Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu thực trạng chuyển quyền sử dụng đất tại huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2015 2018

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội giai đoạn 2015-2018, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Quản Lý Đất Đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

109
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở lý luận về quyền sử dụng đất

1.1.1. Khái niệm về đất đai

1.1.2. Quyền sở hữu về đất đai

1.1.2.1. Quyền sở hữu
1.1.2.2. Quyền sở hữu toàn dân về đất đai

1.2. Tình hình thực hiện quyền sử dụng đất ở Việt Nam

1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển quyền sử dụng đất tại Việt Nam

1.2.2. Thực tiễn thực hiện quyền sử dụng đất tại Việt Nam

1.2.3. Tình hình thực hiện quyền sử dụng đất tại Thành Phố Hà Nội

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm nghiên cứu

2.2. Thời gian nghiên cứu

2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.3.1. Đối tượng nghiên cứu

2.3.2. Phạm vi nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

2.6. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội giai đoạn 2015-2018

2.7. Đánh giá sự hiểu biết của người dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội và cán bộ quản lý về chuyển quyền sử dụng đất

2.8. Đề xuất giải pháp góp phần thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương

2.9. Phương pháp nghiên cứu

2.9.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

2.9.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

2.9.3. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

2.9.4. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

2.9.5. Phương pháp chuyên gia

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Chương Mỹ

3.2.1. Tình hình quản lý đất đai tại huyện Chương Mỹ

3.2.2. Tình hình sử dụng đất tại huyện Chương Mỹ

3.3. Kết quả thực hiện quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân tại huyện Chương Mỹ

3.3.1. Kết quả thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

3.3.2. Kết quả việc thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất

3.3.3. Kết quả việc thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất

3.3.4. Kết quả việc thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất

3.4. Những trường hợp khó khăn, vướng mắc khi chuyển quyền sử dụng đất

3.5. Đánh giá của các hộ gia đình, cá nhân về việc thực hiện một số quyền của người sử dụng đất

3.5.1. Đánh giá của hộ gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

3.5.2. Đánh giá của hộ gia đình, cá nhân về việc thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất

3.5.3. Đánh giá của người dân trong việc thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất

3.5.4. Đánh giá của người dân trong việc thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất

3.6. Phân tích đánh giá ý kiến của các chủ sử dụng đất về việc thực hiện bốn quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Chương Mỹ

3.7. Đánh giá chung về tình hình thực hiện một số quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Chương Mỹ

3.7.1. Những mặt tích cực

3.7.2. Những mặt tồn tại

3.8. Đề xuất một số giải pháp cho việc thực hiện một số quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Chương Mỹ

3.8.1. Giải pháp tuyên truyền nâng cao ý thức pháp luật về đất đai cho người sử dụng đất

3.8.2. Giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận thủ tục hành chính đối với người sử dụng đất

3.8.3. Giải pháp về đầu tư cho con người và cơ sở vật chất

3.8.4. Giải pháp về chính sách

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Chương Mỹ

Nghiên cứu chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội giai đoạn 2015-2018 là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của người dân mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của địa phương. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng và tìm ra giải pháp cho các vấn đề liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất.

1.1. Khái niệm và vai trò của quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là quyền của cá nhân, tổ chức trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên đất đai. Quyền này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế và xã hội, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân.

1.2. Tình hình chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Chương Mỹ

Tình hình chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Chương Mỹ trong giai đoạn 2015-2018 cho thấy sự gia tăng đáng kể trong các giao dịch chuyển nhượng. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều vấn đề như thủ tục phức tạp và giá trị chuyển nhượng không minh bạch.

II. Những thách thức trong chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Chương Mỹ

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong việc chuyển quyền sử dụng đất, nhưng huyện Chương Mỹ vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thủ tục hành chính phức tạp, sự thiếu hiểu biết của người dân về quyền sử dụng đất, và tình trạng kê khai giá đất không chính xác là những yếu tố cản trở sự phát triển.

2.1. Thủ tục hành chính phức tạp

Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Chương Mỹ thường gặp khó khăn do quy trình kéo dài và yêu cầu nhiều giấy tờ. Điều này khiến người dân ngại thực hiện các giao dịch chuyển nhượng.

2.2. Thiếu hiểu biết về quyền sử dụng đất

Nhiều người dân tại huyện Chương Mỹ chưa nắm rõ các quy định pháp luật về quyền sử dụng đất, dẫn đến việc thực hiện các giao dịch không đúng quy định và gây ra tranh chấp.

III. Phương pháp nghiên cứu chuyển quyền sử dụng đất hiệu quả

Để giải quyết các vấn đề trong chuyển quyền sử dụng đất, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiệu quả. Việc thu thập dữ liệu từ các nguồn khác nhau và phân tích thực trạng sẽ giúp đưa ra các giải pháp khả thi.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Sử dụng phương pháp khảo sát và phỏng vấn để thu thập thông tin từ người dân và các cơ quan chức năng. Điều này giúp có cái nhìn tổng quan về thực trạng chuyển quyền sử dụng đất.

3.2. Phân tích dữ liệu và đưa ra giải pháp

Sau khi thu thập dữ liệu, cần phân tích để xác định các vấn đề chính và đề xuất giải pháp cụ thể nhằm cải thiện quy trình chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Chương Mỹ.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu chuyển quyền sử dụng đất

Nghiên cứu chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Chương Mỹ không chỉ mang lại giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn. Các giải pháp đề xuất có thể giúp cải thiện quy trình chuyển nhượng và nâng cao nhận thức của người dân.

4.1. Cải thiện quy trình chuyển nhượng

Đề xuất cải cách quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhằm giảm thiểu thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc thực hiện giao dịch.

4.2. Nâng cao nhận thức của người dân

Tổ chức các buổi tuyên truyền, đào tạo về quyền sử dụng đất cho người dân để họ hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong các giao dịch đất đai.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai về chuyển quyền sử dụng đất

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Chương Mỹ cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc đơn giản hóa thủ tục và nâng cao nhận thức của người dân.

5.1. Đề xuất chính sách cải cách

Cần có các chính sách cải cách mạnh mẽ để đơn giản hóa quy trình chuyển quyền sử dụng đất, từ đó thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển.

5.2. Tương lai của thị trường quyền sử dụng đất

Thị trường quyền sử dụng đất tại huyện Chương Mỹ có tiềm năng phát triển lớn nếu được quản lý và điều chỉnh hợp lý, tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp tham gia.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu thực trạng chuyển quyền sử dụng đất tại huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2015 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận về quyền sử dụng đất 1. Khái niệm về đất đai Trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường, đất đai (land) được hiểu như tài nguyên thiên nhiên, tài sản, tư liệu sản xuất “với ý nghĩa chung nhất, đó là lớp vỏ trái đất, lớp thổ nhưỡng hoặc là cả quả địa cầu, bao gồm đồng ruộng, đồng cỏ, bãi chăn thả, rừng cây, bãi hoang, mặt nước, đầm lầy và bãi đá. Với nghĩa hẹp hơn thì đất đai biểu hiện khối lượng và tính chất của tài sản mà con người có thể chiếm hữu đối với đất đai.

Nó có thể bao gồm mọi tài sản hoặc lợi ích trên đất cả về mặt pháp lý và sự bình đẳng về quyền địa dịch và về di sản thiêng liêng. Đất đai là một mặt còn tài sản trên đất là một mặt khác, vì tài sản trên đất là có thời hạn hoặc đất là được sử dụng cho các tài sản đó trong một thời hạn nhất định” Black’s Law Dictionary (West Puplishing Co. Đồng thời, đất đai còn được coi là một tài sản đặc biệt vì bản thân nó không do lao động làm ra mà lao động tác động vào đất đai để biến nó từ trạng thái hoang hóa trở thành sử dụng vào đa mục đích. Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, là sản phẩm tự nhiên có sự cố định về vị trí, không thể di chuyển, hữu hạn về diện tích, không thể tái sinh, có chất lượng không đồng nhất và biến động.

Theo Nguyễn Đình Bồng (2010), đất có các vai trò cơ bản như: không gian; vị trí địa lý; cộng đồng (lãnh thổ); sự gắn kết về tinh thần; tài sản; nguồn vốn và môi trường. Quyền sở hữu về đất đai 1. Quyền sở hữu Quyền sở hữu được hình thành từ rất sớm, chế độ chiếm hữu tư nhân về đất đai, tài nguyên xuất hiện. Quyền sở hữu được hiểu dưới góc độ là mức độ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 xử sự (quyền năng) mà pháp luật cho phép chủ sở hữu được thực hiện các hành vi nhất định (như chiếm hữu, sử dụng, định đoạt) lên tài sản theo ý chí của mình (nghĩa chủ quan).

Dưới góc độ này, quyền sở hữu được coi là một trong những quyền năng cơ bản nhất mà một chủ thể có thể có được đối với tài sản (bên cạnh các quyền khác đối với tài sản như quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề, quyền sử dụng lợi ích cá nhân…). Điều 158 Bộ luật dân sự (2015) quy định: “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật”. Quyền sở hữu là vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội cũng như trong pháp luật dân sự. Nó là một trong những tiền đề vật chất cho sự phát triển kinh tế, vì quyền sở hữu chính là mức độ xử sự mà pháp luật cho phép một chủ thể được thực hiện trong quá trình, chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản.

Mức độ xử sự ấy qui định giới hạn và khả năng thực hiện của họ trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia lao động sản xuất, kinh doanh… Điều đó tác động trực tiếp đến nền kinh tế, thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. Xuất phát từ vai trò chi phối của cơ sở kinh tế hạ tầng đối với pháp luật, Bộ luật dân sự ra đời khẳng định vị trí trung tâm của chế định “tài sản và quyền sở hữu”. Quyền sở hữu là cơ sở, là mục đích của rất nhiều quan hệ pháp luật dân sự. Vì thế, quyền sở hữu còn là tiền đề, là xuất phát điểm cho tính hợp pháp của các quan hệ đó.

Mục đích cuối cùng của đa phần các hành vi dân sự và giao dịch dân sự là nhằm hướng tới xác lập hoặc chấm dứt quyền sở hữu của các chủ thể. Tại điều 158 Bộ Luật dân sự quy định: “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật”. Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có đủ ba quyền là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 tài sản”.Quyền sở hữu là quyền được ghi nhận và bảo vệ của pháp luật đối với một chủ thể. Quyền sở hữu bao gồm 3 quyền năng: Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt.

Quyền sở hữu toàn dân về đất đai Sở hữu đất đai có thể được biểu hiện ở nhiều hình thức khác nhau, nhưng trong xã hội, mọi hình thái kinh tế - xã hội có nhà nước, sở hữu đất đai cũng chỉ tồn tại ở hai chế độ sở hữu cơ bản là sở hữu tư và sở hữu công. Ở Việt Nam, chế độ sở hữuđất đai cũng được hình thành và phát triển theo những tiến trình lịch sử nhất định, mang dấu ấn và chịu sự chi phối của những hình thái kinh tế - xã hội nhất định trong lịch sử. Theo Đinh Dũng Sỹ (2003) khi nghiên cứu quá trình hình thành chế độ và các hình thức sở hữu đất đai ở Việt Nam cho thấy, chế độ sở hữu công về đất đai ở Việt Nam đã được xác lập từ thời phong kiến ở các hình thức và mức độ khác nhau. Tuy nhiên, quyền sở hữu toàn dân về đất đai chỉ được hình thành theo Hiến pháp 1959 và được khẳng định một cách tuyệt đối và duy nhất từ Hiến pháp 1980 sau đó tiếp tục được củng cố, khẳng định trong Hiến pháp 1992 và gần đây nhất là Hiến pháp 2013.

Tại Điều 53, Hiến pháp năm 2013 quy định: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”. Đây cũng là hình thức sở hữu duy nhất đối với đất đai ở Việt Nam. Luật Đất đai (LĐĐ sửa đổi, bổ sung năm 1993) đã thể chế hóa chính sách đất đai của Đảng và cụ thể hóa các quy định về đất đai của Hiến pháp, quy định các nguyên tắc quản lý và sử dụng đất đai: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch, pháp luật, sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm, bảo vệ cải tạo bồi dưỡng đất, bảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 vệ môi trường để phát triển bền vững. Luật Đất đai 2003 đã quy định cụ thể hơn về chế độ: Sở hữu đất đai, Quản lý Nhà nước về đất đai, Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai.

Luật Đất đai 2013 tiếp tục khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Luật đất đai 2013 đã quy định cụ thể hơn về quyền và trách nhiệm của Nhà nước về đất đai. Với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước thực hiện việc thống nhất quản lý về đất đai trong phạm vi cả nước nhằm bảo đảm cho đất đai được sử dụng theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo lợi ích của Nhà nước cũng như của người sử dụng. Nhà nước thực hiện đầy đủ các quyền của chủ sở hữu, đó là: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt.

- Quyền chiếm hữu đất đai: là quyền của Nhà nước nắm giữ toàn bộ vốn đất đai trong phạm vi cả nước. Dưới góc độ pháp lý quyền chiếm hữu đất đai có ý nghĩa quan trọng, bởi lẽ nó là cơ sở đầu tiên để xác lập quyền sử dụng và định đoạt đất đai. Nhà nước các cấp chiếm hữu đất đai thuộc phạm vi lãnh thổ của mình tuyệt đối và không điều kiện, không giới hạn. Nhà nước cho phép người sử dụng được quyền chiếm hữu trên những khu đất, thửa đất cụ thể với thời gian có hạn chế, có thể là lâu dài nhưng không phải là vĩnh viễn, sự chiếm hữu này chỉ là để sử dụng rất đúng mục đích, dưới các hình thức giao đất không thu tiền, giao đất có thu tiền và cho thuê đất; trong những trường hợp cụ thể này, QSDĐ của Nhà nước được trao cho người sử dụng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) trên những thửa đất cụ thể.

QSDĐ đai của Nhà nước và QSDĐ cụ thể của người sử dụng tuy có ý nghĩa khác nhau về cấp độ nhưng đều thống nhất trên từng thửa đất về mục đích sử dụng và mức độ hưởng lợi. Về nguyên tắc, Nhà nước điều tiết các nguồn thu từ đất theo quy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 định của pháp luật để phục vụ cho nhiệm vụ ổn định và phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, đồng thời đảm bảo cho người trực tiếp sử dụng đất được hưởng lợi ích từ đất do chính mình đầu tư mang lại (Nguyễn Đình Bồng, 2006). - Quyền sử dụng đất: Cũng theo Nguyễn Đình Bồng (2006): Nhà nước khai thác công dụng, hưởng hoa lợi từ tài sản, tài nguyên đất đai; đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để Nhà nước thực hiện quyền sở hữu đất đai về mặt kinh tế. Trong nền kinh tế còn nhiều thành phần, Nhà nước không thể tự mình trực tiếp sử dụng toàn bộ đất đai mà phải tổ chức cho toàn xã hội - trong đó có cả tổ chức của Nhà nước - sử dụng đất vào mọi mục đích.

Như vậy, QSDĐ lại được trích ra để giao về cho người sử dụng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) trên những thửa đất cụ thể; quyền sử dụng đất đai của Nhà nước trong trường hợp này được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất, trong việc hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất do đầu tư của Nhà nước mang lại. - Quyền định đoạt đất đai: Quyền định đoạt của Nhà nước là cơ bản và tuyệt đối, gắn liền với quyền quản lý về đất đai với các quyền năng: giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội (2015-2018)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong giai đoạn này, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và thực trạng của hoạt động này tại địa phương. Nghiên cứu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình và các quy định pháp lý liên quan mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc quản lý đất đai.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Định Hóa giai đoạn 2012 đến tháng 6 năm 2014, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại một huyện khác. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2018 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thực trạng và đề xuất giải pháp giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai tại thành phố Đà Nẵng sẽ cung cấp thông tin về các vấn đề tranh chấp đất đai và cách thức giải quyết chúng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý và chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Việt Nam.