Tổng quan nghiên cứu

Khu vực Tây Bắc bao gồm 12 tỉnh miền núi và 21 huyện phía Tây của tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An, sở hữu tổng diện tích tự nhiên 109.416 km², chiếm gần một phần ba diện tích cả nước. Đây là địa bàn sinh sống của hơn 10,57 triệu người thuộc 30 dân tộc, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 63%. Mặc dù có tiềm năng to lớn về đất đai và khí hậu để phát triển các giống lúa đặc sản, sản xuất lúa gạo tại Tây Bắc vẫn mang tính tự phát, phân tán và manh mún. Năm 2014, tổng diện tích gieo cấy lúa toàn vùng đạt 689 nghìn ha với năng suất bình quân 52,3 tạ/ha, tuy nhiên hoạt động thương mại lúa gạo chủ yếu phục vụ tiêu dùng nội địa hoặc xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc với nhiều rủi ro. Tỷ lệ gạo xuất khẩu qua đường tiểu ngạch ước tính chiếm trên 50% tổng lượng gạo giao thương của vùng qua biên giới, khiến nông dân và doanh nghiệp thường xuyên bị ép giá và chịu mức hao hụt sau thu hoạch từ 20% đến 22%.

Luận văn thạc sĩ kinh tế quốc tế của tác giả Vũ Bảo Chung tập trung giải quyết vấn đề xây dựng chuỗi cung ứng gạo xuất khẩu cho các tỉnh khu vực Tây Bắc. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng nông sản xuất khẩu, đánh giá toàn diện thực trạng sản xuất và lưu thông lúa gạo tại các tỉnh trọng điểm giai đoạn 2013 - 2015, từ đó đề xuất mô hình chuỗi cung ứng tối ưu và các giải pháp chính sách phát triển bền vững. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 8 tỉnh có thế mạnh sản xuất lúa gạo chất lượng cao gồm Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Cao Bằng và Hà Giang. Đề tài mang lại ý nghĩa quan trọng trong việc gia tăng giá trị sản phẩm thêm 20% đến 25%, giảm chi phí logistics trung gian và tạo sinh kế lâu dài cho người dân vùng biên giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết Quản trị Chuỗi cung ứng hiện đại, kết hợp với các lý thuyết thương mại quốc tế và hành vi tổ chức. Cụ thể, luận văn vận dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng của Mentzer và cộng sự (2001), định nghĩa chuỗi cung ứng là sự hợp tác chiến lược giữa các chức năng kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả dài hạn của từng doanh nghiệp và toàn bộ hệ thống. Cấu trúc liên kết dọc và liên kết ngang được phân tích theo khung cấu hình chuỗi của Lambert và cộng sự (1998), làm rõ vai trò của doanh nghiệp tâm điểm trong điều phối dòng chảy giá trị. Mô hình 4 dòng chảy của D. Lu (2011) gồm dòng vật chất, dòng thông tin, dòng tài chính và dòng thương mại được áp dụng để phân tích sự vận hành của hạt gạo từ đồng ruộng đến thị trường quốc tế.

Bên cạnh đó, tác giả sử dụng lý thuyết Cam kết và Niềm tin của Morgan và Hunt (1994) để giải thích quan hệ liên kết giữa nông dân, thương lái và doanh nghiệp chế biến. Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1985) được dùng để đánh giá các yếu tố nguồn lực căn bản như thổ nhưỡng, khí hậu và nguồn lực nâng cao như hạ tầng công nghệ, giao thông vận tải. Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Chuỗi cung ứng nông sản, Doanh nghiệp tâm điểm, Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt VietGAP, Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn HACCP, và Xuất khẩu tiểu ngạch biên giới.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp phong phú. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo giai đoạn 2009 - 2015 của Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp các tỉnh Tây Bắc cùng các đề án pháp lý như Quyết định 899/QĐ-TTg về tái cơ cấu nông nghiệp và Quyết định 62/2013/QĐ-TTg về liên kết cánh đồng lớn.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp mẫu điều tra gồm 180 tác nhân tham gia chuỗi cung ứng tại 4 tỉnh trọng điểm: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên và Sơn La. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp định mức được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho mọi mắt xích, bao gồm 120 hộ nông dân trồng lúa, 35 thương lái thu gom, 15 doanh nghiệp, hợp tác xã xay xát chế biến và 10 đơn vị bán lẻ, đại lý xuất khẩu. Phương pháp xử lý dữ liệu sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu và phân tích đa nhân tố với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác cấu trúc thực trạng, đo lường mức độ tác động của niềm tin, hạ tầng và chính sách đến hiệu quả vận hành chuỗi, từ đó tạo lập căn cứ khoa học vững chắc cho các đề xuất mô hình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực tiễn đã chỉ ra 3 phát hiện cốt lõi về thực trạng sản xuất và chuỗi cung ứng gạo tại khu vực Tây Bắc:

Thứ nhất, năng suất và diện tích lúa đặc sản có sự tăng trưởng tích cực nhưng quy mô vẫn manh mún. Tổng diện tích gieo cấy lúa toàn vùng tăng từ 670 nghìn ha năm 2009 lên 689 nghìn ha năm 2014 (tăng trưởng 102,8%), năng suất bình quân tăng từ 45,7 tạ/ha lên 52,3 tạ/ha. Cơ cấu lúa chất lượng cao chiếm khoảng 30% diện tích gieo cấy toàn vùng, trong đó Điện Biên đạt 65% và Cao Bằng đạt trên 50%. Các giống gạo đặc sản nổi tiếng như Séng Cù, Bắc Thơm 1, Hương Thơm 1, J01 Japonica có giá trị thương mại cao nhưng diện tích sản xuất phân tán theo từng hộ gia đình.

Thứ hai, chuỗi cung ứng truyền thống bị chi phối nặng nề bởi thương lái và tỷ lệ hao hụt lớn. Khoảng 90% sản lượng lúa của nông dân được thu mua bởi thương lái tự do. Việc thu mua chủ yếu diễn ra dưới hình thức thóc tươi tại ruộng, dẫn đến tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch ở mức rất cao, dao động từ 20% đến 22%. Hệ thống kho dự trữ của các cơ sở chế biến chỉ đáp ứng thời gian lưu trữ tối đa 8 tháng, chưa đáp ứng tiêu chuẩn bảo quản xuất khẩu.

Thứ ba, thị trường xuất khẩu phụ thuộc lớn vào đường tiểu ngạch và thiếu thương hiệu bảo hộ. Xuất khẩu gạo vùng Tây Bắc chủ yếu hướng sang Trung Quốc qua các cửa khẩu phụ và đường mòn lối mở. Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất, chiếm 35% lượng xuất khẩu chính ngạch và trên 50% nếu tính cả tiểu ngạch của Việt Nam. Doanh nghiệp địa phương thiếu năng lực tiếp cận hợp đồng quốc tế trực tiếp, gạo đóng bao không nhãn mác hoặc bán xô nên giá trị gia tăng bị suy giảm nghiêm trọng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự thiếu vắng các liên kết hợp đồng bền vững giữa người trồng lúa và doanh nghiệp chế biến xuất khẩu. Các rào cản về cơ sở hạ tầng giao thông miền núi với 95% đường liên xã là đường đèo dốc hiểm trở làm tăng chi phí vận chuyển lên 15% đến 20% so với vùng đồng bằng. Nhận thức của nông dân về quy trình VietGAP và an toàn thực phẩm còn hạn chế, dẫn đến việc lạm dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật, làm giảm uy tín nông sản.

So sánh với kết quả nghiên cứu chuỗi giá trị lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long của Võ Thị Thanh Lộc (2011), chuỗi cung ứng lúa gạo Tây Bắc có sự tương đồng về mức độ phụ thuộc thương lái trung gian, nhưng gặp bất lợi lớn hơn về điều kiện tự nhiên chia cắt và quy mô canh tác nhỏ hẹp. Khi xem xét trên bảng thống kê sản lượng và sơ đồ dòng chảy thương mại, có thể thấy rõ sự đứt gãy giữa khâu thu gom và khâu chế biến tinh chế. Gạo có chứng nhận đóng gói 5kg đến 10kg có giá bán cao hơn từ 20% đến 25% so với gạo rời trôi nổi, chứng minh việc chuẩn hóa đóng gói và truy xuất nguồn gốc là yếu tố quyết định để nâng cao biên lợi nhuận.

Đề xuất và khuyến nghị

Để phát triển chuỗi cung ứng gạo xuất khẩu Tây Bắc bền vững, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tái cấu trúc chuỗi cung ứng theo mô hình cánh đồng lớn gắn với doanh nghiệp tâm điểm: UBND các tỉnh Tây Bắc phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vận động thành lập các hợp tác xã kiểu mới, ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm trực tiếp giữa doanh nghiệp và nông dân. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ thu mua qua trung gian tự do từ 90% xuống dưới 40%, kiểm soát hao hụt sau thu hoạch xuống dưới 12% trong giai đoạn 2021 - 2024.

  2. Đầu tư hoàn thiện hệ thống logistics, sân phơi sấy và kho trữ bảo quản hiện đại: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng chính quyền địa phương triển khai dự án nâng cấp kho chứa đạt chuẩn quốc tế tại Lào Cai và Điện Biên, nâng công suất dự trữ lúa gạo đặc sản từ 8 tháng lên 18 đến 24 tháng. Lộ trình thực hiện từ năm 2022 đến 2025 nhằm đảm bảo độ ẩm và phẩm chất hạt gạo xuất khẩu.

  3. Triển khai cơ chế tập trung đất đai và tín dụng ưu đãi cho nông nghiệp công nghệ cao: Nhân rộng mô hình hỗ trợ thu hồi, cho thuê đất nông nghiệp với định mức khoảng 800 triệu đồng/ha trong thời hạn 50 năm như tỉnh Sơn La đã áp dụng. Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các tổ chức tín dụng cung cấp các gói vay lãi suất ưu đãi thấp hơn 2% đến 3% so với lãi suất thương mại để hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư dây chuyền xay xát tự động.

  4. Xây dựng thương hiệu gạo đặc sản và chuyển đổi từ xuất khẩu tiểu ngạch sang chính ngạch: Bộ Công Thương và Hiệp hội Lương thực Việt Nam hỗ trợ đăng ký chỉ dẫn địa lý cho gạo Séng Cù Lào Cai, gạo Bắc Thơm Điện Biên và nếp Tú Lệ. Mục tiêu nâng tỷ trọng xuất khẩu chính ngạch của vùng đạt tối thiểu 45% tổng kim ngạch xuất khẩu lúa gạo vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành địa phương: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương 12 tỉnh khu vực Tây Bắc sử dụng tài liệu để xây dựng quy hoạch vùng nguyên liệu lúa chất lượng cao và hoàn thiện cơ chế liên kết 4 nhà theo Quyết định 899/QĐ-TTg.

  2. Doanh nghiệp và hợp tác xã kinh doanh, chế biến lúa gạo: Các nhà quản trị doanh nghiệp ứng dụng khung phân tích 4 dòng chảy và cấu hình chuỗi cung ứng để tái thiết kế mạng lưới thu mua, cắt giảm chi phí trung gian và nâng cao năng lực chế biến xuất khẩu chính ngạch.

  3. Hộ nông dân và các tổ hợp tác sản xuất lúa đặc sản: Nông dân vùng Tây Bắc tham khảo để nâng cao nhận thức về lợi ích của việc tham gia chuỗi giá trị, tuân thủ quy trình canh tác VietGAP và thực hiện cam kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm bền vững.

  4. Giảng viên, chuyên gia nghiên cứu và học viên cao học ngành Kinh tế: Tài liệu cung cấp hệ thống lý luận SCM chuẩn mực, bộ số liệu thực địa giai đoạn 2013 - 2015 và phương pháp luận nghiên cứu chuỗi cung ứng nông nghiệp vùng đặc thù để phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao chuỗi cung ứng lúa gạo khu vực Tây Bắc lại phụ thuộc lớn vào thương lái trung gian? Thương lái hiện thu mua khoảng 90% sản lượng lúa do đặc thù địa hình Tây Bắc có diện tích tự nhiên 109.416 km² bị chia cắt mạnh, giao thông liên xã khó khăn. Doanh nghiệp chế biến thiếu nhân lực và phương tiện thu gom trực tiếp tại các bản làng xa xôi, buộc phải dựa vào mạng lưới thương lái địa phương dù chấp nhận tỷ lệ hao hụt thóc tươi từ 20% đến 22%.

  2. Rủi ro lớn nhất khi xuất khẩu gạo qua đường tiểu ngạch sang Trung Quốc là gì? Xuất khẩu gạo tiểu ngạch chiếm trên 50% lượng gạo Tây Bắc sang Trung Quốc tiềm ẩn rủi ro rất cao do phụ thuộc vào chính sách biên mậu thay đổi đột ngột. Doanh nghiệp thường bị ép giá, không có hợp đồng ngoại thương bảo lãnh thanh toán, chi phí vận chuyển bốc xếp qua đường mòn cao và đối mặt nguy cơ hàng bị ách tắc tại cửa khẩu.

  3. Mô hình chuỗi cung ứng nào là tối ưu nhất cho các tỉnh Tây Bắc? Mô hình chuỗi cung ứng khép kín có doanh nghiệp làm hạt nhân tâm điểm là giải pháp tối ưu. Doanh nghiệp cung ứng giống, vật tư, hướng dẫn kỹ thuật canh tác VietGAP và ký hợp đồng bao tiêu thóc tươi ngay từ đầu vụ, giúp nông dân nâng giá bán thêm 20% đến 25% và kiểm soát đồng đều chất lượng gạo xuất khẩu.

  4. Những giống gạo đặc sản nào của Tây Bắc có tiềm năng xuất khẩu giá trị cao nhất? Các giống gạo chủ lực gồm Séng Cù Lào Cai, Bắc Thơm Điện Biên, nếp Tú Lệ Yên Bái và giống lúa thuần Nhật Bản J01 Japonica. Hiện tỷ lệ lúa chất lượng cao tại Điện Biên đạt 65% và Cao Bằng đạt trên 50%, đáp ứng tốt các phân khúc thị trường cao cấp nếu được chế biến và đóng gói đạt chuẩn quốc tế.

  5. Cần điều kiện gì để chuyển đổi hoàn toàn sang xuất khẩu gạo chính ngạch? Doanh nghiệp cần sở hữu vùng nguyên liệu đạt chuẩn VietGAP hoặc GlobalGAP, hệ thống xay xát bảo quản đạt chứng chỉ HACCP và xây dựng nhãn hiệu truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Đồng thời, các địa phương cần quy hoạch cánh đồng lớn tối thiểu 50 ha đến 100 ha và hoàn thiện chứng nhận kiểm dịch thực vật theo tiêu chuẩn của Tổ chức Thương mại Thế giới.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng và phương thức xuất khẩu nông sản tại khu vực miền núi khó khăn.
  • Lượng hóa thực trạng ngành lúa gạo Tây Bắc với quy mô 689 nghìn ha, năng suất 52,3 tạ/ha và chỉ rõ tỷ lệ lúa chất lượng cao đạt 30% toàn vùng.
  • Nhận diện các điểm nghẽn nghiêm trọng gồm mức hao hụt sau thu hoạch 20% đến 22%, 90% sản lượng phụ thuộc thương lái và kênh tiêu thụ tiểu ngạch bấp bênh.
  • Đề xuất mô hình chuỗi cung ứng khép kín do doanh nghiệp tâm điểm dẫn dắt, gắn kết chặt chẽ vùng chuyên canh với nhà máy chế biến hiện đại.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về cơ chế đất đai 800 triệu đồng/ha, hạ tầng kho bảo quản 24 tháng, thương hiệu chỉ dẫn địa lý và tài chính chuỗi.

Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn 2021 - 2023 tập trung chuẩn hóa quy trình VietGAP và kho trữ; giai đoạn 2024 - 2025 hoàn thành chuyển đổi sang xuất khẩu chính ngạch. Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp cần nhanh chóng ứng dụng khung giải pháp của luận văn để đưa hạt gạo Tây Bắc vươn tầm thị trường quốc tế.