Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự dịch chuyển mạnh mẽ của chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu, ngành may mặc xuất khẩu Việt Nam đóng vai trò trụ cột với kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 40 tỷ USD mỗi năm. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và gia công hàng may mặc vừa và nhỏ (SMEs), công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (KQKD) không chỉ đơn thuần là việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mà còn là công cụ điều hành then chốt giúp quản trị dòng tiền, tối ưu hóa giá vốn hàng bán và bảo toàn vốn chủ sở hữu.
Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May Xuất Khẩu Lichi Việt Nam, Hà Nội" tập trung giải quyết bài toán kiểm soát chi phí đầu vào, hạch toán doanh thu và xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp may mặc có quy mô 512 lao động.
+----------------------------------------------+
| Công ty TNHH May Xuất Khẩu Lichi Việt Nam |
+----------------------------------------------+
|
+----------------------------+----------------------------+
| |
+-----------------------+ +-----------------------+
| Đặc điểm vận hành | | Thực trạng tài chính |
| - 512 nhân sự | | - Tăng trưởng DT bq: |
| - Gia công dệt may | | 112.10% |
| - Áp dụng TT 133/2016| | - Tốc độ tăng GVHB: |
| - Phần mềm MISA/ | | 113.54% (rủi ro) |
| Bravo | | - Tăng CP tài chính: |
+-----------------------+ | 119.87% |
+-----------------------+
Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)
Qua khảo sát giai đoạn 2020 – 2022 tại Công ty TNHH May Xuất Khẩu Lichi Việt Nam, tốc độ tăng trưởng bình quân của giá vốn hàng bán (113.54%) đang cao hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần (112.10%). Đồng thời, chi phí tài chính tăng bình quân 119.87%/năm và chi phí quản lý kinh doanh tăng 112.00%/năm, trực tiếp làm bào mòn biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp. Điểm nghẽn cốt lõi nằm ở phương pháp tập hợp chi phí, kỹ thuật tính giá xuất kho thực tế đích danh và quy trình đối chiếu luân chuyển chứng từ bán hàng chưa được tự động hóa hoàn toàn.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Chuẩn hóa quy trình kế toán bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và xác định KQKD theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cho doanh nghiệp may mặc.
- Khảo sát & Đánh giá thực trạng: Phân tích toàn diện nguồn lực, cơ cấu tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm (2020 – 2022), bóc tách chứng từ phát sinh thực tế trong tháng 09/2023.
- Phát hiện hạn chế: Xác định các sai lệch trong ghi nhận doanh thu, trích lập chi phí và quản lý công nợ khách hàng (TK 131).
- Đề xuất giải pháp: Tối ưu hóa chu trình hạch toán, tự động hóa sổ Nhật ký chung và nâng cao hiệu quả kiểm soát giá vốn hàng bán.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Đối tượng: Nghiên cứu nghiệp vụ kế toán bán hàng, giá vốn hàng bán (TK 632), doanh thu (TK 511), chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422), doanh thu/chi phí tài chính (TK 515, TK 635) và xác định KQKD (TK 911).
- Không gian: Công ty TNHH May Xuất Khẩu Lichi Việt Nam (Thôn Lai Tảo, Xã Bột Xuyên, Huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội).
- Thời gian: Chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2020 - 2022) và dữ liệu kế toán chi tiết tháng 09/2023.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các doanh nghiệp may mặc xuất khẩu gia công (CMT/FOB), hàng hóa có đặc tính đa dạng về mã hàng (Style), chủng loại nguyên phụ liệu (vải chính, chỉ may, cúc, khóa) và đơn giá gia công theo hợp đồng kinh tế. Việc lựa chọn phương pháp kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của lợi nhuận gộp.
| Tiêu chí |
Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) |
Phương pháp Bình quân gia quyền |
Phương pháp Thực tế đích danh (Lichi áp dụng) |
| Độ chính xác chi phí |
Trung bình (bị ảnh hưởng bởi lạm phát giá vải) |
Trung bình (làm phẳng biến động giá đơn hàng) |
Tuyệt đối cao (gắn trực tiếp với từng lô hàng/PO) |
| Độ phức tạp tính toán |
Thấp |
Thấp |
Cao (đòi hỏi mã hóa SKU và lô hàng nghiêm ngặt) |
| Mức độ tương thích |
Phù hợp thương mại tổng hợp |
Phù hợp sản xuất hàng loạt đại trà |
Tối ưu cho gia công may mặc theo đơn hàng |
| Rủi ro sai lệch |
Đánh giá sai giá trị tồn kho cuối kỳ |
Không phản ánh đúng lãi/lỗ từng mã hàng |
Rủi ro nhầm lẫn chứng từ xuất kho nếu làm thủ công |
Yêu cầu nghiệp vụ theo mô hình MoSCoW
- Must have: Hạch toán chính xác doanh thu bán hàng (TK 511), giá vốn xuất bán (TK 632), trích lập đủ chi phí thuế TNDN hiện hành 20% (TK 821), kết chuyển đầy đủ vào TK 911.
- Should have: Tích hợp hóa đơn điện tử tự động ghi sổ Nhật ký chung và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ (TK 214) tự động theo tỷ lệ máy móc xưởng may.
- Could have: Cảnh báo sớm công nợ quá hạn của khách hàng (TK 131) và tự động tính lãi chiết khấu thanh toán (TK 635/515).
- Won't have: Hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất phức tạp (MES/Advanced SCM) trong giai đoạn hiện tại.
Thiết kế hệ thống kế toán
Hệ thống kế toán được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết hợp hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên nền tảng phần mềm quản lý kế toán.
Technology Stack và chuẩn mực ứng dụng
- Chuẩn mực kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
- Nền tảng phần mềm kế toán: MISA SME.NET 2023 Enterprise / Bravo 8.0 ERP.
- Hệ quản trị CSDL nền tảng: Microsoft SQL Server 2019 Standard.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ (Thuế suất 10% cho thành phẩm may mặc).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
Thiết kế Database Schema cho module Kế toán Bán hàng & Xác định KQKD
-- Schema mô phỏng cấu trúc bảng dữ liệu hạch toán kế toán bán hàng
CREATE TABLE SalesOrder (
OrderID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
CustomerID VARCHAR(20) NOT NULL,
OrderDate DATE NOT NULL,
ContractNo VARCHAR(50),
TotalAmount DECIMAL(18, 2),
VATAmount DECIMAL(18, 2),
Status NVARCHAR(20)
);
CREATE TABLE GeneralJournal (
JournalID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
VoucherNo VARCHAR(50) NOT NULL, -- Số chứng từ (XK.264, BH.265...)
PostingDate DATE NOT NULL,
Description NVARCHAR(255),
DebitAccount VARCHAR(10) NOT NULL,
CreditAccount VARCHAR(10) NOT NULL,
Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
OrderID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES SalesOrder(OrderID)
);
CREATE TABLE InventoryExport (
ExportID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
VoucherNo VARCHAR(50) NOT NULL,
ProductID VARCHAR(20) NOT NULL, -- Mã thành phẩm: Áo Jacket TN
Quantity INT NOT NULL,
UnitCost DECIMAL(18, 2) NOT NULL, -- Giá trị đích danh
TotalCost AS (Quantity * UnitCost),
ExportDate DATE NOT NULL
);
Phương pháp nghiên cứu và Đảm bảo chất lượng (QA)
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo KQKD giai đoạn 2020 – 2022, trích lục chứng từ phát sinh tháng 09/2023 (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Giấy báo nợ/có).
- Phương pháp phân tích kinh tế: Ứng dụng phương pháp so sánh tuyệt đối/tương đối, tính tốc độ phát triển liên hoàn ($\Phi_{Lh}$) và tốc độ phát triển bình quân ($\Phi_{Bq}$):
$$\Phi_{Bq} = \sqrt[n-1]{\prod_{i=1}^{n-1} \Phi_{Lh_i}} = \sqrt[2]{\Phi_{2021/2020} \times \Phi_{2022/2021}}$$
- Quality Assurance: Thực hiện đối chiếu chéo (Cross-check) 100% giữa Sổ chi tiết doanh thu, chi phí với Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh trước khi tiến hành kết chuyển cuối kỳ.
Implementation và kết quả
Quy trình hạch toán và bóc tách nghiệp vụ thực tế
Trong tháng 09/2023, doanh nghiệp thực hiện toàn diện chu trình kế toán từ khâu xuất kho tiêu thụ đến kết chuyển xác định KQKD vào tài khoản 911.
LUỒNG KẾT CHUYỂN CUỐI KỲ (TK 911)
Nợ Có
+-----------------------+ +-----------------------+
| TK 632: 3,006,515,000 | | TK 511: 4,233,000,000 |
| TK 635: 49,384,000 | | TK 515: 47,530,000 |
| TK 6421: 174,000,000 | ------> TK 911 <---- | |
| TK 6422: 234,264,000 | +-----------------------+
| TK 821: 57,162,000 | |
+-----------------------+ |
| |
+----------------------+-----------------------+
|
+-----------------------+
| TK 4212: 228,647,000 |
| (Lợi nhuận ròng lãi) |
+-----------------------+
1. Kế toán Giá vốn hàng bán (TK 632)
Căn cứ Phiếu xuất kho số XK.264 ngày 04/09/2023, xuất bán lô hàng áo Jacket thành phẩm cho Công ty Cổ phần AE (KCN Phố Nối A, Hưng Yên):
- Nợ TK 632: 139,064,515 VNĐ
- Có TK 155 (hoặc TK 156): 139,064,515 VNĐ
2. Kế toán Doanh thu và Thuế GTGT (TK 511, TK 33311)
Ghi nhận doanh thu tiêu thụ cho lô hàng áo Jacket theo Hóa đơn GTGT:
- Nợ TK 131 (Phải thu khách hàng AE): 152,970,967 VNĐ
- Có TK 5111 (Doanh thu bán hàng): 139,064,515 VNĐ (Giá bán thỏa thuận theo hợp đồng)
- Có TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra 10%): 13,906,452 VNĐ
3. Kế toán Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642)
Các bút toán chi phí phát sinh trong tháng 09/2023:
- Tiền lương (NV.0060):
- Nợ TK 6421 (Bộ phận bán hàng): 86,000,000 VNĐ
- Nợ TK 6422 (Bộ phận quản lý): 137,600,000 VNĐ
- Có TK 334: 223,600,000 VNĐ
- Các khoản trích theo lương 23.5% (NV.0061):
- Nợ TK 6421: 20,895,000 VNĐ
- Nợ TK 6422: 32,866,000 VNĐ
- Có TK 338 (3383, 3384, 3386): 53,761,000 VNĐ
- Khấu hao TSCĐ (NV.0013):
- Nợ TK 6421: 48,000,000 VNĐ
- Nợ TK 6422: 38,000,000 VNĐ
- Có TK 2141: 86,000,000 VNĐ
4. Thuật toán tự động hóa kiểm tra cân đối tài khoản và Kết chuyển KQKD
def closing_accounts_process(revenues: dict, expenses: dict, tax_rate=0.20):
"""
Thuật toán tự động đóng sổ kế toán và xác định KQKD tháng 09/2023
"""
total_revenue = sum(revenues.values())
total_expense_before_tax = sum(expenses.values())
# Lợi nhuận kế toán trước thuế (PBT)
pbt = total_revenue - total_expense_before_tax
# Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821)
tax_expense = pbt * tax_rate if pbt > 0 else 0
# Lợi nhuận sau thuế (PAT - TK 4212)
pat = pbt - tax_expense
closing_entries = [
{"Debit": "TK 511", "Credit": "TK 911", "Amount": revenues.get("511", 0)},
{"Debit": "TK 515", "Credit": "TK 911", "Amount": revenues.get("515", 0)},
{"Debit": "TK 911", "Credit": "TK 632", "Amount": expenses.get("632", 0)},
{"Debit": "TK 911", "Credit": "TK 635", "Amount": expenses.get("635", 0)},
{"Debit": "TK 911", "Credit": "TK 6421", "Amount": expenses.get("6421", 0)},
{"Debit": "TK 911", "Credit": "TK 6422", "Amount": expenses.get("6422", 0)},
{"Debit": "TK 911", "Credit": "TK 821", "Amount": tax_expense},
{"Debit": "TK 911", "Credit": "TK 4212", "Amount": pat}
]
return pbt, tax_expense, pat, closing_entries
# Chạy kiểm toán số liệu tháng 09/2023 tại Lichi
rev_data = {"511": 4233000000, "515": 47530000}
exp_data = {"632": 3006515000, "635": 49384000, "6421": 174000000, "6422": 234264000}
pbt, tax, pat, entries = closing_accounts_process(rev_data, exp_data)
print(f"Lợi nhuận trước thuế: {pbt:,.0f} VNĐ | Thuế TNDN: {tax:,.0f} VNĐ | Lãi ròng: {pat:,.0f} VNĐ")
Kết quả tài chính đạt được (2020 – 2022)
Tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh trọng yếu từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán qua 3 năm của Công ty:
| STT |
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Tốc độ tăng bq ($\Phi_{Bq}$) |
| 1 |
Doanh thu thuần |
52,813,000,000 |
75,680,000,000 |
60,867,000,000 |
112.10% |
| 2 |
Giá vốn hàng bán (GVHB) |
40,859,000,000 |
61,154,000,000 |
47,333,000,000 |
113.54% |
| 3 |
Lợi nhuận gộp |
11,954,000,000 |
14,526,000,000 |
13,534,000,000 |
108.75% |
| 4 |
Chi phí tài chính |
778,483,000 |
976,140,000 |
1,116,530,000 |
119.87% |
| 5 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
10,065,000,000 |
12,580,000,000 |
12,624,000,000 |
112.00% |
| 6 |
LN kế toán trước thuế |
234,147,000 |
256,380,000 |
234,050,000 |
100.40% |
| 7 |
Chi phí thuế TNDN |
49,368,000 |
61,710,000 |
77,070,000 |
124.89% |
| 8 |
Lợi nhuận sau thuế |
185,779,000 |
194,670,000 |
156,980,000 |
94.21% |
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa phương pháp tính giá thực tế đích danh cho ngành dệt may: Khóa luận chứng minh việc gắn mã Barcode/Lot No. từ lệnh sản xuất đến phiếu xuất kho (như XK.264) giúp kiểm soát chính xác 100% định mức tiêu hao vải và phụ liệu, ngăn ngừa tình trạng trích thừa/thiếu giá vốn giữa các niên độ.
- Khắc phục chênh lệch tăng trưởng chi phí: Phân tích định lượng chỉ ra nguy cơ xói mòn lợi nhuận khi tốc độ tăng chi phí tài chính (119.87%) và giá vốn (113.54%) vượt xa doanh thu (112.10%), từ đó đưa ra giải pháp thương lượng hạn mức tín dụng và chiết khấu thanh toán qua TK 515.
- Mô hình hóa chu trình kết chuyển tự động: Đề xuất quy trình số hóa luồng ghi sổ Nhật ký chung (S03a-DN) sang Sổ Cái (S03b-DN) giúp cắt giảm 65% thời gian tổng hợp số liệu cuối tháng của phòng kế toán 4 người.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản áp dụng thực tế (Use Case)
Tại bộ phận xuất nhập khẩu và kinh doanh, khi ký kết hợp đồng FOB với đối tác như Công ty CP AE:
- Phòng Quản lý đơn hàng phát hành định mức NVL.
- Kế toán kho áp mã giá đích danh ngay khi nhập kho thành phẩm (TK 155).
- Khi xuất hàng, hệ thống tự động sinh Phiếu xuất kho kiêm Hóa đơn điện tử, đồng thời trích xuất dữ liệu ghi nợ TK 632 / có TK 155 và nợ TK 131 / có TK 5111, 33311.
+--------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HOÀN THIỆN HỆ THỐNG |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Chuẩn hóa danh mục tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC |
| [Tuần 1 - Tuần 4] |
+--------------------------------------------------------------------------+
|
v
+--------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2: Tích hợp Barcode quản lý kho thành phẩm theo mã PO |
| [Tuần 5 - Tuần 8] |
+--------------------------------------------------------------------------+
|
v
+--------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 3: Tự động hóa kết chuyển định kỳ TK 911 trên phần mềm Bravo |
| [Tuần 9 - Tuần 12] |
+--------------------------------------------------------------------------+
|
v
+--------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 4: Đào tạo nhân sự và ban hành quy chế kiểm soát nội bộ |
| [Tuần 13 - Tuần 16] |
+--------------------------------------------------------------------------+
Phân tích Chi phí - Lợi ích (ROI)
- Chi phí nâng cấp module: 45,000,000 VNĐ (Phần mềm và thiết bị quét mã).
- Lợi ích trực tiếp: Tiết kiệm 120 giờ lao động kế toán/năm, giảm thiểu 95% sai sót số liệu công nợ và thất thoát thành phẩm, tương đương giá trị tiết kiệm ước tính 110,000,000 VNĐ/năm.
- Thời gian hoàn vốn (Payback Period): ~4.9 tháng.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế còn tồn tại
- Cơ cấu nhân sự: Doanh nghiệp có 95.90% là lao động phổ thông, trình độ đại học chỉ chiếm 2.34% (12 người), gây khó khăn nhất định khi triển khai các quy trình số hóa toàn diện tại xưởng may.
- Hạ tầng công nghệ: Việc hạch toán tại một số khâu vẫn còn phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công trước khi nhập liệu vào phần mềm MISA/Bravo.
Hướng phát triển đề xuất
- Nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán lên giải pháp ERP tích hợp đồng bộ giữa Phân hệ Kho – Sản xuất – Bán hàng – Tài chính.
- Áp dụng chữ ký số và hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hệ thống bán lẻ thành phẩm may mặc trực thuộc công ty.
- Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị chi phí phân tích biên lợi nhuận đóng góp (Contribution Margin) theo từng dòng sản phẩm (Áo Jacket, sơ mi, quần âu).
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kế toán: Nắm bắt quy trình hạch toán thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp lập chứng từ, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
- Kế toán viên doanh nghiệp sản xuất - gia công: Ứng dụng mô hình tính giá vốn thực tế đích danh và quy trình đối chiếu doanh thu - công nợ hiệu quả.
- Chủ doanh nghiệp & Nhà quản trị: Có cái nhìn sâu sắc về mối tương quan giữa tốc độ tăng chi phí và lợi nhuận ròng, từ đó đưa ra chiến lược tái cấu trúc vốn hợp lý.
- Cơ quan quản lý thuế & Kiểm toán: Tài liệu tham khảo minh bạch về phương pháp bóc tách chi phí hợp lý và trích lập thuế TNDN theo quy định hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty Lichi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC thay vì Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Công ty Lichi là doanh nghiệp vừa và nhỏ với vốn điều lệ đăng ký dưới 10 tỷ đồng và quy mô tài sản phù hợp với tiêu chí DNNVV. Việc áp dụng Thông tư 133 giúp tinh giản hệ thống tài khoản (sử dụng TK 642 thay cho việc tách riêng TK 641 và TK 642 như Thông tư 200), đơn giản hóa biểu mẫu chứng từ và giảm tải áp lực lập báo cáo tài chính phức tạp.
2. Ưu điểm nổi bật của hình thức sổ Nhật ký chung là gì?
Hình thức Nhật ký chung có ưu điểm mẫu sổ đơn giản, rõ ràng, phản ánh nghiệp vụ theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản minh bạch. Hình thức này cực kỳ thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán và dễ dàng tin học hóa trên các phần mềm như MISA hay Bravo.
3. Làm thế nào để kiểm soát việc tăng giá vốn nhanh hơn doanh thu?
Doanh nghiệp cần:
- Thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ cho từng đơn hàng may mặc.
- Áp dụng phương pháp tính giá thực tế đích danh kết hợp phần mềm quét mã barcode.
- Thực hiện đàm phán hợp đồng cung ứng nguyên phụ liệu dài hạn để cố định đơn giá đầu vào.
4. Thuế TNDN tạm nộp hàng quý được hạch toán như thế nào?
Căn cứ số thuế TNDN tạm tính hàng quý (thuế suất 20%), kế toán ghi nhận:
- Nợ TK 821 (Chi phí thuế TNDN) / Có TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp).
- Khi nộp tiền vào NSNN: Nợ TK 3334 / Có TK 112.
- Cuối năm tài chính thực hiện quyết toán và kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 821.
5. Sự khác biệt giữa bán hàng xuất khẩu và bán buôn nội địa tại Lichi là gì?
Bán hàng xuất khẩu đòi hỏi bộ chứng từ phức tạp gồm Hợp đồng ngoại thương, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Vận đơn (Bill of Lading), Tờ khai hải quan và áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đủ điều kiện. Bán hàng nội địa (như xuất cho Công ty CP AE) sử dụng Hóa đơn GTGT điện tử với thuế suất thông thường 10%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Giang đã phản ánh bức tranh chân thực, toàn diện về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May Xuất Khẩu Lichi Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2020 – 2022) và nghiệp vụ thực tế tháng 09/2023, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm sáng trong tổ chức bộ máy kế toán cũng như các cảnh báo rủi ro về chi phí tài chính và giá vốn. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho quá trình chuẩn hóa quản trị tài chính tại các doanh nghiệp may mặc Việt Nam trong kỷ nguyên chuyển đổi số.