Nghiên cứu công nghệ sử dụng đá thải và tro bay nhà máy nhiệt điện gia cố xi măng trong xây dựng đường ô tô

Nghiên cứu ứng dụng đá thải, tro bay từ nhà máy nhiệt điện gia cố xi măng, làm vật liệu xây dựng đường ô tô, tăng độ bền vững, giảm chi phí.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

165
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Danh mục hình ảnh, biểu đồ

Danh mục các bảng

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG ĐÁ THẢI VÀ TRO BAY NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN GIA CỐ XI MĂNG LÀM MÓNG VÀ MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ

1.1. Đá thải tại các mỏ đá và tình hình sử dụng đá thải trong xây dựng đường ô tô

1.2. Hệ thống giao thông đường bộ và nhu cầu vật liệu xây dựng

1.3. Quy trình khai thác đá tại mỏ

1.4. Tổng quan về tro bay nhà máy nhiệt điện đốt than ở Việt Nam

1.4.1. Nguồn gốc tro bay nhà máy nhiệt điện đốt than

1.4.2. Các đặc trưng của tro bay

1.4.3. Phân loại tro bay

1.4.4. Tình hình vật liệu tro bay tại Việt Nam

1.4.5. Tính chất của tro bay nhiệt điện đốt than ở Việt Nam

1.5. Lý thuyết về sử dụng vật liệu đất, đá gia cố chất kết dính vô cơ trong xây dựng mặt đường ô tô

1.5.1. Khái niệm chung về gia cố vật liệu

1.5.2. Sự hình thành cường độ của vật liệu gia cố chất kết dính vô cơ

1.5.3. Sự hình thành cường độ của các lớp vật liệu gia cố xi măng

1.5.4. Sự hình thành cường độ đá thải kết hợp tro bay gia cố xi măng

1.6. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về đá, đá thải, tro bay gia cố xi măng làm móng mặt đường ô tô

1.6.1. Trên thế giới

1.6.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.7. Xác định vấn đề nghiên cứu của luận án

1.8. Mục tiêu và nội dung của đề tài nghiên cứu

1.8.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.8.2. Nội dung của đề tài nghiên cứu

1.9. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRONG PHÒNG XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA HỖN HỢP ĐÁ THẢI VÀ TRO BAY NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN GIA CỐ XI MĂNG LÀM MÓNG MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ

2.1. Yêu cầu của vật liệu gia cố chất kết dính vô cơ làm móng đường ô tô

2.1.1. Yêu cầu cơ bản đối với đất gia cố chất kết dính vô cơ theo TCVN 10379:2014

2.1.2. Yêu cầu vật liệu của cấp phối thiên nhiên và cấp phối đá dăm gia cố xi măng theo TCVN 8858:2011

2.2. Thí nghiệm đánh giá hỗn hợp đá thải và tro bay gia cố xi măng

2.2.1. Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén

2.2.2. Thí nghiệm xác định cường độ chịu kéo - uốn Rku

2.2.3. Thí nghiệm xác định mô đun đàn hồi E

2.3. Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu của vật liệu gia cố chất kết dính vô cơ làm móng đường, nền đường đường ô tô

2.4. Lựa chọn bãi đá thải và đánh giá chất lượng của đá thải

2.4.1. Lựa chọn bãi đá thải

2.4.2. Thí nghiệm xác định thành phần hạt của đá thải

2.4.3. Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của đá thải

2.4.4. Nhận xét, đánh giá kết quả thí nghiệm đá thải để sử dụng làm vật liệu xây dựng kết cấu mặt đường

2.5. Kế hoạch nghiên cứu thực nghiệm

2.5.1. Vật liệu sử dụng trong nghiên cứu:

2.5.2. Các nội dung nghiên cứu

2.5.3. Chế bị mẫu và phương pháp thí nghiệm:

2.5.4. Kết quả thí nghiệm vật liệu thành phần

2.5.4.1. Kết quả thí nghiệm vật liệu đá thải sử dụng trong nghiên cứu
2.5.4.2. Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu của tro bay sử dụng trong nghiên cứu

2.5.5. Công tác chế bị mẫu và công tác thí nghiệm

2.5.6. Kết quả thí nghiệm và phân tích, đánh giá kết quả thí nghiệm

2.5.6.1. Kết quả thí nghiệm và phân tích kết quả thí nghiệm cường độ chịu nén
2.5.6.2. Kết quả thí nghiệm và phân tích kết quả thí nghiệm cường độ chịu ép chẻ
2.5.6.3. Kết quả thí nghiệm và phân tích kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi

2.5.7. Tương quan thực nghiệm giữa cường độ ép chẻ, mô đun đàn hồi với cường độ chịu nén của hỗn hợp đá thải tro bay gia cố xi măng

2.5.8. Phân tích ảnh hưởng của tỉ lệ tro bay đến tính chất cơ lý của hỗn hợp đá thải tro bay gia cố xi măng

2.5.9. Cấu tạo và cấu trúc của hỗn hợp đá thải tro bay gia cố xi măng

2.5.10. Tỉ lệ tro bay hợp lý trong hỗn hợp đá thải, tro bay gia cố xi măng

2.6. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VẬT LIỆU ĐÁ THẢI VÀ TRO BAY NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN GIA CỐ XI MĂNG LÀM MÓNG MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ

3.1. Quy trình công nghệ khai thác đá làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam

3.1.1. Tổng quan về quá trình khai thác đá

3.1.2. Công tác đào bóc tầng phủ tạo tuyến khai thác

3.1.3. Công tác gia công vật liệu

3.1.3.1. Thực trạng công tác gia công cốt liệu ở các mỏ đá ở Việt Nam

3.2. Công nghệ thu gom và xử lý đá thải

3.2.1. Đá thải tại mỏ đá

3.2.2. Công tác thu gom và xử lý đá thải

3.2.3. Phối trộn và tính toán tỉ lệ phối trộn

3.3. Công nghệ sử dụng hỗn hợp đá thải và tro bay gia cố xi măng làm móng đường và mặt đường ô tô

3.3.1. Thiết kế hỗn hợp đá thải và tro bay gia cố xi măng

3.3.2. Công nghệ trộn hỗn hợp đá thải và tro bay gia cố xi măng

3.3.3. Công nghệ thi công hỗn hợp đá thải và tro bay gia cố xi măng

3.3.4. Theo dõi, kiểm soát vết nứt và giải pháp xử lý vết nứt

3.3.5. Những lưu ý khi thi công

3.4. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG SỬ DỤNG HỖN HỢP ĐÁ THẢI VÀ TRO BAY NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN GIA CỐ XI MĂNG

4.1. Nguyên tắc đề xuất và phạm vi áp dụng kết cấu mặt đường

4.1.1. Nguyên tắc đề xuất kết cấu mặt đường

4.1.2. Đề xuất phạm vi áp dụng kết cấu mặt đường

4.2. Lựa chọn phương pháp thiết kế kết cấu mặt đường

4.3. Đề xuất kết cấu mặt đường có sử dụng lớp vật liệu đá thải tro bay gia cố xi măng 115

4.3.1. Những lưu ý khi thiết kế cấu tạo kết cấu mặt đường BTXM có lớp móng bằng vật liệu đá gia cố xi măng

4.3.2. Những lưu ý khi thiết kế cấu tạo kết cấu mặt đường mềm có lớp móng bằng vật liệu đá gia cố xi măng

4.4. Đề xuất kết cấu mặt đường có sử dụng hỗn hợp đá thải tro bay gia cố xi măng

4.5. Thiết kế kiểm chứng với một số kết cấu mặt đường đã đề xuất

4.5.1. Thiết kế kiểm chứng kết cấu mặt đường BTXM đã đề xuất

4.5.2. Thiết kế kiểm chứng kết cấu mặt đường mềm đã đề xuất

4.6. Kết luận Chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Các công trình đã công bố

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu Công nghệ Sử dụng Đá Thải Tro Bay

Kết cấu hạ tầng giao thông đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế-xã hội. Việt Nam đã đầu tư mạnh vào lĩnh vực này, đặc biệt là đường bộ cao tốc. Tuy nhiên, việc phát triển giao thông đặt ra những thách thức lớn, trong đó có vấn đề về vật liệu xây dựng. Nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng như đá ngày càng tăng. Điều này dẫn đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên ngày càng nhiều, gây ra tác động tiêu cực đến môi trường. Đồng thời, lượng chất thải công nghiệp như đá thải từ các mỏ đá và tro bay từ các nhà máy nhiệt điện ngày càng gia tăng, tạo ra gánh nặng lớn cho công tác xử lý chất thải. Việc tìm kiếm giải pháp sử dụng các nguồn phế thải công nghiệp này trong xây dựng, đặc biệt là trong xây dựng đường ô tô, là một yêu cầu cấp thiết. Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng đá thảitro bay từ nhà máy nhiệt điện để gia cố xi măng, từ đó tạo ra vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường và có tính ứng dụng cao trong xây dựng đường ô tô.

1.1. Hệ thống giao thông đường bộ và nhu cầu VLXD

Hệ thống giao thông đường bộ Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là mạng lưới đường cao tốc. Điều này kéo theo nhu cầu rất lớn về vật liệu xây dựng, đặc biệt là đá xây dựng. Để đáp ứng nhu cầu này, nhiều mỏ đá đã được khai thác, dẫn đến lượng đá thải ngày càng tăng. Do đó, cần có giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn đá thải này. Tài liệu gốc cũng nhấn mạnh sự quan tâm lớn của Đảng và Nhà nước đối với đầu tư phát triển giao thông vận tải, tạo tiền đề cho các nghiên cứu về vật liệu xây dựng bền vững.

1.2. Thực trạng về tro bay từ các nhà máy nhiệt điện

Các nhà máy nhiệt điện than ở Việt Nam thải ra một lượng lớn tro bay. Theo ước tính, lượng tro, xỉ phát thải năm 2016 là khoảng 15.357 tấn và dự kiến tăng lên 38 triệu tấn vào năm 2030. Phần lớn lượng tro bay này chưa được sử dụng hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Nghiên cứu này tập trung vào việc tận dụng tro bay này để gia cố xi măng, góp phần giảm thiểu ô nhiễm và tạo ra vật liệu xây dựng xanh.

II. Thách thức và Giải pháp Đá Thải Tro Bay Gia Cố Xi Măng

Việc sử dụng đá thảitro bay trong xây dựng đường ô tô không chỉ là giải pháp xử lý chất thải mà còn mở ra cơ hội tạo ra vật liệu xây dựng bền vững và giảm chi phí xây dựng. Tuy nhiên, việc ứng dụng các loại vật liệu này vào thực tế gặp phải nhiều thách thức. Các thách thức bao gồm: sự khác biệt về tính chất của đá thảitro bay từ các nguồn khác nhau, yêu cầu về tính chất cơ lý của xi măng sau khi gia cố, và các tiêu chuẩn kỹ thuật cần tuân thủ trong xây dựng đường ô tô. Giải pháp đặt ra là cần có các nghiên cứu chuyên sâu để xác định tỷ lệ pha trộn phù hợp giữa đá thải, tro bayxi măng, đồng thời phát triển các quy trình công nghệ xử lý và thi công hiệu quả.

2.1. Các thách thức khi sử dụng đá thải và tro bay

Việc sử dụng đá thảitro bay trong xây dựng đường ô tô đối mặt với nhiều thách thức về mặt kỹ thuật và kinh tế. Các tính chất vật lý, hóa học của đá thảitro bay có thể khác nhau tùy thuộc vào nguồn gốc. Điều này đòi hỏi phải có các nghiên cứu kỹ lưỡng để đánh giá chất lượng và lựa chọn vật liệu phù hợp. Ngoài ra, cần đảm bảo rằng xi măng gia cố bằng đá thảitro bay đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật đường ô tô về cường độ, độ bền và khả năng chịu tải. Hơn nữa, cần xem xét đến các yếu tố về chi phí khai thác, vận chuyển và xử lý đá thảitro bay để đảm bảo tính khả thi về mặt kinh tế.

2.2. Giải pháp công nghệ để gia cố xi măng

Để giải quyết các thách thức nêu trên, cần áp dụng các giải pháp công nghệ phù hợp. Các giải pháp này bao gồm: lựa chọn và phân loại đá thảitro bay theo các tiêu chí chất lượng, xử lý đá thảitro bay để cải thiện tính chất, tối ưu hóa tỷ lệ pha trộn giữa đá thải, tro bayxi măng, sử dụng các phụ gia để tăng cường tính chất cơ lý của xi măng gia cố, và áp dụng các quy trình thi công tiên tiến để đảm bảo chất lượng công trình. Việc nghiên cứu tính chất cơ lý của xi măng sau khi gia cố là cực kỳ quan trọng để đảm bảo độ bền của bê tông.

III. Phương pháp Nghiên cứu Thực nghiệm Hỗn hợp Đá Thải Tro Bay

Nghiên cứu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tính chất của hỗn hợp đá thảitro bay sau khi gia cố xi măng. Các thí nghiệm bao gồm xác định cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo, mô đun đàn hồi và các chỉ tiêu kỹ thuật khác. Kết quả thí nghiệm sẽ cung cấp cơ sở khoa học để lựa chọn tỷ lệ pha trộn tối ưu và đánh giá khả năng ứng dụng của vật liệu này trong xây dựng đường ô tô. Đồng thời, nghiên cứu cũng cần đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ tro bay đến tính chất cơ lý của xi măng, từ đó đưa ra khuyến nghị về tỷ lệ sử dụng phù hợp.

3.1. Thí nghiệm đánh giá hỗn hợp đá thải và tro bay

Các thí nghiệm cần thiết để đánh giá hỗn hợp đá thảitro bay bao gồm thí nghiệm xác định cường độ chịu nén (Rn), thí nghiệm xác định cường độ chịu kéo - uốn (Rku), và thí nghiệm xác định mô đun đàn hồi (E). Các thí nghiệm này cần được thực hiện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Kết quả thí nghiệm sẽ được sử dụng để so sánh với yêu cầu kỹ thuật của vật liệu gia cố trong xây dựng đường ô tô, từ đó đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu của vật liệu.

3.2. Lựa chọn bãi đá thải và đánh giá chất lượng

Việc lựa chọn bãi đá thải phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng của vật liệu. Cần tiến hành khảo sát và đánh giá chất lượng của đá thải tại các bãi thải khác nhau. Các chỉ tiêu cần đánh giá bao gồm thành phần hạt, độ ẩm, khối lượng riêng và các tính chất cơ lý khác. Kết quả đánh giá sẽ giúp lựa chọn bãi đá thải có chất lượng tốt nhất để sử dụng trong nghiên cứu.

IV. Đề xuất Công nghệ Xử lý Đá Thải Tro Bay trong Xây Dựng Đường

Sau khi xác định được tỷ lệ pha trộn tối ưu và đánh giá tính chất của hỗn hợp đá thải, tro bayxi măng, cần đề xuất quy trình công nghệ xử lý và thi công phù hợp. Quy trình này bao gồm các bước: khai thác đá thải, thu gom tro bay, xử lý và nghiền đá thải, trộn đá thải, tro bayxi măng, vận chuyển và thi công hỗn hợp, và kiểm soát chất lượng công trình. Cần chú trọng đến việc lựa chọn thiết bị và công nghệ phù hợp để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình thi công. Mục tiêu là xây dựng đường ô tô có chất lượng tốt, độ bền cao và thân thiện với môi trường.

4.1. Quy trình công nghệ khai thác đá làm VLXD

Quy trình khai thác đá làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam thường bao gồm các công đoạn: đào bóc tầng phủ, khoan nổ mìn, vận chuyển đá, nghiền sàng và phân loại đá. Quá trình khai thác này tạo ra một lượng lớn đá thải. Cần có các giải pháp thu gom và xử lý đá thải một cách hiệu quả để giảm thiểu tác động đến môi trường. Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác có thể góp phần giảm lượng đá thải phát sinh.

4.2. Công nghệ sử dụng hỗn hợp đá thải và tro bay gia cố xi măng

Công nghệ sử dụng hỗn hợp đá thảitro bay gia cố xi măng trong xây dựng đường ô tô bao gồm các bước: thiết kế hỗn hợp, trộn hỗn hợp, vận chuyển hỗn hợp, thi công hỗn hợp và bảo dưỡng. Việc thiết kế hỗn hợp cần dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm để đảm bảo tính chất của vật liệu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Cần chú trọng đến việc kiểm soát vết nứt và có các giải pháp xử lý phù hợp để đảm bảo độ bền của đường.

V. Đề xuất Kết cấu Mặt Đường Sử dụng Đá Thải và Tro Bay

Nghiên cứu cần đề xuất các kết cấu mặt đường phù hợp sử dụng hỗn hợp đá thảitro bay đã gia cố xi măng. Việc đề xuất kết cấu mặt đường cần dựa trên các nguyên tắc: đảm bảo khả năng chịu tải của đường, phù hợp với điều kiện địa hình và khí hậu, và đảm bảo tính kinh tế. Cần xem xét đến việc sử dụng hỗn hợp đá thảitro bay trong các lớp móng đường và mặt đường. Thiết kế cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đường ô tô hiện hành.

5.1. Nguyên tắc đề xuất kết cấu mặt đường và phạm vi áp dụng

Việc đề xuất kết cấu mặt đường cần tuân thủ các nguyên tắc sau: đảm bảo khả năng chịu tải của đường dưới tác động của tải trọng xe, đảm bảo độ bền của kết cấu mặt đường trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt, và đảm bảo tính kinh tế của giải pháp. Phạm vi áp dụng của kết cấu mặt đường phụ thuộc vào cấp đường, quy mô giao thông và điều kiện địa chất công trình.

5.2. Thiết kế kiểm chứng kết cấu mặt đường đã đề xuất

Sau khi đề xuất các kết cấu mặt đường, cần tiến hành thiết kế kiểm chứng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của giải pháp. Thiết kế kiểm chứng có thể được thực hiện bằng các phương pháp tính toán lý thuyết hoặc bằng mô hình hóa. Kết quả thiết kế kiểm chứng sẽ giúp điều chỉnh và hoàn thiện các đề xuất về kết cấu mặt đường.

VI. Kết luận và Kiến nghị Tương lai của VLXD Xanh trong Giao thông

Nghiên cứu về sử dụng đá thảitro bay gia cố xi măng trong xây dựng đường ô tô mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần giải quyết vấn đề xử lý chất thải, giảm thiểu tác động đến môi trường và tạo ra vật liệu xây dựng xanh có giá thành hợp lý. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà khoa học, các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước để đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế.

6.1. Tiềm năng ứng dụng và phát triển vật liệu xây dựng xanh

Việc sử dụng đá thảitro bay trong xây dựng đường ô tô có tiềm năng ứng dụng rất lớn. Ngoài việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường, vật liệu này còn có thể giúp giảm chi phí xây dựng và nâng cao độ bền của công trình. Cần có các chính sách khuyến khích và hỗ trợ để đẩy mạnh ứng dụng vật liệu xây dựng xanh trong các dự án giao thông.

6.2. Kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu này là một bước tiến quan trọng trong việc tìm kiếm giải pháp sử dụng vật liệu tái chế trong xây dựng đường ô tô. Tuy nhiên, cần có các nghiên cứu tiếp theo để hoàn thiện quy trình công nghệ và đánh giá hiệu quả kinh tế của giải pháp. Cần chú trọng đến việc nghiên cứu ảnh hưởng lâu dài của vật liệu đến môi trường và sức khỏe con người.

19/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG ĐÁ THẢI VÀ TRO BAY NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN GIA CỐ XI MĂNG LÀM MÓNG VÀ MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ 1. Đá thải tại các mỏ đá và tình hình sử dụng đá thải trong xây dựng đường ô tô 1. Hệ thống giao thông đường bộ và nhu cầu vật liệu xây dựng Kết cấu hạ tầng nói chung và kết cấu hạ tầng giao thông nói riêng là nền tảng cơ sở vật chất có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Do đó, trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam luôn quan tâm ưu tiên tăng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách để xây dựng một kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại.

Trong những năm qua, nhiều hình thức huy động vốn đã được Chính phủ chấp thuận và ủng hộ để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, điển hình là những công trình đầu tiên đầu tư bằng hình thức BOT, BT, với tổng mức đầu tư vài chục tỷ đồng. Bước vào thời kỳ đổi mới nền kinh tế, đặc biệt là trong hơn 10 năm qua, sự phát triển nhanh và ngày càng nâng cao về chất lượng kết cấu hạ tầng giao thông đã thỏa mãn tốt hơn nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của xã hội. Giao thông vận tải chính là sự kết hợp hữu cơ của kết cấu hạ tầng, phương tiện và tổ chức dịch vụ vận tải. Trong đó, kết cấu hạ tầng đóng vai trò quan trọng và cần phải đi trước một bước.

Chính vì vậy, chủ trương đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đã được nêu ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, với mục tiêu đến năm 2020 phải đưa nước ta trở thành nước có nền kinh tế phát triển, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; và từ giai đoạn 2021 - 2030 đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tiếp tục là một trong những đột phá chiến lược quan trọng cần ưu tiên đầu tư phát triển, đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững. Thực hiện đường lối của Đảng, Nghị quyết của Quốc hội và định hướng phát triển kinh tế - xã hội 4 vùng trọng điểm, ngày 1/3/2016 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 326/QĐ-TTg về Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc đến năm 2030 đáp ứng yêu cầu lâu dài của đất nước. Theo đó, triển khai 21 tuyến đường, tổng chiều dài 6.411 km, riêng tuyến Bắc Nam và tuyến Bắc Nam phía Đông có tổng chiều dài 2.083 km, tuyến phía Tây dài 1. Theo quy hoạch, đến năm 2050 sẽ có 9014km đường cao tốc với 41 tuyến.

-6- Đến năm 2050 sẽ có 9014km đường cao tốc với 41 tuyến Hình 1. Quy hoạch mạng lưới đường bộ cao tốc ở Việt Nam đến năm 2050 Để thực hiện được nhiệm vụ trên riêng nguồn vật liệu để xây dựng là vô cùng lớn, riêng lượng đá các loại ước tính đến năm 2030 nhu cầu đá xây dựng các loại cần khoảng 169.400 m3, đến năm 2050 nhu cầu đá sẽ là 248. Lượng đá trên được khai thác ở hàng trăm mỏ khác nhau mới có thể đáp ứng được yêu cầu. Quy trình khai thác đá tại mỏ Quy trình khai thác đá tại mỏ gồm các bước sau: Bước 1: Khoan nổ mìn sản xuất đá xây dựng - Tiến hành loại bỏ các lớp đất bên trên mỏ đá, tiến hành đặt mìn vào lỗ khoan đã tạo.

Sau đó nạp mìn vào lỗ khoan, cho nổ mìn phá đá bằng đầu dây có nối vào thiết bị điều khiển từ xa. Sản phẩm thu được là những khối đá tách rời có kích thước khá lớn. Do đó nếu trong quá trình nổ các khối đá có kích thước quá lớn phải tiếp tục tiến hành nổ phá để đá đạt kích thước vừa đủ. Công tác khoan nổ mìn sản xuất đá xây dựng Bước 2: Xay nghiền và tiến hành phân loại đá - Đá sau khi được nổ mìn, sẽ ở những kích cỡ to nhỏ khác nhau, thậm chí còn văng ra khác xa, lúc này cần dùng máy bốc xúc đá lên xe ô tô để tiến hành vận chuyển đưa vào giai đoạn nghiền sàng.

- Tiếp đến là giai đoạn phân loại đá, đá được đưa vào dây chuyền sàng tách và phân loại thành những viên đá có kích thước theo tiêu chuẩn từng loại. Hình ảnh công tác xay nghiền và phân loại đá Thông thường lượng vật liệu khai thác thành phẩm tại các mỏ chỉ chiếm khoảng 70- 85% còn lại khoảng 15-30% là lượng đất đá phải cào bóc và rơi vãi trở thành đá thải tùy thuộc vào chiều dày tầng phủ, công nghệ khai thác và chế biến đá. Như mỏ đá Rú Dài tại xã Nghi Công Bắc, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, lượng đá thải khoảng 30,25% (theo số liệu số liệu tại báo cáo đánh giá tác động môi trường của mỏ đá); mỏ đá Lèn 12 Thung, xã Trù Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An cho thấy lượng tổn thất (đá thải) là 33,78% (theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của mỏ). Đá thải gồm các loại sau: - Đất lẫn đá khi cào bóc tầng phủ và nổ mìn, loại phế thải này gồm đất tầng phủ, đá to nhỏ do nổ mìn phá đá tạo nên.

- Loại vật liệu rơi vãi tại bãi sản xuất bao gồm đá nhỏ các loại, bột đá và thậm chí cả một lượng nhỏ đất. Nguồn đá thải tại các mỏ thường tích tụ thành lớp dày tại mặt bằng mỏ hoặc được san ủi thu gom và thành bãi riêng. Lượng đất đá thải tại mỏ theo ước tính sẽ hàng chục triệu m3. Nếu tận dụng được loại vật liệu này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế và có ý nghĩa lớn về môi trường.

Ảnh hưởng của phế thải đá khi khai thác - Khai thác đá là một trong những hoạt động sản xuất có tác động tiêu cực tới môi trường trong đó quan trọng nhất là cảnh quan, địa hình, hệ sinh thái khu vực. Các giai đoạn phát triển của dự án có những tác động khác nhau tới môi trường xung quanh. Các tác động môi trường bao gồm những tác động trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và lâu dài, những tác động tiềm ẩn và tích luỹ, những tác động có thể khắc phục hoặc không thể khắc phục có tiềm năng lớn gây suy thoái, ô nhiễm môi trường khu vực. - Những tác động của công tác khai thác đá đến thiên nhiên và môi trường gồm: + Các tác động đến môi trường thiên nhiên: -9- o Ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm, nước mặt; o Làm thay đổi địa hình vùng mỏ; o Phá huỷ cảnh quan thiên nhiên hoang dã; o Giảm diện tích rừng, giảm sự tái sinh; o Tăng tỷ lệ tử vong và dẫn đến sự di cư của động vật hoang dã.

o Gây ra các sự cố về môi trường. + Những tác động đến môi trường đất: o Nhiễm bẩn mặt đất do chất thải đất đá; o Thay đổi mục đích sử dụng đất. + Tác động đến môi trường không khí: o Bụi, khí độc, tiếng ồn; o Chấn động, đá văng. + Tác động đến môi trường nước: o Ô nhiễm môi trường nước do nước mưa chảy tràn lẫn dầu mỡ, cặn lơ lửng bụi đất đá.

+ Tác động tới con người: o Gây nên các bệnh nghề nghiệp như bụi phổi (silico), tim mạch… o Khả năng gây tai nạn lao động. Tóm lại: Nguồn phế thải tại các mỏ đá rất lớn, đây được coi là nguồn tài nguyên lớn cần được quan tâm nghiên cứu và sử dụng đặc biệt là trong xây dựng giao thông. Nguồn vật liệu đá để xây dựng ở nước ta rất lớn, nhưng không phải là vô tận. Do vậy khai thác có hiệu quả, bền vững góp phần bảo vệ môi trường là một nhiệm vụ quan trong đối với những người làm công tác nghiên cứu về xây dựng đường ô tô.

Tổng quan về tro bay nhà máy nhiệt điện đốt than ở Việt Nam 1. Nguồn gốc tro bay nhà máy nhiệt điện đốt than Tro bay là chất thải của các nhà máy nhiệt điện đốt than. Trong quá trình đốt cháy than và các phụ phẩm kèm theo trong buồng đốt sản sinh ra tro, xỉ. Các nhà máy nhiệt điện đốt than đang áp dụng các công nghệ sau: đốt than phun, đốt than tầng sôi tuần hoàn, đốt than tầng sôi áp lực, khí hóa than.

-10- Lò hơi đốt than phun là công nghệ đã rất phát triển và đang là nguồn sản xuất điện năng chủ yếu trên thế giới. Than được nghiền mịn và được đốt cháy trong buồng lửa lò hơi. Nhiệt từ quá trình đốt cháy sẽ gia nhiệt cho nước và hơi trong các dàn ống và thiết bị bố trí trong lò hơi. Công nghệ này trong tương lai vẫn sẽ là một lựa chọn ưu thế cho các nhà máy điện.

Lò hơi tầng sôi tuần hoàn được phát triển từ những năm 70 của thế kỷ trước. Công nghệ này gần như công nghệ đốt than phun. Sự khác biệt là than đốt trong lò tầng sôi có kích thước lớn hơn và được đốt cùng chất hấp thụ lưu huỳnh (đá vôi) trong buồng lửa, hạt than được tuần hoàn trong buồng lửa cho tới khi đủ nhỏ. Công nghệ này cho phép đốt các nhiên liệu xấu có chất lượng thay đổi trong khoảng rộng, nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh cao.

Công nghệ tầng sôi áp lực cũng là một công nghệ mới. Về mặt cấu tạo, loại lò hơi này phức tạp hơn hai loại lò hơi trên. Quá trình cháy cũng giống như lò hơi tầng sôi tuần hoàn, nhiệt độ buồng đốt vào khoảng 800 – 8500C, áp suất 12-16 bar. Khói nóng được làm sạch và đưa vào sinh công tuabin khí sau đó cấp nhiệt cho nước - hơi trong lò thu hồi nhiệt để chạy tuabin hơi.

Lò hơi tầng sôi áp lực được kiến nghị áp dụng khi nhiên liệu cháy có độ ẩm cao như than nâu. Hiệu suất cao, ít phát thải, chi phí vận hành thấp là những ưu điểm của công nghệ này. Tuy nhiên, cho đến nay tính thương mại của công nghệ này chưa cao. Thông thường than sử dụng trong nhà máy nhiệt điện được nghiền nhỏ trộn với các phụ phẩm công nghệ khác (như bột đá vôi để hấp thụ lưu huỳnh), sau đó hỗn hợp vật liệu này được thổi cùng không khí vào buồng đốt.

Hỗn hợp nhiên liệu này được đốt cháy sản sinh ra nhiệt lượng đồng thời tạo ra một dư lượng khoáng chất nóng chảy. Quá trình lấy nhiệt của lò hơi và làm mát khí thải làm cho một lượng các hạt khoáng chất nóng chảy cứng lại tạo thành tro thô rơi xuống đáy lò, các hạt còn lại nhẹ và nhỏ hơn vẫn tồn tại trong khí thải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng đá thải và tro bay trong gia cố xi măng cho đường ô tô" trình bày những nghiên cứu quan trọng về việc sử dụng đá thải và tro bay như một giải pháp bền vững trong ngành xây dựng, đặc biệt là trong việc gia cố xi măng cho các tuyến đường ô tô. Nghiên cứu này không chỉ giúp giảm thiểu lượng chất thải từ các ngành công nghiệp mà còn nâng cao tính chất cơ lý của vật liệu xây dựng, từ đó cải thiện độ bền và tuổi thọ của đường.

Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các ứng dụng vật liệu trong lĩnh vực môi trường và xây dựng qua các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học khảo sát điều kiện tổng hợp vật liệu kháng khuẩn nanocomposite bạc trên cơ sở graphene oxit, nơi nghiên cứu về vật liệu kháng khuẩn có thể ứng dụng trong xây dựng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu chế tạo than hoạt tính từ quả phượng và ứng dụng trong xử lý nước thải cũng mang đến cái nhìn sâu sắc về việc tái chế và ứng dụng vật liệu trong xử lý môi trường. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu chế tạo vật liệu quang xúc tác xử lý nước ngầm nhiễm amoni trên địa bàn tỉnh hà nam sẽ giúp bạn khám phá thêm về các công nghệ xử lý nước ngầm, một phần quan trọng trong việc bảo vệ môi trường.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng vật liệu mà còn cung cấp những giải pháp sáng tạo cho các vấn đề môi trường hiện nay.