đặt vấn đề và Kết luận thì nội dung của luận văn gồm 4 phần: sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả oành nghiệp. ặc im cơ bản, tình hình kinh doanh tại Công ty TNHH - Phần 3: ạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Hải. hàng và - Phần 4: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Hải. PHAN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CONG TAC KE TOAN BAN HANG VA XÁC DINH KET QUA KINH DOANH TRONG DOANH NGHIEP 1.
Những vấn đề chung về hoạt déng ban hang ya két qua kinh doanh của doanh nghiệp 1. Hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp 1. Khái niệm bán hàng Bán hàng là chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng, đồng thời thụ được tiền bán hàng hoặc được quyền thu tiền. Số tiền thu được hoặc sẽ thu được do bán sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ được gọi là doanh thu.Vai trò của hoạt động bán hàng Bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu bù đắp chỉ, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng/cao đời sống người lao động, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân: 1. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp * Bán buôn - Khái niệm: Bán buôn.là phương thức bán hàng mà kết thúc quá trình bán hàng n àng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông. : of phườøg thức bán buôn là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyên thẳng. j + Phuong thitcgt Án uôn qua kho (bán trực tiếp và chuyển hàng): Là phương thức bản Buổi hàng hóa mà trong đó hàng bán phải được xuất từ kho loại bảo quản của doanh nghiệp.
Khi thực hiện phương thức bán hàng cho các hàng này, doanh nghiệp cần có kế hoạch dự trữ tốt, tiến độ giao nhận hàng đúng lệnh, để tránh gây tốn kém chỉ phí dự trữ, chất lượng hàng hóa. 4 + Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng (có tham gia thanh toán và không tham gia thanh toán): Là phương thức bán buôn mà doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua về không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua. Nếu bán buôn có tham gia thanh toán thì doanh nghiệp-phải tổ chức quá trình mua hàng, bán hàng, thanh toán tiền hàng mua, tiền bán hàng. Còn bán buôn vận chuyển thắng không tham gia thanh toán thực chất doanh nghiệp là môi giới trung gian trong quan hệ mua bán.
* Phương thức bán lẻ - Khái niệm: Bán lẻ là phương thức bán hàng mà kết thúc quá trình bán hàng, hàng hóa tách ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. - Bán lẻ được thực hiện dưới các hình thức sau: + Bán lẻ thu tiền tập trung: THeo hình thức này, nhiệm vụ thu tiền của người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau. Mỗi quẩy hàng có một nhân viên thu tiền, viết hóa đơn cho khách. để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao.
Hết ngày (hết ca) bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn hoặc tích kê để xác định hàng hóa đã bán ra trong ngày (trong ca) và lập báo cáo bán hằng. Nhân viên thu tiền nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền: + Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thụ tiền hàng của khách và giao hàng cho khách. Hết ngày (hết ca), nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ, đồng thời kiểm kê hàng hóa 16 ay để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày (trong ca) và lap bad po ban + Bán JêY phục |vụý Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng rồi mang-đén) bàn tí iền và thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hang, tinh tiển, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền hàng của khách.
+ Bán hàng trả góp: Theo hình thức này, khách hàng trả tiền mua hàng thành nhiều lần. Ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường, doanh nghiệp còn thu thêm của khách một khoản lãi do trả chậm. * Phương thức bán hàng qua đại lý - Đối với bên giao đại lý: Hàng giao cho bên đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa xác nhận tiêu thụ. Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu khi nhận được tiền thanh toán của bên nhận đại lý hoặc được chấp nhận thanh toán.
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có) trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ-mà không-được trừ đi phần hoa hồng đã trừ cho bên đại lý. - Đối với bên nhận đại lý: Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, bán hộ. Các phương thức thanh toán trong bán hàng - Thanh toán ngay bằng tiền mặt: Theo phương thức này, việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ-cho khách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồng thời.và người bán sẽ nhận được ngay số tiền mặt tương ứng với số hàng hóa mình đã bán. - Thanh toán không dùng tiền mặt:'Theo phương thức này, hàng hóa của công ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng séc, trái phiếu, cổ phiếu hoặc chuyền khoản,.
Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Khái niệm kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả kinh đoanh là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả hoạt động lưu chuyển hàng hóa. Nó-chính là phan chênh lệch giữa doanh thu thuần với tổng chỉ phí kinh doh h trofgmột thời kỳ nhất định. Nhu vay bản chất kế toán xác định Xác định kết quả 'kinh doanh là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập chỉ phí khác thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chỉ phí trong kỳ thì doanh trong kỳ.
Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng ˆ nghiệp có lãi, ngược lại là lỗ. * Tài khoản sử dụng: TK 911 — “Xác định kết quả kinh doanh” đễ xác định và phản ánh kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ. * Kết cấu của TK 911: - Bên Nợ: + Trị giá vốn hàng bán + Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp + Chỉ phí tài chính trong kỳ + Chi phi ban hang + Chi phi QLDN + Chi phí khác trong kỳ + Kết chuyền số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ - Bên Có: + Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu bán hàng nội bộ + Doanh thu thuần hoạt động tài chính trong kỳ + Thu nhập khác trong kỳ + Kết chuyển số lỗ từ hoạt động Kinh doanh trong kỳ Tài khoản 911 không có số dự cuối kỳ 1. Kế toán bán hằng trong doanh nghiệp 1.
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp Kế toán bán hàng.trong doanh nghiệp có các nhiệm vụ cơ bản sau: - Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doa ghi yirqne kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên tế mặt'hàn; die điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng. “Ox a gÁ¡n cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ dao, diéu ha lộng kinh doanh của doanh nghiệp. - Tham muu che lãnh đạo về các giải pháp để thúc đâyquá trình bán hàng. - Tinh toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra; ” bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng.
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổ chỉ phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng. - Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chỉ phí bán hàng thực tế phát sinh và kết chuyền (hay phân bổ) chỉ phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh. Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp 1. Kế toán giá vốn hàng bán * Khái niệm: Giá vốn hàng bán là toàn bộ các chỉ phí liên quan đến quá trình bán hàng, gồm có trị giá vốn hàng xuất kho để bán, chi phí ban hang, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ.
* Phương pháp tính giá vốn của hàng bán. , - Phuong phap Binh quan Gia Quyén Đơn giá của hàng hóa luân chuyền trong kỳ-được tính bình quân căn cứ vào tổng giá trị tồn đầu kỳ và tổng giá trị nhập trong kỳ đi cùng là tổng số lượng hàng tồn đầu kỳ và tổng số lượng hàng nhập trong kỳ. Trị giá mua của hàng hóa xuất kho trong kỳ cho từng thứ hàng hóa: Giá trị Giá trị thực tế Giá trị thực tế hàng + z thực tễ hàng hóa tôn ĐK hóa nhập TK Số lượng hàng hóa = Xx hàng hóa vans ea So lượng hàng hóa SỐ lượng hàng hóa 5 e xuất kho š + xuất kho TK tôn ĐK nhập TK 1K nhập và cS di đồng nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số hàng nhập trưt mời đếng ập sau. Khi xuất bán lấy trị giá thực tế của lần nhập giá thực tế của hàng xuất bán.
đó làm cơ sé a j dé tink: - Phương pháp Nhập sau — Xuất trước (LIFO) Đầu tiên cũng phải xác định được đơn giá thực tế của từng lần nhập nhập trước thì kho và hàng hóa nào nhập kho sau sẽ được xuất ra trước, xuất sau. Khi xuất bán căn cứ vào trị giá thực tế lúc nhập để tính trị giá thực tê của hàng xuất bán. - Phương pháp Thực tế - Đích danh Theo phương pháp này, hàng hóa được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập đến lúc xuất dùng (trừ trường hợp điều chỉnh). Khi xuất bán hàng hóa nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng Hóa đó.
* Tài khoản sử dụng: TK 632 — “Giá vốn hàng bán” đễ phẩn ánh trị giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ. * Kết cấu của TK 632: - Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, Hàng hoá, dịchvụ đã tiêu thụ trong kỳ. - Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ để xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.