Tổng quan nghiên cứu

Huyện Đông Anh là một trong những địa bàn ngoại thành trọng điểm ở phía Bắc Thủ đô Hà Nội, sở hữu diện tích tự nhiên 18.213,90 ha với quy mô dân số khoảng 382.000 người cùng tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 22%/năm giai đoạn 2012-2016. Mặc dù giá trị sản xuất công nghiệp và thương mại dịch vụ chiếm tới 87,1% cơ cấu kinh tế địa phương, công tác an sinh xã hội đối với người lao động vẫn đối mặt với rất nhiều rào cản. Số liệu thống kê năm 2016 ghi nhận toàn huyện chỉ có 1.250 trong tổng số 3.304 đơn vị đang hoạt động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đạt tỷ lệ khiêm tốn 37,83%. Đồng thời, số lao động thực tế được đóng bảo hiểm chỉ dừng ở mức 33.965 người trên tổng số 87.063 đối tượng thuộc diện bắt buộc tham gia theo luật định, tương ứng tỷ lệ bao phủ 39,01%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng trốn đóng, chậm đóng và nợ đọng kéo dài với quy mô lớn. Năm 2016, tổng số tiền nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn đã chạm mức 76,09 tỷ đồng từ 612 đơn vị, trong đó có tới 390 đơn vị nợ kéo dài từ 3 tháng trở lên. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản lý thu, bóc tách các yếu tố tác động và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Đông Anh đến năm 2020. Nghiên cứu giới hạn phạm vi không gian tại huyện Đông Anh, dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014-2016 kết hợp dữ liệu sơ cấp thực địa. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa sống còn trong việc bảo toàn nguồn quỹ an sinh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hơn 53.000 lao động chưa được tham gia bảo hiểm xã hội tại địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết an sinh xã hội cổ điển của Bismarck ra đời từ những năm 1883-1889, đặt nền móng cho cơ chế đóng góp ba bên giữa Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động để san sẻ rủi ro khi ốm đau, tai nạn lao động hay tuổi già. Bên cạnh đó, đề tài vận dụng Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về các quy chuẩn an toàn xã hội tối thiểu, kết hợp lý thuyết quản lý công hiện đại xem quản lý thu bảo hiểm xã hội là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua hệ thống công cụ pháp lý và quy trình nghiệp vụ chuyên biệt.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Loại hình bảo hiểm phi lợi nhuận do Nhà nước tổ chức, bắt buộc người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia nhằm bù đắp thu nhập khi gặp biến cố, thực hiện theo 5 chế độ gồm ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.
  2. Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc: Tiến trình dự báo, lập kế hoạch, tổ chức thu, theo dõi, đôn đốc và thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời và hạch toán độc lập theo từng quỹ thành phần.
  3. Đối tượng tham gia: Người lao động có hợp đồng từ đủ 3 tháng trở lên cùng các đơn vị sử dụng lao động có thuê mướn và trả công trên địa bàn.
  4. Quỹ tiền lương làm căn cứ trích nộp: Tổng mức lương và phụ cấp theo quy định của Nhà nước hoặc mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng và không vượt quá 20 tháng lương cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2014-2016 của Bảo hiểm xã hội huyện Đông Anh và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa. Cỡ mẫu khảo sát gồm 137 đối tượng, trong đó bao gồm 30 đại diện chủ sử dụng lao động thuộc các loại hình doanh nghiệp, 100 người lao động đang làm việc tại các cơ quan, xí nghiệp và 07 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý thu thuộc cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Đông Anh. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo loại hình doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu là thống kê mô tả, thống kê so sánh chuỗi thời gian nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng quy mô thu và phân tích định lượng dựa trên thang đo Likert 5 mức độ để đo lường mức độ tuân thủ pháp luật, nhận thức về chính sách và tính minh bạch trong quản lý. Việc kết hợp các phương pháp này cho phép nhận diện chính xác các chỉ tiêu định lượng về số thu, nợ đọng, đồng thời lượng hóa được các yếu tố tâm lý, hành vi và nhận thức của các bên tham gia, đảm bảo kết quả đánh giá khách quan và sát thực tiễn địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Đông Anh giai đoạn 2014-2016 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tỷ lệ bao phủ đối tượng tham gia còn ở mức rất thấp so với tiềm năng phát triển kinh tế của huyện. Năm 2016, toàn huyện có 3.304 đơn vị đang hoạt động nhưng chỉ có 1.250 đơn vị thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, đạt tỷ lệ 37,83%. Xét về số lượng người lao động, chỉ có 33.965 người tham gia trong tổng số 87.063 lao động thuộc diện phải đóng theo quy định, chiếm tỷ lệ 39,01%, đồng nghĩa với hơn 60% lực lượng lao động đang đứng ngoài mạng lưới an sinh xã hội.

Thứ hai, tình trạng nợ đọng tiền bảo hiểm xã hội gia tăng liên tục qua các năm với quy mô lớn và thời gian kéo dài. Năm 2014, số tiền nợ là 66,96 tỷ đồng với 401 đơn vị vi phạm (trong đó 281 đơn vị nợ từ 3 tháng trở lên). Sang năm 2015, số tiền nợ ghi nhận 62,59 tỷ đồng từ 447 đơn vị (323 đơn vị nợ trên 3 tháng). Đến năm 2016, số nợ tăng vọt lên 76,09 tỷ đồng với 612 đơn vị nợ đọng, trong đó số đơn vị nợ trên 3 tháng chiếm tới 390 đơn vị, tương ứng 63,73% tổng số đơn vị nợ.

Thứ ba, sự thiếu trung thực trong việc khai báo quỹ tiền lương đóng bảo hiểm diễn ra phổ biến. Năm 2016, mức tiền lương bình quân dùng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đơn vị trên địa bàn huyện chỉ bằng 81,91% so với mức thu nhập thực tế mà người lao động được nhận. Đáng chú ý, khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh có mức chênh lệch lớn nhất khi tiền lương khai báo đóng bảo hiểm chỉ bằng 78,71% tiền lương thực tế.

Thứ tư, vi phạm về khai báo thiếu lao động được phát hiện qua công tác thanh tra diện hẹp. Trong năm 2014, cơ quan Bảo hiểm xã hội tiến hành kiểm tra 25 đơn vị và phát hiện 10,10% lao động chưa được tham gia. Năm 2015 kiểm tra 30 đơn vị phát hiện 11,20% lao động bị bỏ sót, và năm 2016 thanh tra 35 đơn vị ghi nhận tỷ lệ lao động không được đóng bảo hiểm là 9,25%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến các tồn tại trên bắt nguồn từ sự kết hợp của nhiều nhóm yếu tố. Về phía người sử dụng lao động, áp lực cạnh tranh thị trường khiến nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh cố tình chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội của người lao động để bổ sung nguồn vốn lưu động sản xuất kinh doanh. Về phía người lao động, tâm lý thỏa hiệp nhận lương trực tiếp thay vì trích nộp bảo hiểm bắt nguồn từ sự thiếu hiểu biết về quyền lợi dài hạn. Về phía cơ quan quản lý, đội ngũ cán bộ Bảo hiểm xã hội huyện Đông Anh chỉ có 30 người (trong đó 23 nữ, chiếm 76,67% và 7 nam, chiếm 23,33%) nhưng phải phụ trách quản lý địa bàn rộng lớn gồm 24 xã, thị trấn, tạo ra sự quá tải trong công tác kiểm soát địa bàn.

Khi so sánh với bài học thực tiễn tại quận Cầu Giấy, địa phương này đã thành lập tổ thu nợ chuyên trách và năm 2014 đã khởi kiện ra tòa án 50 doanh nghiệp nợ hơn 90 tỷ đồng, qua đó thu hồi thành công 46 tỷ đồng nợ đọng. Tương tự, Bảo hiểm xã hội quận Hoàng Mai thực hiện rà soát dữ liệu đến từng cụm cơ sở để quản lý nguồn thu. Điều này cho thấy Đông Anh còn thiếu các biện pháp chế tài quyết liệt mang tính cưỡng chế pháp lý.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, các dữ liệu này nên được biểu diễn thông qua các công cụ đồ họa: biểu đồ cột chồng mô tả biến động cơ cấu nợ đọng phân loại theo thời gian dưới 3 tháng và từ 3 tháng trở lên giai đoạn 2014-2016; biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 37,83% đơn vị tham gia đối lập với 62,17% đơn vị chưa tham gia; bảng ma trận so sánh mức lương thực tế và mức lương đóng bảo hiểm giữa các khối doanh nghiệp để làm nổi bật khoảng cách chênh lệch quỹ lương 78,71% tại khối ngoài quốc doanh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực chứng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Đông Anh đến năm 2020:

Thứ nhất, thiết lập cơ chế liên thông cơ sở dữ liệu và rà soát đối tượng định kỳ. Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh cần chỉ đạo Chi cục Thuế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp chặt chẽ với cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện thực hiện đối chiếu dữ liệu 100% doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và dữ liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 6 tháng một lần. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 37,83% lên trên 65% và tỷ lệ lao động tham gia đạt tối thiểu 70% vào năm 2020.

Thứ hai, thành lập tổ công tác liên ngành xử lý nợ đọng và kiên quyết khởi kiện tư pháp. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Đông Anh chủ trì phối hợp với Liên đoàn Lao động và Tòa án nhân dân huyện định kỳ 15 ngày gửi văn bản đôn đốc các đơn vị nợ từ 2 tháng trở lên. Đối với 390 đơn vị có thời gian nợ trên 3 tháng, cần lập hồ sơ thanh tra đột xuất và tiến hành khởi kiện ra tòa án đối với các hành vi trốn đóng kéo dài trên 6 tháng, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 3% tổng số phải thu trước năm 2020.

Thứ ba, siết chặt quản lý quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm. Cơ quan quản lý cần bắt buộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nộp thang bảng lương đã đăng ký kèm hợp đồng lao động khi kê khai phát sinh nhân sự. Tiến hành kiểm tra chéo giữa bảng thanh toán lương thực tế và bảng lương trích nộp bảo hiểm nhằm loại bỏ tình trạng khai báo mức lương đóng bảo hiểm chỉ bằng 78,71% mức hưởng thực tế, đảm bảo mức lương đóng đạt tối thiểu 90% thu nhập bình quân của người lao động.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuẩn hóa năng lực cán bộ chuyên môn. Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội và Bảo hiểm xã hội huyện Đông Anh cần hoàn thiện hệ thống giao dịch điện tử đạt tỷ lệ 100% hồ sơ nghiệp vụ, đồng thời bồi dưỡng kỹ năng thanh tra chuyên ngành cho 30 cán bộ viên chức hiện hữu (trong đó có 27 người trình độ đại học và 3 thạc sĩ), nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên từ mức 20% năm 2016 lên trên 50% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý thu thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội và cơ quan quản lý lao động cấp quận, huyện. Luận văn cung cấp quy trình nghiệp vụ rà soát đối tượng, phương pháp phân loại nợ đọng và mô hình phối hợp liên ngành có thể áp dụng trực tiếp để tối ưu hóa công tác quản trị thu tại địa phương.

Thứ hai, các chủ sử dụng lao động, giám đốc nhân sự và tổ chức công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm vững các khung quy phạm pháp luật theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, hiểu rõ trách nhiệm pháp lý trong việc xây dựng thang bảng lương, từ đó phòng tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc khởi kiện do vi phạm trích nộp quỹ bảo hiểm.

Thứ ba, học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế lao động. Đề tài đóng vai trò là một tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu thực chứng, cách mạng hóa dữ liệu từ 137 phiếu khảo sát kết hợp chuỗi số liệu thứ cấp để giải quyết bài toán an sinh xã hội cấp cơ sở.

Thứ tư, Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân cấp huyện, thị xã. Công trình cung cấp các luận cứ khoa học và số liệu thực tế giúp cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương ban hành các nghị quyết chuyên đề, chương trình hành động nhằm tăng cường thanh tra, kiểm tra và bảo vệ an sinh cho lực lượng lao động địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ đơn vị và người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Đông Anh đạt mức nào? Tính đến hết năm 2016, toàn huyện Đông Anh chỉ có 1.250 trong tổng số 3.304 đơn vị đang hoạt động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, đạt tỷ lệ 37,83%. Về mặt lao động, chỉ có 33.965 người được đóng bảo hiểm trên tổng số 87.063 đối tượng thuộc diện bắt buộc, đạt tỷ lệ bao phủ 39,01%.

Quy mô nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn huyện Đông Anh biến động ra sao trong giai đoạn 2014-2016? Tình hình nợ đọng diễn biến phức tạp và có xu hướng tăng mạnh. Năm 2014 ghi nhận 401 đơn vị nợ 66,96 tỷ đồng, năm 2015 có 447 đơn vị nợ 62,59 tỷ đồng. Đến năm 2016, số tiền nợ tăng lên 76,09 tỷ đồng với 612 đơn vị vi phạm, trong đó có 390 đơn vị nợ kéo dài từ 3 tháng trở lên.

Thực trạng gian lận quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội diễn ra như thế nào? Các đơn vị thường kê khai mức lương đóng bảo hiểm thấp hơn nhiều so với thu nhập thực tế. Năm 2016, mức lương bình quân đóng bảo hiểm toàn huyện chỉ bằng 81,91% lương thực hưởng của người lao động. Riêng khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tỷ lệ này chỉ đạt 78,71%, làm suy giảm trực tiếp nguồn thu quỹ an sinh.

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu và phương pháp thu thập số liệu thực địa như thế nào? Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực chứng trên 137 đối tượng, bao gồm 30 chủ sử dụng lao động thuộc các thành phần kinh tế, 100 người lao động đang tham gia bảo hiểm và 07 cán bộ quản lý thuộc Bảo hiểm xã hội huyện Đông Anh, kết hợp sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để phân tích nhận thức và hành vi.

Mô hình nào giúp huyện Đông Anh giải quyết hiệu quả tình trạng nợ đọng bảo hiểm kéo dài? Nghiên cứu khuyến nghị áp dụng mô hình của quận Cầu Giấy thông qua việc thành lập tổ thu nợ chuyên trách, gửi thông báo định kỳ 15 ngày/lần cho các đơn vị nợ trên 6 tháng và kiên quyết lập hồ sơ khởi kiện ra tòa án, từng giúp Cầu Giấy thu hồi 46 tỷ đồng nợ đọng từ 50 đơn vị vi phạm năm 2014.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, chuẩn hóa khung phân tích theo mô hình Bismarck và quy chuẩn Công ước 102 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
  • Đánh giá thực chứng bức tranh thu bảo hiểm tại huyện Đông Anh giai đoạn 2014-2016, chỉ rõ tỷ lệ bao phủ đơn vị đạt 37,83% và tỷ lệ lao động tham gia đạt 39,01% là những mức rất thấp so với tiềm năng.
  • Bóc tách thực trạng nợ đọng 76,09 tỷ đồng năm 2016 cùng hiện tượng trốn đóng quỹ lương khi mức đóng khối ngoài quốc doanh chỉ bằng 78,71% mức hưởng thực tế qua 137 mẫu điều tra.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp liên ngành đồng bộ gắn với mục tiêu cụ thể nâng tỷ lệ bao phủ lao động lên 70% và giảm nợ đọng xuống dưới 3% vào năm 2020.
  • Khẳng định giá trị tham khảo thực tiễn sâu sắc cho các cơ quan quản lý an sinh, doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu kinh tế trong việc hoạch định chính sách lao động.

Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh và Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội cần nhanh chóng thể chế hóa các đề xuất trong luận văn thành chương trình hành động liên ngành, triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ và pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động, góp phần ổn định an sinh xã hội và thúc đẩy kinh tế Thủ đô phát triển bền vững.