Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học được khảo sát có tên đề tài: "Thực thi chính sách an sinh xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh", do nghiên cứu sinh Dương Văn Dân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đinh Trung Thành tại Trường Đại học Vinh; chuyên ngành: Chính trị học, mã số: 9310201; bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

An sinh xã hội (ASXH) là một trong những chủ trương, chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước Việt Nam xuyên suốt các giai đoạn phát triển. Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt đông dân nhất cả nước, đang chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu. Địa bàn này là nơi tập trung lực lượng lao động nhập cư quy mô lớn, chủ yếu hoạt động trong khu vực dịch vụ, lao động thời vụ, phi chính thức với trình độ chuyên môn thấp, phần lớn không có bảo hiểm xã hội (BHXH) và các phúc lợi cơ bản. Bên cạnh áp lực gia tăng dân số cơ học và quá trình đô thị hóa dẫn đến thu hồi đất, chuyển đổi nghề nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh còn chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-19 và biến đổi khí hậu.

Về mặt thể chế, Thành phố Hồ Chí Minh đang triển khai mô hình chính quyền đô thị, thực hiện Nghị quyết số 31-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển hệ thống an sinh xã hội toàn diện, bao phủ toàn dân theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, đồng thời áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển đô thị theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội (trong đó có nội dung bố trí vốn đầu tư công cho chương trình giảm nghèo bền vững). Trước những biến động xã hội, Thành phố đã thành lập mô hình Trung tâm Tiếp nhận và Hỗ trợ hàng hóa thiết yếu phục vụ người dân khó khăn bởi dịch bệnh Covid-19 (theo Quyết định số 2708/QĐ-BCĐ ngày 02 tháng 8 năm 2021) dựa trên nguyên tắc hiệp lực công – tư. Tuy nhiên, việc vận hành chính sách ASXH trên thực tế vẫn bộc lộ khoảng trống: lưới an sinh khu vực chính thức chưa bao phủ hết các nhóm dân cư yếu thế, công tác quản lý đối tượng bằng mã số an sinh và đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp còn nhiều trở ngại.

Về khoảng trống học thuật, các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận chính sách an sinh xã hội dưới góc độ kinh tế học, xã hội học, triết học hoặc quản lý chuyên ngành, khảo sát ở phạm vi chung của cả nước hoặc từng nhóm đối tượng đơn lẻ. Cho đến thời điểm đề tài được thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện dưới góc độ Khoa học Chính trị về thực thi chính sách an sinh xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh sau 10 năm thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW và sau giai đoạn đại dịch Covid-19.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng thực thi chính sách an sinh xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh; trên cơ sở đó đề xuất quan điểm và giải pháp thực thi chính sách nhằm bảo đảm an sinh xã hội tại địa bàn này.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Tổng quan và đánh giá các nghiên cứu lý luận về thực thi chính sách an sinh xã hội.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực thi chính sách an sinh xã hội.
  3. Phân tích thực trạng thực thi chính sách an sinh xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Xây dựng và đề xuất quan điểm cùng giải pháp bảo đảm thực thi chính sách an sinh xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm:

  1. Cơ sở khoa học về thực thi chính sách và quy trình thực thi chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam đã hoàn thiện chưa?
  2. Thực thi chính sách an sinh xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố nào? (Bao gồm việc làm rõ: chủ thể tham gia; mục tiêu thực thi và đo lường kết quả; nguồn lực thực hiện; cơ cấu tổ chức và mối quan hệ giữa các chủ thể; hệ thống thông tin phản hồi; công tác tuyên truyền chính sách).
  3. Giải pháp nào được tìm kiếm để bảo đảm thực thi chính sách an sinh xã hội trong điều kiện đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh?

Giả thuyết khoa học của luận án: Những quan điểm và giải pháp do luận án xây dựng nếu được triển khai một cách đồng bộ sẽ bảo đảm thực thi chính sách an sinh xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh đạt được kết quả tương xứng với vai trò thành phố đầu tàu kinh tế của cả nước trong điều kiện đặc thù về cơ chế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực thi chính sách an sinh xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nhóm chính sách cơ bản gồm: (1) Nhóm chính sách việc làm và giảm nghèo; (2) Nhóm chính sách bảo hiểm xã hội; (3) Nhóm chính sách trợ giúp xã hội; (4) Nhóm chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các công trình khoa học liên quan và thực tiễn thực thi chính sách giai đoạn 2012 - 2022; các giải pháp đề xuất có tầm nhìn định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu đi trước thành 3 hướng chính:

Hướng nghiên cứu về chính sách công và thực thi chính sách công

  • Các nghiên cứu quốc tế: Khởi đầu từ công trình "Khoa học chính sách" (1951) do Daniel Lerner và Harold D. Lasswell chủ biên tại Nhà xuất bản Đại học Stanford; tác phẩm của Michael Howlett và M. Ramesh phân tích chu trình chính sách, tiểu hệ thống và các công cụ thực thi; ấn phẩm của A. Chiavo-Campo và P. Sundaram (2001) về bộ máy chính quyền trung ương - địa phương, quản lý nhân sự và nguồn lực; luận án tiến sĩ của Millicent Addo (2011) về các dự án phát triển tại châu Phi; bài viết của Basir Chand (2009) tại Viện Chính sách công Statesman so sánh hai cách tiếp cận thực thi chính sách từ trên xuống (top-down) và từ dưới lên (bottom-up), đồng thời xem xét các phương pháp tiếp cận cơ cấu, thủ tục, hành vi và chính trị.
  • Các nghiên cứu trong nước: Ấn phẩm của Viện Chính trị học thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (1999) tiếp cận chính sách công từ góc độ quyền lực chính trị; cuốn sách của Lê Chi Mai (2001) về quy trình và các yếu tố tác động đến thực thi chính sách; các giáo trình của Nguyễn Hữu Hải (2013), Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hòa (2013); công trình nghiên cứu chính sách tại Đà Nẵng của Hồ Tấn Sáng và Nguyễn Thị Tâm (2014); luận án tiến sĩ của Lê Văn Hòa (2015) về mô hình quản lý theo kết quả trong thực thi chính sách công tại Việt Nam.

Hướng nghiên cứu về chính sách an sinh xã hội và thực thi an sinh xã hội

  • Các nghiên cứu quốc tế: M. Robert (1978) nghiên cứu vai trò của nhà nước đối với các rủi ro xã hội; nhóm tác giả M. Ouerghi tiếp cận an sinh xã hội theo nhóm chính sách trợ giúp xã hội không đóng góp cho người nghèo; Frederick A. Humphrey Center thuộc Đại học Ben-Gurion (1980) phân tích mối quan hệ giữa hệ thống chính trị và thực hiện phúc lợi xã hội; Trần Thị Nhung (2008) giới thiệu kinh nghiệm bảo đảm xã hội trong kinh tế thị trường tại Nhật Bản; Đinh Công Tuấn (2008) phân tích mô hình thị trường xã hội của Đức, mô hình dân chủ xã hội của Thụy Điển và mô hình thị trường tự do của Anh; Nguyễn Quang Thuấn và Bùi Nhật Quang (2011) phân tích mô hình cung cấp dịch vụ công ở châu Âu; Báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2021) đánh giá sàn an sinh xã hội toàn cầu trước tác động của Covid-19; ngoài ra còn có các luận điểm nền tảng của Các Mác (1875 trong "Phê phán Cương lĩnh Gô-ta"), Otto Von Bismarck, William Henry Beveridge (1942) và báo cáo của Oxfam về nền kinh tế vì con người.
  • Các nghiên cứu trong nước: Đoàn Viết Cương (2005) về công bằng trong chăm sóc sức khỏe; Nguyễn Vân Nam (2007) về an sinh xã hội và vai trò nhà nước; tập thể tác giả Phạm Văn Đức, Đặng Hữu Toàn, Trần Văn Đoàn, Ulrich Dornberg (2008) và Phạm Văn Đức, Đặng Hữu Toàn, Nguyễn Đình Hòa (2010) nghiên cứu từ góc độ triết học và dân sinh; Mai Ngọc Anh (2010) nghiên cứu an sinh xã hội cho nông dân; Nguyễn Văn Mạnh (2011) về vai trò quản lý phát triển xã hội của nhà nước; ấn phẩm của Viện Khoa học lao động và xã hội phối hợp cùng Tổ chức GIZ (2013) về phát triển hệ thống an sinh xã hội đến năm 2020; các giáo trình về ưu đãi xã hội, cứu trợ xã hội, bảo hiểm xã hội (2004); Trần Hoàng Hải và Lê Thị Thúy Hương (2011) về hoàn thiện pháp luật an sinh xã hội; Mai Ngọc Cường (2009), Phạm Văn Sáng và cộng sự (2009 tại Đồng Nai), Vũ Văn Phúc (2012), Nguyễn Duy Dũng (2015 tại Thái Lan, Malaysia, Philippines), Đinh Công Tuấn và Đinh Công Hoàng (2015), Nguyễn Đức Lộc và Nguyễn Văn Hiệp (2015 tại Bình Dương), Lê Văn Gấm và Nguyễn Thị Ánh (2021), Lữ Quang Ngời (2020 tại Vĩnh Long), Lê Thị Thanh Hiếu (2021 cho cộng đồng ngư dân Bắc Trung Bộ), Nguyễn Văn Chiểu (2011, 2012), Nguyễn Tấn Dũng (2010), Lưu Bình Nhưỡng.

Hướng nghiên cứu về kinh tế - xã hội và an sinh xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh

Gồm các công trình của Nguyễn Ngọc Thư (2018), Trần Thị Kim Ninh (2020), Phùng Đức Tùng và cộng sự (UNDP - MDRI, 2013 đánh giá tác động 5 nhóm chính sách giảm nghèo), Đào Duy Huân và Lương Minh Cừ (2015), Nguyễn Minh Trí (2018, 2020 về tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội), Nguyễn Minh Quân (2017 về quản lý chất lượng bệnh viện tại quận Thủ Đức), Nguyễn Đức Lộc (2017 về thanh niên công nhân khu công nghiệp), Nguyễn Minh Trí và Lê Nho Minh (2019), Lý Ngọc Đăng và Mai Ngọc Khương (2020 về giảm nghèo bền vững tại Quận 6), Lâm Hữu Đức (2016), Đinh Hằng - Thu Hoài - Thanh Vũ (2019), Long Hồ (2019).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả xác định các công trình đã công bố chưa nghiên cứu một cách toàn diện và chuyên sâu dưới góc độ Chính trị học về quy trình thực thi chính sách an sinh xã hội tại một địa bàn đô thị đặc thù như Thành phố Hồ Chí Minh; chưa làm rõ cơ chế phối hợp "chỉ đạo - phối hợp - tự chủ" giữa các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể; chưa xây dựng khung phân tích thực chứng để đo lường đầy đủ sự tham gia của đối tượng thụ hưởng và cán bộ cơ sở trong bối cảnh thực hiện chính quyền đô thị và hồi phục sau đại dịch Covid-19.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Lý luận nền tảng: Luận án dựa trên quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin về phân phối sản phẩm xã hội, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội (Đại hội XII, XIII, Nghị quyết số 15-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, Nghị quyết Trung ương 8 khóa XIII) và Điều 34 Hiến pháp năm 2013 quy định quyền được bảo đảm an sinh xã hội của công dân.
  • Định nghĩa an sinh xã hội của tác giả: Là hệ thống các chính sách và chương trình do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm bảo đảm cho mọi người dân ít nhất có được mức tối thiểu về thu nhập, có cơ hội tiếp cận ở mức tối thiểu về các dịch vụ xã hội cơ bản, thiết yếu (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin) thông qua việc nâng cao năng lực tự an sinh của người dân và sự trợ giúp của Nhà nước cùng các đối tác xã hội.
  • Cấu trúc hệ thống an sinh xã hội: Hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam gồm 5 trụ cột: (1) Bảo hiểm xã hội; (2) Bảo hiểm y tế; (3) Bảo hiểm thất nghiệp; (4) Trợ cấp xã hội; (5) Ưu đãi xã hội. Hệ thống này đảm nhận 3 chức năng chiến lược: phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro và khắc phục rủi ro. So với cấu trúc truyền thống quốc tế, Việt Nam có cấu phần đặc thù là chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.
  • Khái niệm thực thi chính sách công: Là quá trình đưa các quyết định chính sách của Nhà nước vào đời sống thực tế thông qua các hoạt động lập kế hoạch, bố trí nguồn lực, phân công tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra và điều chỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu lý thuyết định tính và điều tra thực tiễn bằng bảng hỏi:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân loại, hệ thống hóa tài liệu văn kiện, văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình và ấn phẩm khoa học; tổng hợp, phân tích, trừu tượng hóa và khái quát hóa; phương pháp lịch sử - lôgic, phương pháp hệ thống - cấu trúc.
  • Phương pháp điều tra thực tiễn bằng bảng hỏi: Luận án thiết kế 02 mẫu phiếu điều tra xã hội học khảo sát trên 03 nhóm đối tượng với tổng quy mô 495 phiếu:
Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng mẫu (phiếu) Phương thức và phạm vi phân bổ mẫu
Đối tượng thụ hưởng chính sách 300 Khảo sát tại 5 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành; mỗi quận/huyện chọn 2 phường/xã, mỗi phường/xã phát 15 phiếu.
Cán bộ, công chức triển khai thực hiện chính sách 175 Cấp thành phố: 25 phiếu (phân bổ tại 5 sở chuyên môn); cấp quận/huyện: 50 phiếu (tại 10 quận, huyện); cấp phường/xã: 100 phiếu (tại 20 phường, xã).
Cán bộ lãnh đạo cấp phòng 20 Khảo sát tại 5 sở chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
Tổng quy mô mẫu 495 Khảo sát tập trung tại các cơ quan quản lý và địa bàn dân cư đại diện của Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Địa bàn khảo sát thực địa cụ thể:
    • Cấp Sở/ngành: Văn phòng UBND Thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Du lịch.
    • Cấp quận nội thành: Quận 1, Quận 6, Quận 8, Quận Tân Phú, Thành phố Thủ Đức.
    • Cấp huyện ngoại thành: Huyện Bình Chánh, Huyện Cần Giờ, Huyện Củ Chi, Huyện Hóc Môn, Huyện Nhà Bè.
    • Tiêu chí lựa chọn phường/xã: Lựa chọn 3 đơn vị hành chính cấp xã tại mỗi quận, huyện khảo sát; bảo đảm thu thập đồng thời ý kiến của đối tượng thụ hưởng và cán bộ trực tiếp thực thi; địa bàn có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống; có tổ chức triển khai đầy đủ các chính sách an sinh xã hội thuộc phạm vi nghiên cứu.
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát bảng hỏi được xử lý thống kê mô tả, lập bảng tần suất và vẽ biểu đồ bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này điểm luận hệ thống các công trình trong và ngoài nước về chính sách công, chính sách an sinh xã hội và việc triển khai các chính sách an sinh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đã làm rõ khái niệm, chu trình chính sách và khẳng định vai trò trụ cột của nhà nước trong bảo đảm an sinh. Tuy nhiên, các ấn phẩm chưa phân tích sâu quy trình thực thi dưới lăng kính khoa học chính trị tại một siêu đô thị có tốc độ đô thị hóa nhanh và mật độ dân số nhập cư cao. Chương 1 xác lập cơ sở để luận án kế thừa có chọn lọc các lý thuyết chu trình chính sách, đồng thời xác định rõ việc nghiên cứu toàn diện quá trình thực thi 4 nhóm chính sách an sinh tại Thành phố Hồ Chí Minh là yêu cầu cần thiết nhằm giải quyết các bất cập trong quản lý công và phân bổ nguồn lực.

Chương 2: Cơ sở lý luận về thực thi chính sách an sinh xã hội

Nội dung chương 2 tập trung xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Phân tích quan niệm, đặc điểm và cấu trúc của an sinh xã hội: Đối chiếu quan điểm của ILO, Beveridge, Đạo luật An sinh xã hội Hoa Kỳ và các văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết số 15-NQ/TW. Tác giả mô tả cấu trúc hệ thống an sinh xã hội qua Sơ đồ 2.1 (cấu trúc truyền thống gồm chính sách dựa vào đóng góp, không đóng góp và thị trường lao động), Sơ đồ 2.2 và 2.3 (cấu trúc 5 trụ cột và 3 chức năng chiến lược tại Việt Nam), Sơ đồ 2.4 (chính sách xã hội theo Nghị quyết 15).
  • Khái niệm và quy trình thực thi chính sách an sinh xã hội: Sơ đồ 2.5 mô tả chi tiết quy trình thực thi gồm các khâu: xây dựng kế hoạch, phổ biến chính sách, bố trí và huy động nguồn lực, kiện toàn tổ chức bộ máy, tổ chức phối hợp, kiểm tra, giám sát và đánh giá phản hồi.
  • Xác định các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá: Luận án phân loại các nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến quá trình thực thi (thể chế chính trị, môi trường kinh tế - xã hội, tổ chức bộ máy, phẩm chất cán bộ, nhận thức của đối tượng thụ hưởng); đồng thời xác lập các tiêu chí đo lường hiệu quả như độ bao phủ, tính kịp thời, mức độ công bằng, tính minh bạch và sự hài lòng của người dân.

Chương 3: Thực trạng thực thi chính sách an sinh xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh

Chương này đánh giá thực tiễn thực thi chính sách giai đoạn 2012 - 2022 thông qua sự kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 495 phiếu:

  • Phân tích bối cảnh và các nhân tố ảnh hưởng: Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong nhóm các địa phương có số dân nhập cư cao nhất cả nước (Bảng 3.1); biến động nhân khẩu học thể hiện qua tổng tỷ suất sinh giai đoạn 2000 - 2019 (Biểu đồ 3.2); cùng với áp lực chuyển dịch lao động khu vực phi chính thức và hậu quả kinh tế do dịch bệnh Covid-19 gây ra.
  • Tình hình thực thi 4 nhóm chính sách an sinh:
    • Chính sách việc làm và giảm nghèo: Ghi nhận kết quả của chương trình giảm nghèo bền vững theo chuẩn đa chiều. Cuối năm 2018, Thành phố chỉ còn 104 hộ nghèo theo chuẩn cận nghèo quốc gia, chiếm tỷ lệ 0,005% tổng số hộ, qua đó hoàn thành mục tiêu không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020 trước thời hạn 2 năm.
    • Chính sách bảo hiểm xã hội: Mở rộng diện bao phủ BHXH bắt buộc và tự nguyện, song tỷ lệ tham gia trong khu vực lao động tự do và người nhập cư vẫn ở mức thấp.
    • Chính sách trợ giúp xã hội: Tổ chức chi trả trợ cấp thường xuyên và đột xuất, vận hành mô hình Trung tâm Tiếp nhận và Hỗ trợ hàng hóa thiết yếu phục vụ người dân khó khăn do dịch Covid-19 theo Quyết định số 2708/QĐ-BCĐ.
    • Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản: Mạng lưới y tế, giáo dục, cấp nước sạch được đầu tư mở rộng, nhưng việc phát triển nhà ở xã hội cho công nhân và người thu nhập thấp chưa đáp ứng nhu cầu thực tế.
  • Đánh giá thực trạng từ số liệu khảo sát xã hội học:
    • Mức độ tham gia của đối tượng thụ hưởng vào việc họp, thảo luận xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách còn thấp (Bảng 3.3).
    • Tồn tại nhận định về sự chồng chéo trong quá trình triển khai các chính sách an sinh giữa các nhóm đối tượng (Biểu đồ 3.4).
    • Ý kiến phản hồi của cán bộ và người dân về phương thức tổ chức thực hiện thuần túy từ trên xuống (top-down) còn thiếu tính linh hoạt và chưa sát thực tế cơ sở (Biểu đồ 3.5).
    • Về tổ chức bộ máy và quan hệ phối hợp (Hình 3.6 và Biểu đồ 3.7): Mối liên kết giữa các sở, ban, ngành thành phố với Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện và phường, xã còn vướng mắc về thẩm quyền, thiếu cơ chế chia sẻ dữ liệu và trách nhiệm giải trình chưa đồng bộ.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp đảm bảo thực thi chính sách an sinh xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh

Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng, chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp đến năm 2030:

  • Quan điểm và mục tiêu: Thực hiện chính sách an sinh xã hội phải đặt dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng bộ Thành phố, lấy con người làm trung tâm; gắn bảo đảm an sinh với tiến trình phục hồi và phát triển kinh tế bền vững; triển khai hiệu quả cơ chế đặc thù theo Nghị quyết 98/2023/QH15 và Nghị quyết 31-NQ/TW của Bộ Chính trị theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”.
  • Hệ thống 6 giải pháp bảo đảm thực thi chính sách an sinh xã hội:
    1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn xã hội về thực thi chính sách an sinh.
    2. Hoàn thiện quy trình, cơ chế phối hợp liên ngành theo mô hình "chỉ đạo - phối hợp - tự chủ", phân cấp mạnh mẽ quyền hạn và trách nhiệm cho chính quyền cấp cơ sở (quận/huyện và phường/xã).
    3. Đa dạng hóa nguồn lực tài chính, kết hợp hiệu quả giữa nguồn vốn ngân sách nhà nước (đặc biệt là vốn đầu tư công cho giảm nghèo bền vững theo Nghị quyết 98) với việc huy động các nguồn lực xã hội hóa và đóng góp của cộng đồng doanh nghiệp.
    4. Nâng cao năng lực chuyên môn, trách nhiệm giải trình và đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác an sinh xã hội tại địa phương.
    5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý an sinh, thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung và quản lý đối tượng thụ hưởng thông qua mã số an sinh xã hội.
    6. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng các chính sách cụ thể; trong đó xây dựng mô hình phát triển nhà ở xã hội đặc thù cho Thành phố Hồ Chí Minh (Hình 4.1), chính sách tín dụng ưu đãi và mở rộng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho lao động khu vực phi chính thức.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về thực thi chính sách an sinh xã hội tiếp cận dưới góc độ Khoa học Chính trị, làm sáng tỏ tính đặc thù của quy trình quản lý thực thi trong điều kiện xây dựng chính quyền đô thị.
  • Xây dựng khung phân tích thực thi chính sách an sinh xã hội đa tầng, xác lập quy trình các bước tổ chức thực hiện và hệ thống các tiêu chí đánh giá phù hợp với bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Đề xuất khung lý thuyết về mối quan hệ giữa các chủ thể trong cơ cấu tổ chức thông qua cơ chế "chỉ đạo - phối hợp - tự chủ", gắn kết vai trò của các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phác họa bức tranh toàn diện về thực trạng thực thi 4 nhóm chính sách an sinh xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012 - 2022 bằng nguồn dữ liệu điều tra thực chứng (495 mẫu khảo sát tại 10 quận, huyện và 5 sở chuyên môn).
  • Chỉ rõ nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế trong quá trình thực thi: sự hạn chế về quyền tham gia thảo luận kế hoạch của đối tượng thụ hưởng, hiện tượng chồng chéo chính sách, vướng mắc trong phối hợp liên ngành và khoảng trống bảo vệ an sinh đối với lao động nhập cư, lao động phi chính thức.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn để phục vụ việc hoạch định và triển khai các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể hóa các cơ chế đặc thù của Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội và định hướng phát triển nhà ở xã hội (Hình 4.1).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Về phạm vi mẫu khảo sát: Do quy mô dân số Thành phố Hồ Chí Minh rất lớn, việc điều tra tại 10 quận, huyện và 5 sở ngành với 495 phiếu khảo sát chủ yếu mang tính đại diện theo cụm địa bàn, chưa thể phản ánh chi tiết toàn bộ các tiểu nhóm dân cư đặc thù trong khu vực phi chính thức.
    • Về thời gian và chính sách: Khung thời gian nghiên cứu thực tiễn kết thúc ở mốc năm 2022, thời điểm Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội và các quy định mới về chính quyền đô thị vừa được ban hành, nên việc đánh giá kết quả thực thi các cơ chế đặc thù mới này chủ yếu dừng lại ở mức dự báo và định hướng giải pháp.
    • Về kỹ thuật xử lý số liệu: Luận án sử dụng phần mềm Excel với các kỹ thuật thống kê mô tả, lập bảng chéo và biểu đồ tần suất, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích định lượng chuyên sâu (như hồi quy đa biến hay mô hình phương trình cấu trúc) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học trên toàn bộ 22 quận, huyện và Thành phố Thủ Đức; tăng quy mô mẫu khảo sát đối với lao động phi chính thức, người di cư tự do.
    • Khảo cứu, theo dõi và đánh giá định kỳ hiệu quả thực thi các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển an sinh xã hội theo Nghị quyết 98/2023/QH15 trong giai đoạn 2023 - 2030.
    • Ứng dụng các phần mềm thống kê chuyên sâu (SPSS, Stata) để kiểm định các mô hình hồi quy định lượng về mối quan hệ giữa năng lực bộ máy, mức độ phối hợp liên ngành với sự hài lòng của người thụ hưởng chính sách.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng giá trị nghiên cứu:

    • Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan dân cử: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các sở, ban, ngành liên quan có thể tham khảo luận án làm căn cứ thực tiễn để rà soát quy trình phối hợp, ban hành kế hoạch triển khai chính sách và phân bổ vốn đầu tư công cho giảm nghèo bền vững.
    • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Phục vụ trực tiếp cho hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu các chuyên đề về Chính sách công, Thực thi chính sách công, Khoa học Chính trị và Quản trị địa phương.
    • Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Tham khảo để nâng cao vai trò giám sát, phản biện xã hội và huy động các nguồn lực thiện nguyện, nhân đạo theo hướng chuyên nghiệp hóa.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:

    • Khung lý thuyết về quy trình thực thi chính sách và hệ thống tiêu chí đánh giá tại Chương 2.
    • Bảng số liệu khảo sát thực chứng về mối quan hệ phối hợp và sự tham gia của đối tượng thụ hưởng tại Chương 3.
    • Đề xuất 6 nhóm giải pháp cùng mô hình phát triển nhà ở xã hội (Hình 4.1) tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cấu trúc hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam gồm những thành phần nào?

Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam được xác định gồm 5 trụ cột cơ bản: (1) Bảo hiểm xã hội; (2) Bảo hiểm y tế; (3) Bảo hiểm thất nghiệp; (4) Trợ cấp xã hội; (5) Ưu đãi xã hội. Năm trụ cột này đảm nhận 3 chức năng chiến lược là phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro và khắc phục rủi ro. So với các mô hình quốc tế, hệ thống của Việt Nam có cấu phần đặc thù là chính sách ưu đãi xã hội nhằm chăm lo cho người có công với cách mạng.

2. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa của đề tài được triển khai ra sao?

Luận án tiến hành khảo sát thực địa với tổng quy mô 495 phiếu thông qua 02 mẫu phiếu điều tra xã hội học trên 03 nhóm đối tượng:

  • 300 phiếu đối tượng thụ hưởng (chọn 5 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành; mỗi quận/huyện chọn 2 phường/xã, mỗi phường/xã phát 15 phiếu).
  • 175 phiếu cán bộ, công chức thực thi chính sách (25 phiếu tại 5 sở cấp thành phố; 50 phiếu tại 10 quận, huyện; 100 phiếu tại 20 phường, xã).
  • 20 phiếu cán bộ lãnh đạo cấp phòng (tại 5 sở chuyên môn cấp thành phố). Dữ liệu được xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel.

3. Kết quả nổi bật của Thành phố Hồ Chí Minh trong công tác giảm nghèo được văn bản ghi nhận là gì?

Luận án ghi nhận Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương đi đầu cả nước về công tác giảm nghèo bền vững theo chuẩn nghèo đa chiều. Trong giai đoạn 2016 - 2020, Thành phố đã hoàn thành mục tiêu không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia trước thời hạn 2 năm. Tính đến cuối năm 2018, toàn Thành phố chỉ còn 104 hộ nghèo có thu nhập trong chuẩn cận nghèo quốc gia, chiếm tỷ lệ 0,005% tổng số hộ dân.

4. Tác giả chỉ ra những bất cập chính nào trong khâu tổ chức thực hiện chính sách tại địa phương?

Dữ liệu khảo sát thực tế chỉ ra một số bất cập nổi bật: mức độ tham gia thảo luận xây dựng kế hoạch của đối tượng thụ hưởng còn rất thấp; phương thức tổ chức thực thi từ trên xuống (top-down) còn mang tính áp đặt cơ học; tồn tại hiện tượng chồng chéo giữa các chính sách an sinh; mối quan hệ phối hợp liên ngành giữa các sở và chính quyền quận, huyện, phường, xã còn thiếu chặt chẽ, chưa thiết lập được hệ thống thông tin phản hồi thông suốt.

5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để bảo đảm thực thi chính sách an sinh trong điều kiện đặc thù của Thành phố?

Luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp, tập trung vào: đổi mới cơ chế quản trị theo mô hình "chỉ đạo - phối hợp - tự chủ"; bố trí vốn đầu tư công cho giảm nghèo bền vững và tận dụng cơ chế đặc thù từ Nghị quyết số 98/2023/QH15; hiện đại hóa công tác quản trị đối tượng thông qua mã số an sinh xã hội và chuyển đổi số; xây dựng mô hình phát triển nhà ở xã hội đặc thù (Hình 4.1); mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện cho lao động phi chính thức và lao động nhập cư.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Thực thi chính sách an sinh xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh" của tác giả Dương Văn Dân là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Chính trị học, làm sáng tỏ cơ sở lý luận và quy trình tổ chức thực thi chính sách công trong lĩnh vực an sinh xã hội. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực chứng 495 phiếu trên địa bàn 10 quận, huyện và 5 sở chuyên môn, luận án đã đánh giá khách quan thực trạng thực hiện 4 nhóm chính sách an sinh tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012 - 2022, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến vướng mắc trong phối hợp bộ máy và khoảng trống lưới an sinh đối với lao động phi chính thức. Trên cơ sở gắn kết các mục tiêu của Nghị quyết số 31-NQ/TW và cơ chế đặc thù của Nghị quyết số 98/2023/QH15, công trình đã đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ và mô hình phát triển nhà ở xã hội nhằm hướng tới xây dựng hệ thống an sinh xã hội bao phủ toàn dân tại đô thị đầu tàu kinh tế đến năm 2030.