lý hồ sơ TSCĐ: Mỗi tài sản được quản lý song song bằng hai bộ hồ sơ: Hồ sơ kỹ thuật do Phòng Kỹ thuật cơ giới theo dõi; Hồ sơ kế toán do Phòng Tài chính kế toán lưu giữ (gồm quyết định đầu tư, biên bản đấu thầu, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu bàn giao, hóa đơn GTGT).
- Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu trong năm 2013:
- Nghiệp vụ tăng TSCĐ do mua sắm mới: Ngày 15/08/2013, công ty mua 01 máy tính xách tay IBM T43 từ Công ty TNHH Công nghệ Ánh Sáng phục vụ văn phòng theo Quyết định số 21 CT/HĐQT và Hóa đơn GTGT số ED/2013B. Giá mua chưa thuế là 25.000.000 đồng, thuế GTGT 5% là 1.250.000 đồng, tổng thanh toán chuyển khoản là 26.250.000 đồng. Kế toán định khoản Nợ TK 211: 25.000.000 đồng, Nợ TK 133: 1.250.000 đồng / Có TK 112: 26.250.000 đồng; đồng thời mở Thẻ TSCĐ số 211401 theo dõi.
- Nghiệp vụ giảm TSCĐ do thanh lý: Ngày 30/11/2013, công ty thanh lý 01 ô tô ben CA3102K2-10A số 8 thuộc Đội XD số 3 (nước sản xuất Trung Quốc, sản xuất năm 2001) theo Quyết định số 08 CT/HĐQT. Xe có nguyên giá 312.892.000 đồng, đã trích khấu hao hết 312.892.000 đồng (giá trị còn lại bằng 0). Kế toán ghi giảm tài sản: Nợ TK 214 / Có TK 211: 312.892.000 đồng. Số tiền thu từ thanh lý nhượng bán theo Hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT-3LL cho Công ty TNHH Thúy Vũ là 10.550.000 đồng, thuế GTGT 5% là 511.828 đồng (tổng thanh toán 11.061.828 đồng), kế toán ghi nhận thu nhập khác: Nợ TK 112 (hoặc TK 131) / Có TK 711: 10.550.000 đồng, Có TK 3331: 511.828 đồng.
- Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ: Tháng 09/2013, công ty thực hiện sửa chữa lớn xe ô tô Hyundai 18T-4362 (ký hiệu 21140909) do Đội XD số 3 quản lý. Dự toán chi phí được duyệt là 89.176.000 đồng (làm tròn 89.000.000 đồng, gồm chi phí vật liệu 85.750.000 đồng, chi phí nhân công 2.326.986 đồng, chi phí phụ 856.598 đồng). Công trình sửa chữa hoàn thành nghiệm thu ngày 15/10/2013 theo Bản quyết toán sửa chữa số 2635 CN/VT-CG với giá trị quyết toán thực tế được duyệt là 95.997.000 đồng.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Trường Tân
Trên cơ sở khảo sát thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; phân định rõ trách nhiệm giữa bộ phận kỹ thuật cơ giới và kế toán; hạch toán chi tiết gắn với từng công trình và đội thi công; áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng nhất quán theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Hạn chế: Doanh nghiệp chưa tiến hành phân tích tài chính định kỳ về hiệu quả khai thác và sử dụng TSCĐ; áp lực nợ vay và chi phí lãi vay cao; tỷ lệ hao mòn phương tiện vận tải lớn (giá trị còn lại chỉ đạt 33,15%), máy móc cũ kỹ dẫn đến chi phí sửa chữa cao; việc luân chuyển chứng từ từ các công trường xa về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ.
- Giải pháp và kiến nghị:
- Thực hiện phân tích tài chính định kỳ: Định kỳ theo quý hoặc năm, kế toán cần lập báo cáo phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ thông qua các mối liên hệ giữa tốc độ tăng/giảm tài sản với biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận, giúp ban điều hành kịp thời điều chỉnh phương án sản xuất.
- Đổi mới phương thức đầu tư qua thuê tài chính và thuê hoạt động: Thay vì dồn nguồn vốn tự có hoặc vay vốn ngân hàng với lãi suất cao để mua đứt TSCĐ, doanh nghiệp nên tiếp cận hình thức thuê tài chính (không đòi hỏi tài sản thế chấp lớn, giãn tiến độ thanh toán vốn gốc và lãi) hoặc thuê hoạt động (không phải chịu rủi ro hư hỏng kỹ thuật và chi phí bảo trì lớn), phù hợp với các dự án ngắn hạn hoặc đột xuất.
- Tăng cường kiểm soát luân chuyển chứng từ và bảo trì kỹ thuật: Siết chặt việc lập và chuyển giao hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ thanh quyết toán sửa chữa giữa các đội công trường và phòng kế toán tài vụ nhằm tránh ứ đọng chi phí dở dang.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Tổng hợp và phản ánh toàn diện hệ thống số liệu tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Trường Tân giai đoạn 2011 - 2013, ghi nhận doanh thu thuần giảm từ 59,4 tỷ đồng xuống 39,9 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn duy trì ở mức 1,789 tỷ đồng năm 2013 nhờ tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Làm rõ cơ cấu TSCĐ của công ty năm 2013 với tổng nguyên giá 10,421 tỷ đồng, trong đó phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhất (39,12%) nhưng mức độ hao mòn cao nhất (giá trị còn lại chỉ đạt 33,15%).
- Trích xuất chi tiết các quy trình kế toán nghiệp vụ thực tế bằng hệ thống chứng từ có thật: hồ sơ mua sắm máy tính IBM T43 (25.000.000 đồng), thanh lý xe ben CA3102K2-10A (nguyên giá 312.892.000 đồng, thu hồi 10.550.000 đồng) và quyết toán sửa chữa lớn xe ô tô Hyundai 18T-4362 (95.997.000 đồng).
- Đóng góp của khóa luận:
- Khóa luận cung cấp góc nhìn thực chứng về việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và trích khấu hao (Thông tư 45/2013/TT-BTC) trong đặc thù ngành xây lắp - vận tải tại một doanh nghiệp cấp huyện.
- Đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính ứng dụng: đưa nội dung phân tích tài chính định kỳ vào chức năng kế toán quản trị và kiến nghị mở rộng hình thức thuê tài chính/thuê hoạt động nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt vốn đầu tư đổi mới công nghệ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Nam Định với chuỗi dữ liệu trong giai đoạn 2011 - 2013.
- Các giải pháp hoàn thiện phần lớn dừng ở định hướng tổ chức và nghiệp vụ kế toán tài chính cơ bản, chưa đi sâu thiết kế các bảng biểu cụ thể cho kế toán quản trị chi phí sử dụng máy thi công hoặc xây dựng mô hình định lượng đánh giá hiệu quả đầu tư dự án.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị TSCĐ và chi phí máy thi công trong các công ty xây dựng công trình giao thông, thủy lợi.
- Đánh giá so sánh hiệu quả tài chính giữa phương án mua sắm trực tiếp bằng vốn vay ngân hàng với phương án thuê tài chính đối với các trang thiết bị vận tải hạng nặng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp xây lắp, vận tải.
- Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc và trình tự luân chuyển chứng từ trong thực tế (từ biên bản xét chào giá cạnh tranh, hợp đồng kinh tế, quyết định phê duyệt, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận đến thẻ TSCĐ và quyết toán sửa chữa lớn) được tích hợp đầy đủ tại phần phụ lục.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị nào và áp dụng chế độ kế toán gì?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Trường Tân (thị trấn Xuân Trường, Nam Định). Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
2. Cơ cấu TSCĐ của công ty năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng nguyên giá TSCĐ năm 2013 là 10.421 triệu đồng, trong đó phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng cao nhất với 39,12% (4.517 triệu đồng), máy móc thiết bị chiếm 36,39% (3.239 triệu đồng) và thiết bị quản lý chiếm 24,49% (2.671 triệu đồng). Tuy nhiên, phương tiện vận tải có tỷ lệ giá trị còn lại thấp nhất (33,15%), cho thấy tài sản đã qua sử dụng lâu năm và hao mòn lớn.
3. Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp trích khấu hao ra sao?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán "Chứng từ ghi sổ" và tính trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (mức khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích).
4. Nghiệp vụ thanh lý ô tô ben CA3102K2-10A số 8 được ghi nhận với các số liệu cụ thể nào?
Xe có nguyên giá 312.892.000 đồng, đã trích khấu hao lũy kế 312.892.000 đồng (giá trị còn lại bằng 0). Số tiền thu từ thanh lý bán cho Công ty TNHH Thúy Vũ là 10.550.000 đồng, thuế GTGT 5% là 511.828 đồng, tổng số tiền thanh toán là 11.061.828 đồng.
5. Tác giả đề xuất giải pháp gì để công ty khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tư đổi mới TSCĐ?
Tác giả đề xuất công ty nên áp dụng hình thức thuê tài chính (để giãn áp lực huy động vốn tập trung ban đầu và không đòi hỏi tài sản thế chấp lớn như vay ngân hàng) và thuê hoạt động (nhằm giảm thiểu chi phí bảo dưỡng, bảo trì và rủi ro kỹ thuật đối với các phương tiện vận tải).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Nữ Tú Quyên đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây dựng Vận tải Trường Tân giai đoạn 2011 - 2013. Bằng nguồn dữ liệu thực tế và chứng từ kế toán cụ thể, công trình làm rõ quy trình hạch toán tăng, giảm, trích khấu hao và sửa chữa lớn TSCĐ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Các hạn chế về tỷ lệ hao mòn phương tiện vận tải và áp lực vốn đầu tư được tác giả nhận diện chính xác, làm cơ sở đưa ra các đề xuất thiết thực về phân tích tài chính định kỳ và tiếp cận mô hình thuê tài chính nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài sản tại doanh nghiệp.