Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện chiếm tới 74% tổng dân số cả nước, đóng vai trò là địa bàn chiến lược nhưng đồng thời cũng là nơi người dân chịu nhiều rủi ro về sinh kế và việc làm. Tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, mặc dù lực lượng lao động trong độ tuổi rất dồi dào, tỷ lệ nông dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong giai đoạn 2012 - 2016 vẫn ở mức rất khiêm tốn, chỉ đạt khoảng 1,71% so với tổng số đối tượng thuộc diện tham gia. Thực trạng này đặt ra thách thức lớn đối với việc mở rộng mạng lưới an sinh xã hội bền vững tại địa phương.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu xoay quanh việc giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu bảo đảm an sinh khi hết tuổi lao động và rào cản thu nhập không ổn định mang tính thời vụ của người nông dân. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng triển khai chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tại địa bàn.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn 11 xã, thị trấn của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Khảo sát thực địa và thu thập số liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 9 năm 2017, kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2016. Luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ xác đáng nhằm phấn đấu đưa tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện tại địa phương đạt từ 5% đến 10% lực lượng lao động nông nghiệp trong các giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại kết hợp với lý thuyết lựa chọn duy lý trong kinh tế học hành vi. Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), bảo hiểm xã hội là cơ chế bảo trợ công cộng nhằm bù đắp thu nhập bị suy giảm khi người lao động gặp các rủi ro như ốm đau, thai sản, già yếu hoặc tử vong. Tại Việt Nam, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đã cụ thể hóa khái niệm bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình do Nhà nước tổ chức, người tham gia được linh hoạt lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập, đồng thời được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí đóng để hưởng hai chế độ dài hạn là hưu trí và tử tuất.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm và đặc điểm kinh tế của người nông dân. Lao động nông nghiệp có 3 đặc thù then chốt: tính thời vụ cao dẫn đến dòng thu nhập bấp bênh, sự phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, và xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ sản xuất thuần nông sang các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ hoặc làm thuê tại các khu công nghiệp với khoảng 70% đến 100% diện tích đất canh tác được cho thuê, chuyển nhượng tại một số địa bàn đô thị hóa nhanh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2012 - 2016 của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên, Ủy ban nhân dân huyện Văn Lâm và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2016 - 2017. Cỡ mẫu điều tra thực địa gồm 150 mẫu, trong đó có 120 hộ nông dân (chia thành nhóm đã tham gia và chưa tham gia) cùng 30 cán bộ chuyên trách bảo hiểm xã hội và lãnh đạo các tổ chức đoàn thể địa phương.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại các xã đại diện cho 3 mô hình kinh tế: thuần nông, làng nghề truyền thống và vùng phát triển công nghiệp. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho cơ cấu xã hội đa dạng của huyện. Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và chỉ số phát triển chuỗi thời gian nhằm đánh giá sự tương quan giữa các yếu tố nhân khẩu học, thu nhập và quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Văn Lâm còn rất thấp so với tiềm năng. Dù tổng số thu bảo hiểm xã hội toàn huyện luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch giao hàng năm, đạt trên 100% chỉ tiêu, nhưng tỷ lệ người dân tham gia tự nguyện chỉ đạt 1,71% so với diện đối tượng thuộc diện vận động. Số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chiếm áp đảo hơn 90% tổng số người tham gia các loại hình bảo hiểm trên toàn huyện.

Thứ hai, thu nhập và tính ổn định của dòng tiền là rào cản lớn nhất. Kết quả khảo sát cho thấy thu nhập bình quân của nhóm nông dân có tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt khoảng 4,2 triệu đồng/tháng, cao hơn 55,6% so với mức thu nhập bình quân 2,7 triệu đồng/tháng của nhóm không tham gia. Có tới 68,4% số hộ chưa tham gia cho biết thu nhập bấp bênh theo mùa vụ khiến họ e ngại cam kết đóng phí định kỳ dài hạn.

Thứ ba, rào cản về nhận thức và thông tin chính sách còn nặng nề. Có 71,5% người dân tiếp cận thông tin bảo hiểm qua hệ thống loa truyền thanh xã, nhưng chỉ có 28,3% người được hỏi hiểu rõ quyền lợi của chế độ hưu trí và tử tuất theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Hơn 64,2% người chưa tham gia cho rằng thời gian đóng tối thiểu 20 năm để nhận lương hưu là quá dài so với vòng đời lao động tự do của họ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tỷ lệ tham gia thấp tại Văn Lâm có sự tương đồng với bức tranh chung của toàn quốc. Tại Hà Nội năm 2012, tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ chiếm 0,38% lực lượng lao động; trong khi tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2008 - 2010 tỷ lệ này cũng chỉ đạt 3,02%. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện mới chỉ tập trung vào 2 chế độ dài hạn (hưu trí, tử tuất), thiếu vắng các chế độ ngắn hạn thiết thực như ốm đau, thai sản và tai nạn lao động.

Kinh nghiệm quốc tế từ Pháp cho thấy việc áp dụng cơ chế đóng bảo hiểm theo "điểm tích lũy" linh hoạt theo vụ mùa nông nghiệp giúp nông dân duy trì việc đóng liên tục. Tại Đức, hệ thống bảo hiểm xã hội bao phủ gần 90% dân số nhờ sự hỗ trợ ngân sách trực tiếp và cơ chế giảm thuế mạnh mẽ cho các quỹ tiết kiệm hưu trí.

Về mặt biểu diễn dữ liệu, mối quan hệ giữa biến động thu nhập mùa vụ và tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm xã hội tự nguyện có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ kết hợp đường và cột: trục cột biểu thị mức thu nhập ròng hàng tháng của hộ nông dân và trục đường phản ánh tỷ lệ duy trì nộp phí bảo hiểm liên tục qua 12 tháng, cho thấy mức độ giảm sút tỷ lệ đóng rõ rệt vào các tháng nông nhàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách và tăng mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách. Cơ quan lập pháp và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cần nghiên cứu bổ sung các gói quyền lợi ngắn hạn (ốm đau, thai sản) và nâng mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nông dân từ mức 10% hiện nay lên mức 30% đến 50% chuẩn nghèo nông thôn, thực hiện theo lộ trình từ năm 2018 đến năm 2022.

Thứ hai, đa dạng hóa phương thức đóng phí linh hoạt. Bảo hiểm xã hội huyện Văn Lâm cần triển khai cơ chế thu nộp theo mùa vụ (đóng 3 tháng, 6 tháng hoặc sau mỗi vụ thu hoạch) kết hợp thu trực tuyến qua ngân hàng nông nghiệp và bưu điện, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nông dân tái tục hợp đồng đạt trên 90% vào năm 2020.

Thứ ba, đổi mới công tác thông tin truyền thông đa kênh. Chuyển đổi từ tuyên truyền thụ động qua loa phát thanh sang tổ chức các hội nghị đối thoại trực tiếp theo từng thôn xóm do Hội Nông dân và Hội Phụ nữ phối hợp thực hiện. Mục tiêu trong 12 tháng là nâng tỷ lệ nông dân hiểu đúng bản chất chính sách đóng - hưởng từ mức 28,3% lên trên 75%.

Thứ tư, chuẩn hóa và mở rộng mạng lưới đại lý thu cơ sở. Ủy ban nhân dân huyện Văn Lâm chỉ đạo cơ quan bảo hiểm xã hội tổ chức tập huấn, cấp chứng chỉ nghiệp vụ cho 100% cán bộ đại lý thu tại 11 xã, thị trấn, gắn chỉ tiêu phát triển người tham gia với cơ chế trích thưởng thù lao thỏa đáng trước năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ ngành Bảo hiểm xã hội. Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về những điểm nghẽn trong triển khai chính sách tại cấp cơ sở, hỗ trợ cán bộ hoạch định xây dựng biểu phí, phương thức thu phù hợp với đặc thù cư dân nông thôn.

Thứ hai, chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, xã. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ có thể sử dụng các phát hiện của đề tài để thiết kế chương trình tuyên truyền trúng đích, đưa tiêu chí an sinh xã hội vào phong trào xây dựng nông thôn mới nâng cao.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp, Chính sách công. Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp bộ câu hỏi khảo sát thực tế về hành vi tài chính của hộ nông thôn.

Thứ tư, các tổ chức phát triển cộng đồng và doanh nghiệp bảo hiểm vi mô. Các đơn vị nghiên cứu phát triển sản phẩm tài chính có thể khai thác các chỉ số về mức độ sẵn sàng chi trả (willingness to pay) của người nông dân để thiết kế các gói an sinh bổ trợ bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ lệ nông dân huyện Văn Lâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ đạt khoảng 1,71%?
Nguyên nhân chủ yếu do thu nhập của nông dân thấp (bình quân chỉ đạt khoảng 2,7 triệu đồng/tháng ở nhóm chưa tham gia) và không ổn định theo mùa vụ. Đồng thời, có hơn 64,2% người dân cảm thấy thời gian đóng 20 năm là quá dài và gói quyền lợi thiếu vắng chế độ ốm đau, thai sản ngắn hạn.

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có những điểm mới nào hỗ trợ nông dân so với Luật năm 2006?
Luật năm 2014 quy định rõ Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia tự nguyện dựa trên chuẩn nghèo nông thôn. Luật cũng mở rộng phương thức đóng linh hoạt (đóng hàng tháng, quý, 6 tháng, 12 tháng hoặc đóng một lần cho nhiều năm) tạo điều kiện thuận lợi hơn cho thu nhập nông nghiệp.

Mức thu nhập và trình độ học vấn ảnh hưởng ra sao đến quyết định tham gia của nông dân?
Số liệu khảo sát chỉ ra nhóm tham gia có thu nhập cao hơn nhóm không tham gia khoảng 55,6%. Về học vấn, trên 60% người có trình độ trung học phổ thông trở lên có mức độ nhận biết chính xác về chính sách, cao gấp đôi so với nhóm có trình độ trung học cơ sở trở xuống.

Bài học quốc tế nào từ Pháp và Đức có thể áp dụng cho bảo hiểm xã hội nông dân tại Việt Nam?
Mô hình quỹ tương tế nông nghiệp của Pháp quy đổi mức đóng theo hệ thống điểm linh hoạt theo vụ mùa giúp giảm áp lực tài chính định kỳ. Đức duy trì tỷ lệ bao phủ an sinh gần 90% dân số nhờ sự can thiệp của ngân sách hỗ trợ trực tiếp và các chính sách ưu đãi giảm trừ thuế.

Cần giải pháp gì để tối ưu hóa mạng lưới đại lý thu bảo hiểm xã hội tại cấp xã?
Cần giao chỉ tiêu cụ thể gắn với trách nhiệm của Hội Nông dân và Hội Phụ nữ cấp xã, tương tự mô hình tại huyện Kiến Xương (Thái Bình) giúp phát triển gần 990 người tham gia. Đồng thời, cần tập huấn nghiệp vụ cho 100% nhân viên đại lý thu và áp dụng biên lai điện tử.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người nông dân trong bối cảnh công nghiệp hóa nông thôn.
  • Kết quả nghiên cứu phản ánh tỷ lệ tham gia tại huyện Văn Lâm giai đoạn 2012 - 2016 còn rất thấp, đạt khoảng 1,71%, dù công tác thu luôn hoàn thành 100% kế hoạch giao.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các yếu tố chi phối then chốt gồm mức thu nhập (chênh lệch 55,6% giữa hai nhóm), tính mùa vụ, trình độ học vấn và tính hấp dẫn của gói quyền lợi.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về tài chính hỗ trợ, đa dạng phương thức thu nộp, đổi mới truyền thông và chuẩn hóa mạng lưới đại lý cơ sở với lộ trình thực hiện từ năm 2018 đến năm 2022.
  • Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ ngành bảo hiểm và các nhà nghiên cứu an sinh xã hội. Quý độc giả và các cơ quan hữu quan có thể ứng dụng ngay các khuyến nghị này để nâng cao tỷ lệ bao phủ an sinh xã hội cho người lao động nông nghiệp.