Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại nông sản phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về giá bán, quản trị kênh phân phối và tối ưu hóa chi phí nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận. Để đạt được hiệu quả kinh doanh bền vững, doanh nghiệp cần công cụ quản lý và giám sát chặt chẽ toàn bộ các dòng vận động tài chính. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trung tâm, cung cấp dữ liệu định lượng chính xác để nhà quản lý đánh giá hiệu quả hoạt động, nhận diện tình trạng lãi/lỗ và đưa ra các quyết định điều chỉnh chiến lược phù hợp.

Từ thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Long Huệ – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nông sản (trái chanh dây tươi, dịch chanh dây và cây giống) tại tỉnh Đắk Nông, khóa luận tốt nghiệp được thực hiện với các mục tiêu và phạm vi cụ thể sau:

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát (Mục 2): Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Long Huệ; từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể (Mục 2):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Long Huệ qua giai đoạn 2020–2022.
    3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Long Huệ trong năm 2022.
    4. Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu (Mục 3): Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Long Huệ.
  • Phạm vi nghiên cứu (Mục 3):
    • Không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Long Huệ, địa chỉ tại Thôn 6, xã Kiến Thành, huyện Đắk R'Lấp, tỉnh Đắk Nông.
    • Thời gian: Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm (2020–2022) và đi sâu phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán trong niên độ tài chính năm 2022.
    • Nội dung: Nghiên cứu hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán vận dụng: Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; các quy định về trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho nhập trước - xuất trước (FIFO); các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu chuyên ngành kế toán - tài chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu (Mục 4):
    • Thu thập tài liệu thứ cấp: Tập hợp các chứng từ gốc (hóa đơn điện tử MISA meInvoice, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng lương, bảng tính khấu hao), sổ kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản) và Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của công ty qua các năm 2020–2022.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng kế toán để làm rõ quy trình hạch toán nội bộ, luân chuyển chứng từ và thủ tục quyết toán thuế.
    • Phương pháp quan sát hiện trường: Quan sát quy trình ghi chép, xử lý dữ liệu và luân chuyển chứng từ thực tế tại văn phòng doanh nghiệp để đối chiếu với sổ sách kế toán.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu (Mục 4):
    • Phương pháp phân tích bảng biểu và sơ đồ: Trình bày hệ thống tài khoản, quy trình ghi sổ kế toán và cơ cấu tổ chức bộ máy.
    • Phương pháp tính tỷ trọng: $$d_i = \frac{T_i}{\sum T_i}$$ (Trong đó $T_i$ là giá trị của chỉ tiêu thành phần, $\sum T_i$ là tổng quy mô của tổng thể).
    • Phương pháp tính tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i$): $$t_i = \frac{Y_i}{Y_{i-1}}$$ (Trong đó $Y_i$ là giá trị kỳ nghiên cứu, $Y_{i-1}$ là giá trị kỳ gốc liền kề).
    • Phương pháp tính tốc độ phát triển bình quân ($\bar{t}$): $$\bar{t} = \sqrt[n-1]{\prod t_i}$$
    • Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả tuần tự các bước xử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khâu lập chứng từ đến khi tổng hợp lên báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các nguyên tắc, phương pháp kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Điều kiện ghi nhận theo VAS 14; các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); kết cấu và phương pháp định khoản TK 511 (TK cấp hai: 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, 5118 - Doanh thu khác).
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh tiền lãi (lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán), cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá.
    • Thu nhập khác (TK 711): Thu từ thanh lý/nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xử lý, quà biếu tặng.
  • Kế toán chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Nguyên tắc ghi nhận trị giá vốn hàng xuất bán theo 3 phương pháp (bình quân gia quyền, FIFO, đích danh).
    • Chi phí tài chính (TK 635): Chi phí lãi vay vốn, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá, dự phòng đầu tư tài chính.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), tập hợp chi phí nhân viên, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, đồ dùng văn phòng, xăng dầu, tiếp khách.
    • Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821): Ghi nhận các khoản chi bất thường và thuế TNDN hiện hành phải nộp theo luật định.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tổng hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác ở bên Có và toàn bộ giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN ở bên Nợ để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Long Huệ

Chương này trình bày thông tin tổng quan về cơ cấu vận hành và tình hình tài chính của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty Cổ phần Đầu tư Long Huệ tiền thân là vựa thu mua "Chanh dây xuất khẩu Long Huệ" (thành lập ngày 09/01/2015), sau đó chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Long Huệ (06/07/2017) và chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Long Huệ vào ngày 26/12/2018. Công ty vận hành 3 xưởng sản xuất dịch chanh dây, phân phối độc quyền giống chanh leo Đài nông 1 của Nafoods Group tại Đắk Nông và Lâm Đồng, liên kết với 150 đại lý cung cấp giống và quả tươi.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mưu, gồm: Ban Giám đốc (2 người), Bộ phận Kinh doanh (5 người), Bộ phận Kỹ thuật (9 người), Bộ phận Kế toán (2 người), Bộ phận Hành chính nhân sự (2 người).
  • Cơ sở vật chất: 100% nguyên giá TSCĐ hữu hình là phương tiện vận tải phục vụ thu mua và phân phối nông sản, giá trị nguyên giá 1.300.000.000 đồng, tỷ lệ giá trị còn lại đạt 77,41%.
  • Cơ cấu lao động: Tổng số 20 nhân sự; phân theo trình độ gồm: Đại học chiếm 65% (13 người), Cao đẳng chiếm 20% (4 người), Phổ thông chiếm 15% (3 người); phân theo giới tính gồm 60% nam (12 người) và 40% nữ (8 người).
  • Phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022:
    • Về tài sản: Năm 2021 giảm 25,53% so với năm 2020 do tiền gửi ngân hàng, thuế GTGT được khấu trừ và hàng tồn kho giảm. Năm 2022 tăng 82,76% so với năm 2021 do tăng quy mô hàng hóa và đầu tư thêm TSCĐ.
    • Về nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2021 giảm 61,83% so với năm 2020; sang năm 2022 tăng 364,55% do phát sinh mạnh nợ phải trả người bán và các khoản vay nợ ngân hàng phục vụ mở rộng kinh doanh. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục (năm 2021 tăng 1,94%, năm 2022 tăng 2,89%) nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
    • Diễn biến kết quả kinh doanh:
Chỉ tiêu Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 39.xxx 26.xxx 63.xxx -32,77% +139,35%
Giá vốn hàng bán 35.xxx 24.xxx 58.xxx -31,72% +141,76%
Doanh thu hoạt động tài chính 34.xxx 30.xxx 367.xxx -12,21% +1.095,53%
Chi phí hoạt động tài chính 646.xxx 785.xxx 900.xxx +21,64% +14,58%
Chi phí quản lý kinh doanh 1.xxx 1.xxx 3.xxx -8,12% +194,90%
Lợi nhuận sau thuế 321.xxx 252.xxx 383.xxx -21,51% +51,98%

(Nguồn: Bảng 2.4 khóa luận tốt nghiệp - Đơn vị tính: Đồng)

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Long Huệ

Chương này phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán kế toán thực tế tại công ty trong năm tài chính 2022:

  • Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 2 nhân viên nội bộ (Kế toán và Thủ quỹ) kết hợp thuê chuyên gia tư vấn kế toán bên ngoài.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp FIFO; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Phần mềm và sổ kế toán: Sử dụng phần mềm Amis Kế toán (MISA) trên nền tảng máy vi tính kết hợp phần mềm MISA meInvoice để phát hành hóa đơn điện tử; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán từng phần hành năm 2022:
    • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 5111): Ghi nhận doanh thu bán trái chanh dây tươi, dịch chanh leo và cây giống theo nguyên tắc dồn tích. Năm 2022 công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Tổng doanh thu bán hàng phát sinh đạt 63.968 đồng (được kết chuyển vào bên Có TK 911 ngày 31/12/2022 theo chứng từ NVK00071).
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Thu lãi tiền gửi ngân hàng (Sacombank, Agribank) căn cứ theo Giấy báo Có hàng tháng. Tổng doanh thu tài chính phát sinh năm 2022 là 367.150 đồng (kết chuyển Có TK 911 ngày 31/12/2022).
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ phiếu xuất kho (XK01425 đến XK01674) tính giá vốn cây giống, chanh dây quả và dịch chanh theo FIFO. Tổng giá vốn hàng bán kết chuyển Nợ TK 911 ngày 31/12/2022 là 58.990 đồng (chứng từ NVK00071).
    • Kế toán chi phí hoạt động tài chính (TK 635): Hạch toán chi phí trả lãi vay theo các khế ước tín dụng (LD2128700166, LD2132700224, LD2207300080, LD2209800668...). Tổng chi phí tài chính kết chuyển Nợ TK 911 ngày 31/12/2022 là 900.036 đồng.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 6422): Tập hợp chi phí lương nhân viên (NVKL01-NVKL12), trích khấu hao TSCĐ (KH00035-KH00047), tiền điện (MDV00038-MDV00068), cước vận chuyển (MH00005-MH00033), lệ phí xăng dầu, phí SMS, phí ngân hàng, bảo hiểm ô tô, khóa học doanh nhân và trích đóng BHXH (NVK00068). Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển Nợ TK 911 ngày 31/12/2022 là 3.410 đồng.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tổng hợp phát sinh Nợ và Có của TK 911 trong ngày 31/12/2022, kết chuyển số dư chênh lệch vào bên Có TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay) số tiền 383.150 đồng, đưa số dư cuối kỳ của TK 911 về 0.

Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Long Huệ

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã chấp hành đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán hiện đại (Amis Kế toán), phát hành hóa đơn điện tử hợp pháp, bộ máy quản lý gọn nhẹ và hạch toán kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Hạn chế tồn tại: Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc nhiều vào nợ vay tài chính khiến chi phí lãi vay (TK 635) chiếm tỷ trọng lớn; chi phí vận chuyển nông sản phát sinh thường xuyên cần có cơ chế quản lý định mức chặt chẽ hơn; việc kết hợp nhân sự kế toán nội bộ với kế toán dịch vụ thuê ngoài đôi khi tạo ra độ trễ trong đối soát số liệu chi tiết.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát định mức cước vận chuyển, chi phí xăng dầu đối với phương tiện vận tải thu mua nông sản.
    2. Tối ưu hóa việc phân loại tài khoản chi tiết trên phần mềm Amis kế toán nhằm tách bạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp một cách độc lập.
    3. Quản trị cơ cấu nợ và dòng tiền để giảm thiểu áp lực chi phí lãi vay ngân hàng.
    4. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán nội bộ, hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị nội bộ phục vụ kịp thời cho ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Nghiên cứu đã tổng hợp đầy đủ số liệu kế toán thực tế của Công ty Cổ phần Đầu tư Long Huệ năm 2022 thông qua bảng tổng hợp kết chuyển trên TK 911:
Nghiệp vụ kết chuyển ngày 31/12/2022 (Chứng từ NVK00071) TK đối ứng Số tiền Nợ TK 911 (Đồng) Số tiền Có TK 911 (Đồng)
Kết chuyển doanh thu bán hàng hóa TK 5111 - 63.968
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính TK 515 - 367.150
Kết chuyển giá vốn hàng bán TK 632 58.990 -
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh TK 6422 3.410 -
Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính TK 635 900.036 -
Kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối TK 4212 - 383.150
Tổng cộng phát sinh TK 911 962.436 962.436

(Nguồn: Trích sổ chi tiết TK 911 năm 2022 tại Công ty Long Huệ)

Giải pháp và kiến nghị

  • Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán và quy trình số hóa chứng từ luân chuyển giữa các xưởng chế biến và phòng kế toán.
  • Kiểm soát các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và cước vận chuyển phát sinh định kỳ trong chuỗi cung ứng trái chanh leo.
  • Tăng cường kiểm tra, đối chiếu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết trên phần mềm Amis để đảm bảo dữ liệu phục vụ lập Báo cáo tài chính luôn đồng nhất và kịp thời.

Đóng góp của khóa luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn liền với mô hình doanh nghiệp thương mại - chế biến nông sản tại Tây Nguyên.
  • Cung cấp nguồn số liệu thực chứng, trích lục hệ thống chứng từ và sổ cái chi tiết (TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642, TK 911) phản ánh trung thực quy trình hạch toán kế toán máy tính trên phần mềm Amis.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Đầu tư Long Huệ tại huyện Đắk R'Lấp, tỉnh Đắk Nông; số liệu hạch toán chuyên sâu tập trung vào niên độ kế toán năm 2022. Các phân tích chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu kế toán tài chính nội bộ có sẵn mà chưa mở rộng phân tích sâu khía cạnh kế toán quản trị chi phí giá thành xưởng sản xuất dịch chanh leo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp; đánh giá ảnh hưởng dài hạn của chi phí vốn vay tài chính đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nông sản giai đoạn sau năm 2022.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế nông nghiệp thực hiện đề tài tốt nghiệp về kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần nội dung giá trị:
    • Hệ thống quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và phát hành hóa đơn điện tử MISA meInvoice (Chương 3).
    • Phương pháp trích lục và hạch toán số liệu thực tế trên phần mềm Amis Kế toán qua các bảng trích sổ chi tiết tài khoản (511, 515, 632, 635, 642, 911).
    • Phương pháp phân tích tài chính và kết quả kinh doanh qua bảng biểu liên hoàn và bình quân 3 năm 2020–2022 (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Long Huệ áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Công ty sử dụng phần mềm và hình thức sổ kế toán nào để hạch toán nghiệp vụ?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với phần mềm Amis Kế toán kết hợp hình thức sổ Nhật ký chung, đồng thời sử dụng phần mềm MISA meInvoice có tích hợp chữ ký số để phát hành và gửi hóa đơn điện tử cho khách hàng.

3. Cơ cấu tài sản cố định của Công ty Cổ phần Đầu tư Long Huệ có đặc điểm gì nổi bật?
100% nguyên giá tài sản cố định hữu hình của công ty là phương tiện vận tải với tổng nguyên giá 1.300.000.000 đồng, giá trị còn lại đạt 77,41%, phản ánh đặc thù hoạt động thu mua và vận chuyển trái chanh dây tươi của doanh nghiệp nông sản.

4. Doanh thu tài chính và chi phí tài chính của công ty trong năm 2022 chủ yếu phát sinh từ đâu?
Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) chủ yếu phát sinh từ tiền lãi gửi ngân hàng (Sacombank và Agribank) được ghi nhận qua Giấy báo Có định kỳ hàng tháng; trong khi chi phí hoạt động tài chính (TK 635) chủ yếu là các khoản chi trả lãi vay ngân hàng theo các hợp đồng/khế ước vay vốn (như hợp đồng LD2128700166, LD2132700224, LD2207300080, LD2209800668).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Long Huệ trong niên độ 2022. Thông qua các bảng trích sổ chi tiết và phân tích tài chính giai đoạn 2020–2022, đề tài đã làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ trên phần mềm Amis kế toán và cấu trúc kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nông sản. Các nhận xét và đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.