BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỞNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ------------ CAO TẤT THẮNG CHÍNH SÁCH NẮM GIỮ TIỀN MẶT, RỦI RO VÀ LỢI NHUẬN KỲ VỌNG : BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI THỊ TRƢỜNG VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS LÊ ĐẠT CHÍ TP.Hồ Chí Minh - Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi theo sự hƣớng dẫn của TS Lê Đạt Chí. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận văn Cao Tất Thắng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ FEM Fixed Effect Model HNX Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Pooled OLS Pooled Ordinary Least Square LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 1.1 Tóm lược các kết quả nghiên cứu 21 2.1 Tóm tắt phương pháp đo lường các biến 32 2.2 Tổng hợp các biến tác động và kỳ vọng về dấu 34 3.1 Phân loại công ty theo ngành 38 3.2 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 39 3.3 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 40 3.4 Kết quả hồi quy Pooled OLS 41 3.5 Kết quả hồi quy mô hình Fixed Effect và Fama - Macbeth 44 3.7 Kết quả tổng hợp kết quả phân tích mô hình 48 3.8 So sánh kết quả nghiên cứu và kỳ vọng 52 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ Số hiệu Tên hình Trang hình 3.1 Đồ thị tần suất của tỷ lệ thay đổi nắm giữ tiền mặt 39 3.2 Đồ thị minh họa kết quả hồi quy Pooled OLS 42 3.3 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi 42 3.4 Kết quả kiểm định tự tương quan 43 3.5 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến 43 3.6 Đồ thị minh họa kết quả hiệu ứng cố định thời gian 45 3.6 Kết quả kiểm định Time Fixed Effect 46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ MỤC LỤC MỞ ĐẦU .7 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT . LÝ THUYẾT NỀN TẢNG CHO QUYẾT ĐỊNH NẮM GIỮ TIỀN: . Lý thuyết trật tự phân hạng . Lý thuyết bất cân xứng thông tin . Lý thuyết chi phí đại diện . Lý thuyết mô hình chi phí giao dịch . CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM . Các nghiên cứu về tác động của các yếu tố khác đến tiền nắm giữ của doanh nghiệp . Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm .21 CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . CHỌN MẪU VÀ NGUỒN DỮ LIỆU . GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU . CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP ĐO LƢỜNG . Biến phụ thuộc .26 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Biến độc lập . Biến kiểm soát. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . CÁC PHƢƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH. Kiểm định các giả thiết của mô hình Pooled OLS . Kiểm định lựa chọn mô hình . CÁC BƢỚC THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM: .37 CHƢƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . THỐNG KÊ MÔ TẢ . KẾT QUẢ HỒI QUY VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH . Kết quả hồi quy và kiểm định các giả thiết của mô hình Pooled OLS 41 3. Kết quả hồi quy mô hình Fixed Effect và Fama - Macbeth:. Kiểm định lựa chọn phương pháp hồi quy . KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY MÔ HÌNH . TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .51 CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN . KẾT LUẬN CHUNG VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . THẢO LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH NẮM GIỮ TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP . HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .56 TÀI LIỆU THAM KHẢO .61 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 MỞ ĐẦU Cuộc khủng hoảng tài chính (2007-2009) đã gây sự chú ý trở lại về vấn đề nắm giữ tiền mặt và quản lý thanh khoản, hướng đến nỗ lực cải thiện chính sách quản lý tiền mặt của doanh nghiệp. Vậy tại sao các doanh nghiệp cần nắm giữ một tỷ lệ lớn tiền mặt và tương đương tiền trong tài sản của mình, mặc dù có một chi phí cơ hội liên quan đến tiền mặt và các khoản tương đương? Vai trò đầu tiên của quản lý tiền mặt là để bảo đảm hoạt động kinh doanh diễn ra bình thường trong ngắn hạn, quản lý nguồn lực và tăng cường tính thanh khoản (Allman-Ward và Sagner, 2003). Mục tiêu thiết yếu của vấn đề này là giảm tỷ lệ nắm giữ tài sản thanh khoản cao được nắm giữ bởi doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động của mình, và mặt khác, để đạt được một mức độ nắm giữ tiền mặt đủ để trao quyền cho các công ty để đáp ứng nhu cầu tiền mặt bất ngờ (Brigham, Gapenski, và Daves, 2003). Nắm giữ tiền mặt có nhiều lợi thế liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư, đặc biệt là trong sự linh hoạt và tận dụng cơ hội. Những công ty có tỷ lệ nắm giữ tiền mặt cao có thể tận dụng lợi thế của các cơ hội đầu tư nhiều hơn mà không bị quá hạn chế bởi nguồn vốn, đảm bảo đủ vốn cho các cơ hội theo kế hoạch hoặc đột xuất (mở rộng kinh doanh, cơ hội trên thị trường trong cuộc khủng hoảng tài chính, khi các tin tức bất ngờ đẩy giá cổ phiếu xuống, bất động sản, cơ hội kinh doanh, …) (Ogundipe, Ogundipe, và Ajao, 2012). Sự sẵn có của tiền mặt cho phép doanh nghiệp tận dụng lợi thế của khoảnh khắc. Các doanh nghiệp có thể thực hiện các giao dịch đầu tư có lợi nhuận và tác động rất lớn đến quá trình kinh doanh của họ dù cho mục đích là để cơ cấu lại hay để tận dụng những cơ hội mới. Theo Keynes (1936), có hai lợi ích lớn nắm giữ tiền mặt. Đầu tiên, một doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí giao dịch bằng sử dụng tiền mặt để thanh toán mà không cần phải thanh lý tài sản. Thứ hai, và có thể quan trọng hơn, một công ty có thể dự trữ tiền mặt để tự bảo hiểm cho các rủi ro thiếu hụt tiền mặt trong tương lai; đây là động cơ phòng ngừa trong nắm giữ tiền mặt. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Trong khi động cơ chi phí giao dịch cho nắm giữ tiền mặt đã được thảo luận trong suốt thời gian dài, thì động cơ phòng ngừa trong nắm giữ tiền mặt lại mới được nghiên cứu đầy đủ hơn trong thời gian gần đây. Đã có các ghi nhận bằng thực nghiệm rằng biến động dòng tiền có thể ảnh hưởng đến hành vi nắm giữ tiền mặt của một công ty. Opler et al. (1999) đưa ra bằng chứng rằng các công ty có xu hướng giữ nhiều tài sản thanh khoản nếu biến động dòng tiền trung bình ngành cao hơn. Mikkelson và Partch (2003) tiếp tục nghiên cứu cho thấy các công ty liên tục giữ dự trữ tiền mặt lớn không kém hiệu quả khi so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành cùng quy mô. Những nghiên cứu cho thấy rằng các công ty này sử dụng quỹ nội tại để chống lại sự không chắc chắn dòng tiền trong tương lai và tăng tỷ lệ nắm giữ tiền mặt tương ứng sự gia tăng biến động dòng tiền. Tiếp theo các nghiên cứu về động cơ phòng ngừa của việc nắm giữ tiền mặt, Palazzo (2011) đã phát triển mô hình thực nghiệm để kiểm tra mối tương quan giữa tỷ suất tỷ suất sinh lợi kỳ vọng trên vốn cổ phần và chính sách nắm giữ tiền mặt tối ưu của các doanh nghiệp niêm yết tại Mỹ. Theo đó, doanh nghiệp rủi ro cao hơn có xu hướng sử dụng nguồn lực bên ngoài dể tài trợ cho các lựa chọn tăng trưởng của họ và có mức nắm giữ tiền mặt cao hơn. Ngoài ra, mối tương quan dương này manh hơn đối với các doanh nghiệp có ít lựa chọn tăng trưởng hơn. Như vậy, câu hỏi nghiên cứu là: tại thị trường Việt Nam, chính sách nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp niêm yết có chịu ảnh hưởng của tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của nhà đầu tư hay không ? Để trả lời câu hỏi trên, bài nghiên cứu này tập trung áp dụng các mô hình dựa trên nghiên cứu của Palazzo (2011) để phân tích và kiểm chứng mối quan hệ của tỷ suất sinh lợi kỳ vọng trên vốn cổ phần đến chính sách nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2015. Đề tài nghiên cứu được trình bày theo thứ tự gồm 4 chương như sau: (i) Tổng quan lý thuyết; (ii) Thiết kế mô hình nghiên cứu; (iii) Kết quả nghiên cứu và (iv) Kết luận. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1. LÝ THUYẾT NỀN TẢNG CHO QUYẾT ĐỊNH NẮM GIỮ TIỀN: 1. Lý thuyết đánh đổi Lý thuyết đánh đổi được nghiên cứu bởi Miller và Modigliani (1958), sau đó được phát triển thêm bởi Miller (1966), Kraus và Litzenbergerv (1973), Jensen and Meckling (1976), Kim (1978). Lý thuyết này nghiên cứu về quyết định cấu trúc vốn giữa nợ và vốn cổ phần của các doanh nghiệp dựa trên cơ sở cân đo giữa lợi ích và chi phí của các quyết định này. Theo lý thuyết này, các công ty nên có một tỷ lệ nợ tối ưu để cân bằng giữa lợi ích của tấm chắn thuế và chi phí vay nợ mà họ phải trả cho các nhà cho vay khi mà công ty có lợi nhuận chịu thuế. Tương tự với nợ, thuyết đánh đổi lập luận rằng các công ty tối đa hóa giá trị của mình bằng cách xem xét các chi phí cận biên và lợi ích cận biên của việc nắm giữ tiền. Lợi ích biên của việc nắm giữ tiền mặt là giảm nguy cơ kiệt quệ tài chính, cho phép công ty thực hiện chính sách đầu tư mục tiêu của mình, và tránh các chi phí liên quan đến huy động nguồn vốn từ bên ngoài hay thanh lý tài sản. Vì công ty hoạt động trong thị trường không hoàn hảo, nên hoặc họ có thể gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn bên ngoài, hoặc họ phải chịu một chi phí cao. Việc nắm giữ tiền như là một tấm đệm giữa nguồn và sử dụng nguồn của công ty. Chi phí cận biên của việc nắm giữ tiền là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn.
Chính sách nắm giữ tiền mặt, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng tại thị trường Việt Nam
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh chính sách nắm giữ tiền mặt rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng bằng chứng thực nghiệm tại thị trường, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất
Trường đại học
Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tài Chính Doanh NghiệpNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận văn thạc sĩ kinh tếPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Cao Tất Thắng
Người hướng dẫn: TS. Lê Đạt Chí
Trường học: Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
Đề tài: Chính Sách Nắm Giữ Tiền Mặt, Rủi Ro Và Lợi Nhuận Kỳ Vọng: Bằng Chứng Thực Nghiệm Tại Thị Trường Việt Nam
Loại tài liệu: luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản: 2016
Địa điểm: TP.Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ