Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường Việt Nam giai đoạn 2011–2015, các doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước đối mặt với áp lực tự chủ tài chính ngày càng cao. Khâu tiêu thụ sản phẩm — hay bán hàng — trở thành yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của từng đơn vị, bởi chỉ khi hàng hóa được tiêu thụ, doanh nghiệp mới có thu nhập để bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và tích lũy vốn tái đầu tư. Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp lâm nghiệp quy mô nhỏ và vừa chưa tổ chức công tác kế toán bán hàng một cách khoa học, dẫn đến thông tin tài chính thiếu kịp thời và không phục vụ tốt cho ra quyết định kinh doanh.

Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Bùi Thị Quỳnh — sinh viên khóa 2011–2015, lớp 56A-KTO, mã ngành 404 (Kế toán), Trường Đại học Lâm Nghiệp — thực hiện khóa luận tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Lan Phương, tập trung nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Hòa Bình — Lâm trường Tân Lạc.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định theo hai cấp độ:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu toàn diện công tác kế toán bán hàng và xác định KQHĐKD tại chi nhánh Công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể: (i) Làm rõ thực trạng công tác bán hàng và xác định KQHĐKD; (ii) Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định KQHĐKD tại chi nhánh.

Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán bán hàng và xác định KQHĐKD tại chi nhánh.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian: Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2012–2014; nghiên cứu chi tiết công tác kế toán tháng 12 năm 2014.
  • Không gian: Chi nhánh Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Hòa Bình — Lâm trường Tân Lạc, địa chỉ tại Xóm 1, Xã Tử Nê, Huyện Tân Lạc, Tỉnh Hòa Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng:

Tác giả xây dựng cơ sở lý luận dựa trên:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 — "Doanh thu và thu nhập khác": định nghĩa doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần gia tăng vốn chủ sở hữu, và quy định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam — đây là chế độ kế toán chi nhánh đang áp dụng.
  • Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 về hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập số liệu: Thông qua báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo KQHĐKD) qua 3 năm 2012–2014; thông tin ngoài hệ thống kế toán về tình hình kinh tế, ngành nghề và đặc điểm hoạt động của chi nhánh; kế thừa số liệu từ sách và báo cáo nghiên cứu sẵn có.
  • Xử lý số liệu: Phương pháp thống kê kinh tế (tổng hợp, bảng biểu); phương pháp so sánh (so sánh các chỉ tiêu giá trị và tỷ lệ giữa kỳ phân tích và kỳ gốc để nhận diện xu hướng biến động); phương pháp phân tích nhân tố (xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích trong quan hệ tích số).

Nguồn dữ liệu chủ yếu là sổ kế toán thực tế của chi nhánh: sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản (TK 511, 521, 632, 641, 642, 515, 711, 911), phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu chi, bảng thanh toán lương và bảng tính khấu hao TSCĐ của tháng 12/2014.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh thương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ doanh nghiệp sang người mua, đồng thời là quá trình chuyển hóa hàng hóa từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ.

Tác giả trình bày đầy đủ nội dung kế toán bán hàng theo từng phần hành, bao gồm: các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và theo hình thức giao hàng tay ba; bán lẻ thu tiền tập trung và thu tiền trực tiếp); kế toán doanh thu (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 — chiết khấu thương mại, TK 531 — hàng bán bị trả lại, TK 532 — giảm giá hàng bán); kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo các phương pháp tính giá: đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, FIFO, LIFO; kế toán chi phí bán hàng (TK 641, chi tiết thành 7 tiểu khoản từ 6411 đến 6417); kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635); kế toán thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811); và kế toán xác định KQHĐKD (TK 911) theo công thức:

KQHĐKD = DTT − GVHB − (CPBH + CPQLDN) + DTHĐTC − CPHĐTC + TN khác − CP khác

Chương kết hợp sơ đồ hạch toán minh họa (Sơ đồ 1.1 đến 1.6) cho từng phần hành kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Hòa Bình — Lâm trường Tân Lạc

Chương giới thiệu chi nhánh được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh ngày 20/09/2009, là doanh nghiệp giữ 100% vốn nhà nước, tách từ Công ty Lâm Nghiệp Hòa Bình, mã số thuế 5400164234-011. Ngành nghề kinh doanh bao gồm: trồng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác gỗ rừng trồng, chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ/tre/nứa, sản xuất nông lâm kết hợp, và mua bán cây giống lâm nghiệp.

Về cơ cấu tài sản tính đến 31/12/2014: nguyên giá tổng TSCĐ là 1.254 đồng (đơn vị trong văn bản), giá trị còn lại là 661 đồng; nhà cửa và vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất (78,20%). Chi nhánh cũng đầu tư vào TSCĐ vô hình, cụ thể là phần mềm kế toán và các phần mềm công nghệ thông tin khác.

Về lao động tính đến 31/12/2014: tỷ lệ lao động trực tiếp là 73,33%; lao động phổ thông chiếm 61,29% trong tổng biên chế chính thức; lao động nam chiếm 83,22%, phản ánh đặc thù công việc trồng và khai thác rừng đòi hỏi sức khỏe. Lao động có trình độ đại học và cao đẳng chỉ chiếm 9,68%.

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012–2014 cho thấy doanh thu biến động mạnh: năm 2012 đạt 592.640 đồng; năm 2013 tăng đột biến lên 1.460 đồng do đến chu kỳ khai thác gỗ rừng trồng (sản lượng gỗ rừng trồng đạt 2.142 m³, tiêu thụ cây con vườn ươm là 43 đơn vị); năm 2014 giảm còn 763 đồng do sản lượng gỗ chỉ đạt 1.100 m³. Tốc độ phát triển bình quân doanh thu đạt 113,52%. Giá vốn hàng bán có tốc độ phát triển bình quân 81,09%, nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu. Chi phí bán hàng tăng với TDPTBQ 114,7%; chi phí QLDN tăng với TDPTBQ 107,94%. Lợi nhuận sau thuế có TDPTBQ qua 3 năm đạt 82,8%.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh

Đây là chương trọng tâm. Về tổ chức bộ máy kế toán: chi nhánh áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán và thủ quỹ. Hình thức ghi sổ là Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting. Đơn vị tiền tệ sử dụng là VND, kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên. Phương pháp tính thuế GTGT: trực tiếp (do có mặt hàng không chịu thuế GTGT đầu ra).

Thực trạng kế toán bán hàng được minh họa bằng các ví dụ số liệu tháng 12/2014:

  • Doanh thu (TK 511): Ngày 20/12/2014, xuất bán cho bà Đào Thị Huyền 100.000 cây keo tai tượng, giá 500 đồng/cây, thanh toán tiền mặt. Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 511 / Có TK 911 số tiền 374.136 đồng (tổng tháng 12/2014).
  • Giảm trừ doanh thu (TK 521): Ngày 30/12/2014, chiết khấu 2% trên giá bán 50.000 đồng cho bà Đào Thị Huyền, số tiền 1.000 đồng. Chi nhánh tính giá vốn theo phương pháp đích danh.
  • Giá vốn (TK 632): Ngày 22/12/2014, xuất bán 100.000 cây keo tai tượng và 110.000 kg hạt keo; tổng giá vốn ghi Nợ TK 632 là 65.800.000 đồng. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911: 203.032 đồng.
  • Chi phí bán hàng (TK 641): Các khoản phát sinh tháng 12 gồm phí vận chuyển 210.600 đồng, tiền nước 121.000 đồng, tiền điện 224.000 đồng, văn phòng phẩm 205.000 đồng, lương nhân viên bán hàng 10.000 đồng, trích các khoản theo lương 2.400 đồng. Kết chuyển sang TK 911: 14.000 đồng.
  • Chi phí QLDN (TK 642): Gồm công tác phí FSC 2.000 đồng, lương bộ phận QLDN 30.500 đồng, trích theo lương 7.120 đồng, khấu hao TSCĐ 1.000 đồng và nhiều khoản dịch vụ mua ngoài khác. Kết chuyển sang TK 911: 46.110 đồng.
  • Doanh thu tài chính (TK 515): Lãi tiền gửi ngân hàng tháng 12: 1.200 đồng.
  • Thu nhập khác (TK 711): Bán phế liệu, vật tư hỏng: 15.500 đồng.
  • Kết quả tháng 12/2014 (TK 911): Lợi nhuận kết chuyển sang TK 421: 127.694 đồng.

Chương 4: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh

Tác giả nhận xét những ưu điểm đã đạt được: bộ máy kế toán tổ chức tập trung, gọn nhẹ, phân công rõ ràng; áp dụng phần mềm Fast Accounting giúp xử lý số liệu nhanh và chính xác; theo dõi chi tiết doanh thu và chi phí theo từng khoản mục; đối chiếu số liệu giữa các phần hành tương đối tốt.

Những hạn chế được chỉ ra: việc quản lý chứng từ còn khó khăn do khối lượng lớn và không sử dụng sổ nhật ký đặc biệt, dẫn đến sổ nhật ký chung dày đặc, khó theo dõi; chi nhánh chưa chú trọng quảng bá sản phẩm trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Các giải pháp đề xuất:

  1. Hoàn thiện quản lý bán hàng: Xác định kết quả bán hàng theo từng mặt hàng thông qua phân bổ chi phí bán hàng và chi phí QLDN cho từng loại sản phẩm mỗi kỳ báo cáo.
  2. Hoàn thiện hạch toán doanh thu: Mở thêm tài khoản chi tiết cấp 2 cho TK 511, gồm: TK 5111 (doanh thu bán cây keo giống), TK 5112 (doanh thu bán hạt keo), TK 5114 (doanh thu khác), nhằm thuận tiện quản trị doanh thu và xác định KQKD từng mặt hàng.
  3. Hoàn thiện hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng đầy đủ ba tài khoản TK 521, TK 531, TK 532 với phương pháp hạch toán theo đúng chuẩn mực, bao gồm cả hạch toán giá vốn hàng bị trả lại (Nợ TK 155/156 — Có TK 632).

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích giai đoạn 2012–2014 cho thấy: tốc độ phát triển bình quân doanh thu đạt 113,52%, trong khi tốc độ phát triển bình quân giá vốn hàng bán chỉ đạt 81,09%, phản ánh chi nhánh kiểm soát chi phí sản xuất tương đối hiệu quả. Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 63% tổng vốn kinh doanh, cho thấy khả năng tự chủ tài chính tốt. Tốc độ phát triển bình quân VCSH qua 3 năm đạt 105,3%. Tài sản ngắn hạn có TDPTBQ 108,56%.

Về đóng góp thực tiễn, khóa luận mô tả toàn bộ quy trình hạch toán thực tế tháng 12/2014 với chứng từ và sổ sách cụ thể (sổ nhật ký chung, sổ cái TK 511, 521, 632, 641, 642, 515, 711, 911 và các sổ chi tiết), cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng công tác kế toán bán hàng tại một chi nhánh công ty lâm nghiệp nhà nước quy mô nhỏ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả thừa nhận thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, nên các giải pháp đề xuất chưa được phân tích triệt để. Phạm vi nghiên cứu chi tiết chỉ giới hạn tại tháng 12/2014 và một chi nhánh cụ thể, do đó kết quả không thể khái quát hóa cho toàn bộ ngành lâm nghiệp hay cho Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Hòa Bình nói chung. Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi thời gian và không gian, bổ sung phân tích hiệu quả sử dụng vốn theo từng dòng sản phẩm, hoặc đánh giá tác động của việc chuyển đổi sang chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.


Giá trị tham khảo

Khóa luận hữu ích trước hết với sinh viên ngành Kế toán đang học tại các trường đại học kinh tế, lâm nghiệp hoặc nông lâm, đặc biệt những ai chuẩn bị thực tập tại doanh nghiệp nhà nước quy mô nhỏ trong lĩnh vực lâm nghiệp. Phần trình bày hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (Chương 1) có thể dùng để đối chiếu khi nghiên cứu các đơn vị áp dụng chế độ kế toán cùng thời kỳ. Bộ chứng từ và sổ sách minh họa tháng 12/2014 (Chương 3) cung cấp ví dụ thực tế cho các học phần thực hành kế toán tài chính. Những người làm đề tài tương tự về kế toán bán hàng tại chi nhánh công ty lâm nghiệp hoặc tại doanh nghiệp nhà nước một thành viên có thể tham khảo cách tiếp cận nghiên cứu thực trạng kết hợp với đề xuất giải pháp hoàn thiện.


Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh áp dụng phương pháp tính giá vốn hàng bán nào và lý do? Chi nhánh áp dụng phương pháp đích danh: hàng bán ra thuộc lô nào thì giá xuất kho đúng bằng giá nhập kho của lô đó. Phương pháp này phù hợp với đặc điểm sản phẩm lâm nghiệp có thể phân biệt rõ ràng theo lô (cây keo giống, hạt keo) và số lượng giao dịch không quá lớn trong kỳ.

2. Phần mềm kế toán nào chi nhánh đang sử dụng và quy trình ghi sổ ra sao? Chi nhánh sử dụng phần mềm Fast Accounting. Quy trình: nhập số liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm hàng ngày; phần mềm tự động cập nhật sổ chi tiết và sổ tổng hợp; cuối tháng hoặc cuối năm in sổ và báo cáo tài chính, sau đó đối chiếu, kiểm tra.

3. Tại sao doanh thu năm 2013 tăng đột biến so với năm 2012 và năm 2014? Năm 2013, chi nhánh bước vào chu kỳ khai thác gỗ rừng trồng với sản lượng đạt 2.142 m³, đồng thời tiêu thụ cây con vườn ươm và có thêm các sản phẩm phụ ngoài gỗ. Năm 2014, sản lượng gỗ rừng trồng giảm còn 1.100 m³ khiến doanh thu giảm từ 1.460 xuống còn 763 (đơn vị theo văn bản).

4. Chi nhánh hạch toán chiết khấu thương mại như thế nào trong tháng 12/2014? Ngày 30/12/2014, bà Đào Thị Huyền mua cây giống tổng giá trị 50.000 đồng, được chiết khấu 2% tức 1.000 đồng, thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán ghi Nợ TK 521 — Có TK 111 số tiền 1.000 đồng; cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 511 — Có TK 521 số tiền 1.000 đồng.

5. Kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12/2014 của chi nhánh là bao nhiêu? Theo sổ cái TK 911 tháng 12/2014: doanh thu thuần kết chuyển 374.136 đồng, giá vốn hàng bán 203.032 đồng, chi phí bán hàng 14.000 đồng, chi phí QLDN 46.110 đồng, doanh thu tài chính 1.200 đồng, thu nhập khác 15.500 đồng. Lợi nhuận kết chuyển sang TK 421 là 127.694 đồng.


Kết luận

Khóa luận của Bùi Thị Quỳnh cung cấp mô tả chi tiết về thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại một chi nhánh công ty lâm nghiệp nhà nước giai đoạn 2012–2015, với hệ thống chứng từ và sổ sách minh họa cụ thể cho tháng 12/2014. Nghiên cứu chỉ ra rằng chi nhánh đã xây dựng được bộ máy kế toán tập trung, ứng dụng phần mềm Fast Accounting và kiểm soát chi phí tương đối hiệu quả, song còn tồn tại hạn chế trong quản lý chứng từ và chưa mở đủ tài khoản chi tiết theo từng mặt hàng. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện hệ thống tài khoản doanh thu và quy trình hạch toán giảm trừ doanh thu, phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động của chi nhánh.