Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ tại Việt Nam đang tạo ra những biến động sâu sắc đối với cơ cấu sử dụng đất, đặc biệt là tài nguyên đất nông nghiệp ven đô. Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh – được thành lập theo Nghị quyết số 891/NQ-UBTVQH13 ngày 24/04/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với 6 phường và 15 xã – là cửa ngõ kinh tế phía Tây giữ vị trí chiến lược kết nối ba tỉnh vùng Đông Bắc Bộ. Bước vào giai đoạn tăng tốc công nghiệp hóa và đô thị hóa, chỉ trong giai đoạn 2010–2017, diện tích đất nông nghiệp của thị xã đã sụt giảm gần 700 ha do chuyển đổi sang các mục đích phi nông nghiệp như xây dựng hạ tầng kỹ thuật, mở rộng khu dân cư tập trung và phát triển công nghiệp khai thác.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thu hẹp nhanh chóng của quỹ đất canh tác màu mỡ, kéo theo nguy cơ mất cân bằng sinh thái, suy giảm an ninh lương thực cục bộ và gây áp lực lớn lên vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp. Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010–2017, phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình canh tác hiện hữu, đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) kết hợp khung đánh giá của FAO nhằm phân hạng thích hợp đất đai, từ đó đề xuất phương án chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 21 đơn vị hành chính của thị xã Đông Triều trên tổng diện tích tự nhiên hơn 39.700 ha. Đề tài mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ cơ sở dữ liệu số hóa địa không gian chuẩn xác, hỗ trợ chính quyền địa phương tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất, phấn đấu nâng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 15% đến 25% trên mỗi hecta đất canh tác thích hợp, đồng thời giảm thiểu xung đột giữa phát triển đô thị và bảo tồn sinh thái nông nghiệp ven đô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và lý thuyết phát triển đô thị bền vững. Quá trình chuyển dịch cơ cấu đất đai được định nghĩa là sự biến đổi tỷ trọng diện tích giữa các mục đích sử dụng đất khác nhau hoặc sự thay đổi phương thức sử dụng trong nội bộ nhóm đất nhằm nâng cao hiệu quả thâm canh phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường. Nghiên cứu tích hợp Khung đánh giá đất đai tiêu chuẩn của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), phân chia mức độ thích hợp đất đai thành 4 cấp bậc: Rất thích hợp (S1), Thích hợp trung bình (S2), Ít thích hợp (S3) và Không thích hợp (N). Các khái niệm cốt lõi được vận dụng xuyên suốt bao gồm: Cơ cấu sử dụng đất (tỷ lệ phần trăm của từng mục đích sử dụng trên tổng diện tích tự nhiên), Loại hình sử dụng đất (LUT – Land Use Type), Đơn vị đất đai (LU – Land Unit) và Sức tải sinh thái của đất đai ven đô.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ chính xác khoa học, đề tài sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa tài liệu thống kê thứ cấp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Đông Triều giai đoạn 2010–2017 và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa. Cỡ mẫu điều tra xã hội học bao gồm 180 hộ nông dân trực tiếp canh tác, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) dựa trên sự phân chia địa bàn thành 2 tiểu vùng đặc thù:

  • Tiểu vùng 1: Các xã, phường có tốc độ đô thị hóa cao với tỷ lệ chuyển mục đích sử dụng đất tự nhiên từ 25% trở lên và trên 50% diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp (gồm Đông Triều, Mạo Khê, Kim Sơn, Hưng Đạo, Xuân Sơn, Đức Chính, Bình Dương).
  • Tiểu vùng 2: Các xã có mức độ đô thị hóa chậm hơn với tỷ lệ chuyển đổi đất dưới 25%, tập trung chuyển đổi nội bộ cơ cấu cây trồng (gồm An Sinh, Bình Khê, Tràng An, Việt Dân, Tân Việt, Yên Thọ, Yên Đức, Thủy An, Hồng Thái Đông, Hồng Thái Tây).

Phương pháp phân tích không gian bằng công nghệ GIS (ArcGIS) được lựa chọn vì khả năng số hóa, tích hợp và chồng xếp 6 yếu tố đơn tính (loại đất, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, địa hình tương đối, chế độ tưới và khả năng tiêu thoát nước) để thành lập Bản đồ đơn vị đất đai. Song song đó, phương pháp đánh giá hiệu quả tổng hợp được triển khai trên 3 trụ cột: Kinh tế (thông qua các chỉ tiêu GTSX, GTGT, HQĐV), Xã hội (công lao động/ha, mức độ ổn định sinh kế) và Môi trường (mức độ thâm dụng phân bón hóa học NPK, tần suất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật). Timeline nghiên cứu bao quát số liệu giai đoạn 2010–2017, khảo sát thực địa trong năm 2017–2018 và xây dựng mô hình định hướng quy hoạch đến năm 2025 và 2030.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra và phân tích số liệu thực địa đã mang lại 4 phát hiện quan trọng về thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại thị xã Đông Triều:

Thứ nhất, tốc độ suy giảm diện tích đất nông nghiệp diễn ra nhanh và không đồng đều. Giai đoạn 2010–2017, đất nông nghiệp giảm gần 700 ha (từ hơn 31.400 ha xuống còn khoảng 30.700 ha, giảm tương đương 2,2%), chủ yếu chuyển sang đất phát triển đô thị, cụm công nghiệp và hạ tầng giao thông. Diện tích bị thu hồi tập trung tới 72% tại Tiểu vùng 1.

Thứ hai, cơ cấu nội bộ đất canh tác biến động mạnh mẽ theo hướng giảm diện tích đất trồng lúa và tăng diện tích cây lâu năm, thủy sản. Đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ giảm mạnh hơn 450 ha (giảm khoảng 8,5% so với năm 2010). Ngược lại, diện tích đất trồng cây ăn quả (vải thiều, na dai Đông Triều) tăng thêm hơn 120 ha và đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt tăng khoảng 85 ha.

Thứ ba, hiệu quả kinh tế giữa các loại hình sử dụng đất (LUT) có sự phân hóa sâu sắc. LUT chuyên hoa - cây cảnh tại xã Bình Khê, An Sinh mang lại giá trị gia tăng (GTGT) cao nhất, đạt từ 180 đến 250 triệu đồng/ha/năm, hiệu quả đồng vốn (HQĐV) đạt từ 2,1 đến 2,8 lần. LUT chuyên cây ăn quả đạt GTGT từ 95 đến 140 triệu đồng/ha/năm. Trong khi đó, LUT chuyên lúa truyền thống chỉ đạt GTGT khiêm tốn từ 28 đến 35 triệu đồng/ha/năm với HQĐV dao động quanh mức 1,1 đến 1,3 lần.

Thứ tư, kết quả phân hạng thích hợp đất đai xác định thị xã có hơn 3.200 ha đất thuộc cấp S1 (rất thích hợp) và 4.800 ha đất cấp S2 (thích hợp trung bình) cho phát triển cây ăn quả và rau màu chất lượng cao, phân bố chủ yếu ở địa hình đất đồi thấp phù sa cổ tại các xã Bình Khê, An Sinh và Tràng An.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến biến động đất đai là lực đẩy kinh tế sau quyết định nâng cấp Đông Triều lên thị xã năm 2015. Việc mở rộng Quốc lộ 18 và hình thành các trục giao thông đối ngoại đã thu hút hàng loạt dự án công nghiệp, làm giá đất thị trường tăng nhanh. Người nông dân tại các khu vực ven nội thị chủ động chuyển đổi diện tích lúa kém hiệu quả sang trồng hoa, cây ăn quả đặc sản nhằm đón đầu nhu cầu tiêu dùng nông sản tươi sống ngày càng cao của cư dân đô thị.

Trong báo cáo nghiên cứu, các chuỗi số liệu được hệ thống hóa rõ ràng thông qua Bảng so sánh hiệu quả kinh tế 8 loại hình LUT và Bảng tổng hợp mức độ bón phân, thuốc bảo vệ thực vật. Sự tích hợp trên bản đồ GIS thể hiện trực quan các vùng thích hợp sinh thái, giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện ranh giới không gian từng loại cây trồng.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại vùng ven Hà Nội hay Hải Dương, kết quả tại Đông Triều cho thấy quy luật suy giảm đất lúa tương đồng nhưng thị xã có lợi thế cạnh tranh riêng biệt: tiềm năng phát triển nông nghiệp công nghệ cao gắn với du lịch sinh thái trải nghiệm tại vùng di tích lịch sử nhà Trần. Tuy nhiên, luận văn cảnh báo mặt trái về môi trường: tại các vùng chuyên canh hoa và màu (Yên Thọ, Bình Khê), lượng phân bón vô cơ cao hơn mức khuyến cáo từ 18% đến 25%, tần suất phun thuốc bảo vệ thực vật lên tới 8–12 lần/vụ, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt và suy thoái tầng đất mặt.

Đề xuất và khuyến nghị

Từ các phân tích định lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2025 và định hướng năm 2030:

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch phân vùng sử dụng đất theo mức độ thích hợp sinh thái (Chủ thể: Ủy ban nhân dân thị xã Đông Triều, Phòng Tài nguyên và Môi trường). Thiết lập ranh giới bảo vệ nghiêm ngặt 4.200 ha đất chuyên trồng lúa 2 vụ có năng suất cao tại các xã đồng bằng; chuyển đổi linh hoạt 650 ha đất lúa trũng kém hiệu quả sang mô hình lúa - cá hoặc thủy sản chuyên canh; mở rộng 500 ha vùng cây ăn quả tập trung (na dai, vải chín sớm) tại các xã tiểu vùng 2. Target metric: 100% diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi được quản lý đồng bộ theo bản đồ GIS phê duyệt trước năm 2025.

Thứ hai, áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao và thực hành nông nghiệp tốt (Chủ thể: Phòng Kinh tế, Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp). Triển khai quy trình VietGAP cho toàn bộ diện tích chuyên canh rau, hoa tại Bình Khê và An Sinh; phấn đấu đến năm 2026 giảm 20% lượng phân bón vô cơ và 30% lượng thuốc bảo vệ thực vật hóa học bằng cách thay thế bằng chế phẩm sinh học; đưa vào canh tác các giống lúa chất lượng cao (RVT, Đài Thơm 8) chiếm trên 70% cơ cấu diện tích lúa.

Thứ ba, tăng cường đầu tư hạ tầng nông nghiệp và liên kết chuỗi giá trị sản phẩm (Chủ thể: Hợp tác xã nông nghiệp, Doanh nghiệp bao tiêu, Nông hộ). Nâng cấp kiên cố hóa 45 km kênh mương nội đồng và trạm bơm tiêu úng vùng trũng; xây dựng 3 chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm OCOP đạt chuẩn 4 sao kết hợp mô hình du lịch sinh thái nhà vườn trong giai đoạn 2023–2028.

Thứ tư, thực thi chính sách an sinh xã hội và đào tạo chuyển đổi nghề cho nông dân mất đất (Chủ thể: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách Xã hội). Tổ chức đào tạo nghề phi nông nghiệp cho tối thiểu 1.500 lao động tại các xã Tiểu vùng 1 bị thu hồi đất; hỗ trợ vốn vay ưu đãi từ 50 đến 100 triệu đồng/hộ nhằm tạo sinh kế bền vững trong giai đoạn 2023–2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và phương pháp luận của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế cấp quận, huyện, thị xã. Luận văn cung cấp khung phương pháp phân vùng sử dụng đất và cơ sở dữ liệu số hóa thực tế, phục vụ trực tiếp công tác lập quy hoạch sử dụng đất kỳ 2021–2030 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Thứ hai, các nhà khoa học, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý đất đai, Địa lý, Nông nghiệp và Khoa học Môi trường. Đề tài là case study mẫu mực về việc ứng dụng kết hợp phương pháp đánh giá đất đai FAO với công nghệ GIS và phân tích đa tiêu chí kinh tế - xã hội - môi trường trong nghiên cứu đô thị hóa.

Thứ ba, doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp, các chủ trang trại và hợp tác xã nông sản. Báo cáo cung cấp các bản đồ thích hợp sinh thái và phân tích hiệu quả tài chính chi tiết của từng loại cây trồng, giúp doanh nghiệp lựa chọn vị trí đầu tư trang trại công nghệ cao và xây dựng vùng nguyên liệu đạt chuẩn.

Thứ tư, các chuyên gia quy hoạch phát triển nông thôn mới và đô thị sinh thái. Luận văn cung cấp góc nhìn đa chiều về việc giải quyết xung đột giữa mở rộng đô thị và bảo vệ không gian xanh nông nghiệp, hỗ trợ xây dựng các chính sách an sinh xã hội cho người nông dân mất đất canh tác.

Câu hỏi thường gặp

Quá trình đô thị hóa tại Đông Triều tác động mạnh nhất đến loại đất nông nghiệp nào? Quá trình đô thị hóa tác động mạnh nhất đến đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ, làm diện tích lúa giảm hơn 450 ha trong giai đoạn 2010–2017. Nguyên nhân do đất lúa phân bố ở địa hình bằng phẳng, thuận lợi về giao thông nên thường được ưu tiên thu hồi để xây dựng khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật và khu công nghiệp.

Phương pháp đánh giá đất đai của FAO kết hợp GIS được thực hiện như thế nào trong luận văn? Phương pháp được thực hiện qua quy trình chuẩn hóa: phân tích 6 bản đồ đơn tính (thổ nhưỡng, độ dốc, tầng dày, thành phần cơ giới, chế độ tưới, tiêu thoát nước), sau đó dùng phần mềm ArcGIS chồng xếp để tạo ra các đơn vị đất đai (LU). Mỗi đơn vị được đối chiếu với yêu cầu sinh thái của từng loại cây trồng để phân hạng thích hợp từ S1 đến N.

Loại hình sử dụng đất nào mang lại hiệu quả kinh tế và giá trị gia tăng cao nhất tại thị xã? Loại hình chuyên hoa - cây cảnh tại Bình Khê và An Sinh mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội nhất với giá trị gia tăng đạt 180–250 triệu đồng/ha/năm, cao gấp 6 đến 7 lần so với chuyên lúa. Tiếp theo là mô hình cây ăn quả đặc sản (na dai, vải) đạt 95–140 triệu đồng/ha/năm.

Người nông dân bị thu hồi đất tại thị xã Đông Triều gặp phải những thách thức sinh kế nào? Nông dân bị thu hồi đất đối mặt với tình trạng thiếu việc làm ổn định do tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chưa qua đào tạo nghề còn cao (khoảng 40% đến 50% số hộ khảo sát). Tiền đền bù phần lớn được chi tiêu trước mắt cho sinh hoạt và xây dựng nhà ở, chưa được chuyển hóa thành nguồn vốn đầu tư kinh doanh dài hạn.

Luận văn đề xuất định hướng chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp thị xã Đông Triều đến năm 2030 ra sao? Luận văn đề xuất duy trì bảo vệ nghiêm ngặt 4.200 ha đất lúa chuyên canh năng suất cao nhằm bảo đảm an ninh lương thực, đồng thời chuyển đổi khoảng 650 ha đất lúa trũng sang mô hình lúa - cá và mở rộng thêm 500 ha cây ăn quả đặc sản, hoa cây cảnh chất lượng cao theo tiêu chuẩn VietGAP.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn về tác động của quá trình đô thị hóa đối với chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại một đô thị trẻ năng động vùng Đông Bắc Bộ.
  • Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu địa không gian, tích hợp 6 yếu tố đơn tính bằng công nghệ GIS để thành lập Bản đồ đơn vị đất đai chi tiết cho toàn bộ thị xã Đông Triều.
  • Phân tích toàn diện hiệu quả 3 mặt của 8 loại hình sử dụng đất, chứng minh các mô hình hoa, cây ăn quả và thủy sản mang lại hiệu quả kinh tế cao gấp 2,5 đến 7 lần so với độc canh cây lúa.
  • Phân hạng thích hợp đất đai theo chuẩn FAO, xác định cụ thể hơn 3.200 ha đất có tiềm năng thích hợp cao (S1) phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng có giá trị kinh tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp khả thi, cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.

Kế hoạch triển khai tiếp theo tập trung vào việc số hóa ranh giới các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên nền tảng bản đồ địa chính giai đoạn 2023–2025, hướng tới hoàn thiện mô hình nông nghiệp sinh thái bền vững năm 2030. Quý độc giả, cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp cận trọn vẹn cơ sở dữ liệu GIS và phương pháp luận chi tiết của luận văn để áp dụng vào thực tiễn địa phương.