Nghiên Cứu Một Số Chỉ Tiêu Sinh Học và Khả Năng Sinh Sản Sinh Dưỡng Ở Giống Lúa Tám Thơm Đột Biến

Khóa luận nghiên cứu chỉ tiêu sinh học và khả năng sinh sản sinh dưỡng ở giống lúa tám thơm đột biến, góp phần nâng cao năng suất lúa.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2001

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU

2. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm sinh thái

2.2. Đặc điểm sinh hóa

2.3. Vài nét về sinh sản sinh dưỡng ở thực vật

2.4. Sơ lược về nguồn gốc và bộ máy di truyền của cây lúa

2.5. Điều kiện chọn giống năng suất cao

3. PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng thí nghiệm

3.2. Điều kiện thí nghiệm

3.3. Phương pháp thí nghiệm

3.4. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ BIỂN GIẢI

5. PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

PHỤ LỤC HÌNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Chỉ Tiêu Sinh Học Ở Giống Lúa Tám Thơm

Giống lúa Tám Thơm là một trong những giống lúa nổi bật tại Việt Nam, được biết đến với khả năng sinh sản và chất lượng gạo cao. Nghiên cứu về chỉ tiêu sinh họckhả năng sinh sản sinh dưỡng của giống lúa này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn góp phần bảo tồn các đặc tính quý giá của giống lúa. Việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của giống lúa Tám Thơm sẽ mở ra hướng đi mới cho ngành nông nghiệp.

1.1. Đặc Điểm Sinh Học Của Giống Lúa Tám Thơm

Giống lúa Tám Thơm có đặc điểm sinh học nổi bật như khả năng thích nghi với nhiều điều kiện sinh thái khác nhau. Nghiên cứu cho thấy giống lúa này có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu Việt Nam, với năng suất cao và chất lượng gạo tốt.

1.2. Vai Trò Của Chỉ Tiêu Sinh Học Trong Nghiên Cứu

Chỉ tiêu sinh học là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá khả năng sinh sản và năng suất của giống lúa. Việc nghiên cứu các chỉ tiêu này giúp xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và năng suất của giống lúa Tám Thơm.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Khả Năng Sinh Sản Sinh Dưỡng

Mặc dù giống lúa Tám Thơm có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc nghiên cứu khả năng sinh sản sinh dưỡng. Các yếu tố như điều kiện khí hậu, đất đai và quản lý dinh dưỡng có thể ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của giống lúa. Việc nhận diện và khắc phục những thách thức này là cần thiết để tối ưu hóa năng suất.

2.1. Ảnh Hưởng Của Điều Kiện Khí Hậu

Điều kiện khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của giống lúa Tám Thơm. Nghiên cứu cho thấy rằng sự thay đổi khí hậu có thể làm giảm năng suất và chất lượng gạo.

2.2. Quản Lý Dinh Dưỡng Trong Trồng Lúa

Quản lý dinh dưỡng là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất lúa. Việc bón phân hợp lý và đúng thời điểm sẽ giúp cây lúa phát triển tốt hơn và tăng khả năng sinh sản.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Chỉ Tiêu Sinh Học Ở Giống Lúa Tám Thơm

Để nghiên cứu các chỉ tiêu sinh học và khả năng sinh sản sinh dưỡng của giống lúa Tám Thơm, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Các phương pháp này bao gồm phân tích hóa học, theo dõi sự phát triển của cây và đánh giá năng suất qua các giai đoạn sinh trưởng.

3.1. Phân Tích Hóa Học Các Chỉ Tiêu Sinh Học

Phân tích hóa học giúp xác định hàm lượng dinh dưỡng trong cây lúa, từ đó đánh giá được khả năng sinh sản và năng suất. Các chỉ tiêu như hàm lượng protein, tinh bột và các khoáng chất cần được nghiên cứu kỹ lưỡng.

3.2. Theo Dõi Sự Phát Triển Của Cây Lúa

Theo dõi sự phát triển của cây lúa qua các giai đoạn sinh trưởng giúp đánh giá được khả năng sinh sản sinh dưỡng. Việc ghi nhận các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao, số bông trên cây là rất quan trọng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Khả Năng Sinh Sản Sinh Dưỡng

Kết quả nghiên cứu cho thấy giống lúa Tám Thơm có khả năng sinh sản sinh dưỡng tốt, với năng suất cao và chất lượng gạo ổn định. Các chỉ tiêu sinh học được cải thiện đáng kể nhờ vào việc áp dụng các phương pháp quản lý dinh dưỡng hợp lý.

4.1. Năng Suất Và Chất Lượng Gạo

Năng suất của giống lúa Tám Thơm đạt mức cao, với chất lượng gạo được đánh giá tốt. Các chỉ tiêu như hàm lượng protein và tinh bột đều đạt yêu cầu cao, góp phần nâng cao giá trị kinh tế.

4.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Trong Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong thực tiễn để cải thiện năng suất lúa. Việc áp dụng các biện pháp quản lý dinh dưỡng và kỹ thuật canh tác hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Giống Lúa Tám Thơm

Nghiên cứu về giống lúa Tám Thơm đã chỉ ra rằng việc cải thiện khả năng sinh sản sinh dưỡng và các chỉ tiêu sinh học là rất quan trọng. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành nông nghiệp Việt Nam.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu về giống lúa Tám Thơm không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn bảo tồn các đặc tính quý giá của giống lúa. Điều này có ý nghĩa lớn đối với an ninh lương thực quốc gia.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Trong Nghiên Cứu

Hướng đi tương lai trong nghiên cứu giống lúa Tám Thơm sẽ tập trung vào việc phát triển các giống lúa mới có khả năng thích nghi tốt hơn với điều kiện khí hậu biến đổi. Việc áp dụng công nghệ sinh học cũng sẽ được xem xét để nâng cao năng suất.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp sinh học nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học và khả năng sinh sản sinh dưỡng ở giống lúa tám thơm đột biến

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU L.úa là sự sống của hơn phân nửa xố dân trên thế giới. Nó là một loại thực phản hat quan trọng nhất trong bữa dn hàng ngày của hàng tram triệu người ở Chau A, Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh sống trong vùng nhiệt đới và á nhiệt đới. Gao cùng cấp tới 2/3 lượng Calo cho 3 tỉ người Châu A và 1/3 lượng Culo cho l.Š tỉ người ở Châu Phi và Chau Mỹ La Tinh (FAO, 1995) nhờ gạo là nguồn lương thực giàu dinh dưỡng ( so với các cây lương Uet! ¿ ø thực khác: Lúa mỳ, lúa mạch. Trong gạo chứa nhiều Protein, tinh bột, đường, chat béo.

chất khoáng và Vitamin. Ngoài ra lúa có giá trị sử dụng rộng rải: Làm bánh, làm cơm mẻ, cơm rượu, làm môi trường. Các sản phẩm phụ cia lúa cũng có giá trị Cám chứa nhiéu Vitamin BI chữa bệnh phù thủng. làm thức ăn cho heo: Trấu làm chất đốt.

phân bón; Rom ra làm chất đốt. Bên cạnh đó gao còn là nguồn ngoại tệ đổi lấy vật tư thiết bị cẩn thiết cho sự phát triển công nghiệp. Hiện nay lượng gạo xuất khẩu của nước ta đứng thứ 2 trên thế giới. Nước tu có khoảng 80% dân số phụ thuộc vào Can Be.

trong đó phần lớn sống với nghề trồng lúa. Lúa được trồng rộng rãi ở cả đồng bằng Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ. Có những giống lúa chỉ thích nghỉ với những điều kiện sinh thái nhất định. Nhưng cũng có những giống lúa có thể thích nghỉ với nhiều vùng sinh thái khác nhau mà vẫn cho năng suất cao và phẩm chất ổn định.

SVTH- TRAN THI THU HANG TRANG | LUẬN VAN TOT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYEN THỊ MONG Tuy nhiên để tăng năng suất. ngoài việc tao giống mới bằng nhiều phương pháp khác nhau, thi sinh sản sinh dưỡng cũng góp phần tăng năng xuất. Sinh xản xinh dưỡng làm rút ngắn thời gian xinh trưởng, giảm chi phí và tiết kiệm giống. Bên cạnh đó sinh sản sinh dưỡng còn giữ lại những đặc tính quý cua cây mẹ.

Với mục tiêu xác định hàm lượng chất dinh dưỡng, sự thích nghi với điểu kiện xinh thái của giống lúa Tám thơm đột biến (giống lúa mới được vòng nhận cấp quốc gia năm 2000 ) cũng như khả năng sinh sản sinh dưỡng để tăng năng suất, chúng tôi thực hiện để tài: " Nghiên cứu một số chỉ tiêu xinh hoe và khú năng sinh sản sinh dưỡng ở giống lúa Tám thơm đột biến”. Mặt khác, thực hiện để tài này nhằm giúp chúng tôi làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học và làm cơ sở cho việc học tập, nghiên cứu sau may. SVTH: TRAN THI THU HANG TRANG 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYEN THỊ MONG PHANI: TONG QUAN TÀI LIỆU LCÁC CONG TRÌNH NGHIÊN CUU VỀ PAC ĐIỂM SIN. THÁI VÀ SINH HOÁ Ở LÚA TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC .Trên thế giới: “Takahashi dùng hat lúa đã sát trùng cho nảy mam được trong nước hoàn toàn không chứa không khí.

Sau đó Nagai chứng minh rằng thóc có khả năng mọc mam ở nơi không có Oxy, -Theo Higuchi hoạt độ của Enzyme amylaza trong lúa tuỳ theo địa phương và giống lúa, nói chung các giống lúa miền Bắc có hoạt độ Enzyme mạnh hơn ở miền Nam. -Komura đã nghiên cứu nảy mim của 14 giống đại biểu các mién Đông- Kinh Trung Quốc, nội địa Nhật Bản và Hokkaido, thấy rằng các giống lúa Trung Quốc đều mọc mầm sớm hơn các giống Nhật Bản | tuần lễ. -Nagamatsu trong điều kiện nhiệt độ thấp đã chứng minh rằng các giống lúa ở vĩ đô cao thì mọc mầm sớm, ở vĩ độ thấp thì mọc mắm muộn. -Theo nghiên cứu của Noguchi (1929), Bukuya (1931), Eguchi (1937.

Akimoto, Togari (1931) và Terao (1920); Trong các điểu kiện bình thường lúa bất đầu phân hoá đòng khoảng 30 ngày trước khi trổ. SVTH TRAN THI THU HANG TRANG 3 LUẬN VAN TOT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYEN THỊ MONG Theo Akimoto, Togari: khi lá thứ tư kẻ từ lá đòng trở xuống bắt đầu phát triển thì đồng cũng bất đầu phân hóa. “Terao (1940 — 1942) ở Trạm nghiên cứu nông nghiệp tỉnh Norin ding phương pháp truy tung nghiên cứu quá trình phân hoá đòng của nhánh chính gidng lúa Rikuu số 132 thấy sự phân hoá và trổ có liên quan mật thiết với nhau, trong điều kiện bình thường 34 -35 ngày trước khi trổ đòng bat đầu phan hoá. Theo ông, dong phát triển chia làm 10 bước.

Bước |; (Trước khi trổ 24 ngày ) dong dài 2mm. Bước 2: (Trước khi trổ 20 ngày ) đòng dài tới Smm. Bước 3: (Trước khi trổ 16 ngày ) đòng dài I,5cm. Bước +4: (Trước khí trổ 14 ngày ) dong dài 3,5cm.

Bước 5: (Trước khi trổ 12 ngày ) đòng dài Rem. Bước 6: (Trước khi trổ 10 ngày ) đòng dài 12,5cm. Bước 7: (Trước khi trổ 8 ngày ) đòng dài 18cm. Bước 3: (Trước khi trổ 6 ngày ) đòng dài 19cm.

Bước 9: (Trước khi trổ 4 ngày) đòng dài 20. Hước 10: (Trước khi trổ 2 ngày) đòng ngừng sinh trưởng , hình thành | bông lúa hoàn chỉnh , -Nagoto (1941), Terao (1941) hoa bất đầu nở từ các gié phía trên roi đến phía dưới, trong cùng | gié thì các hoa đầu gié nở trước. Thời gian tất cá cúc how lúa trên | gié đều nở xong phụ thuộc vào xố hoa trên gié, thường 3-4 ngày. Theo Aso (1931), Noguchi (1929) và các học gid khác.

nhiệt độ nở hoa khoảng 30°C (+ 2°C ). SVTH- TRAN THỊ THU HANG TRANG 4 LUẬN VAN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYEN THỊ MONG -Soyabao (1947): Giống hia nước có nhiệt độ nở hoa là 32C. -Theo Akamine (1912) và Noguchi (192!) giới hạn cao nhất của nhiệt đô nở hoa là SOC. -Akamine (1912) và Terao (1941): Giới hạn tối thấp của nhiệt độ nở hoa là 15°C.

-Theo Yamada: Lượng quang hợp thực tế tăng lên với quá trình sinh trưởng của cây lúa, lớn nhất lúc làm dong rồi giảm xuống. Đặc biệt trước khi tr tí lệ hô hấp / quang hợp lớn lên. Trong thời kỳ này nếu rễ bị tổn thương hoặc có hiện tượng rễ thối thi quang hợp giảm sút không thể tránh được. Ngược lại, nếu Nitơ nhiều quá.

tuy quang hợp có thể tăng lên nhưng do hô hấp lại tang hơn nên lượng quang hợp thực tế giảm di. Đặc điểm sinh thái.Doyle nghiên cứu năng suất lúa trên thế giới, mà chủ yếu là lia Châu A phân biệt: +Vành đai từ vĩ tuyến 237B lên tới 56°B ở nửa bán cầu Bắc là vùng có năng xuất lúa Châu A cao nhất 26 tạ / hà. +Vành dai từ vĩ tuyến 23”B đến xích đạo, qua vùng Chấn Tô của lúa Châu A ở Ấn Độ. biên giới Thái Lun - Myanmar lại là vùng có năng suất lúa Chau A thấp nhất 13 tạ / ha.

+Vành dai từ xích dao đi về vùng ôn đới bán cầu Nam đến vĩ tuyến 35°N có năng xuất lúa Châu A 17 tạ /ha. “Điều kiện sinh thái của các vùng lúa ôn đới thuận lợi: Ngày dài, ánh sing nhiều, biên độ nhiệt độ ngày và đêm lớn, thích hợp cho các quá trình SVTH: TRAN THỊ THU HANG TRANG 5 LUẬN VAN TOT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYEN THỊ MONG tích luỳ tinh bột, nhiệt độ trong thời kỳ làm hat ôn hòa, nói chung thấp nên quá trình từ vào may đến chín của cây lúa dài hơn tới 40 - 42 ngày, hạt may hen va ít lép. Vành dui nhiệt đới ngày ngắn hơn. số giờ ánh sáng trực xa trong vụ lia ít hơn.

Biên đồ nhiệt đồ ngày và đêm hep, thời gian từ trổ đến lúa chín chi trên đưới 30 ngày, đây là điều kiện không thuận lợi cho quá trình tổng hợp và tích luy đường bột vào hạt để dé có nang xuất cao,| 14, 75 ]. -Shouichi Yoshida; Ở Hokkaido ( Nhật Bản ) nhiệt độ thấp thường làm mat mùa ,[ 4, 64 |. -Satoke (1969): Dé cây lúa vào nhiệt độ dưới 20"C vào khoảng giai đoạn phán bào giảm nhiễm của những tế bào mẹ hạt phấn thường làm phán trăm gié hoa bất thụ cao. “Nhiệt đô thấp 12°C sẽ không làm bất thụ nếu chỉ kéo dài 2 ngày , nhưng sé bất thụ 100% nếu kéo dài 6 ngày.

-Yatsuyanagi ( 1960), mạ lúa đất cao có hàm lượng tỉnh bột và Protein cao hơn. và như vậy có khả năng ra rễ cao hơn mạ đất thấp. Do đó, ma lúu trồng ở nương mạ đất cao che Plastic có thể được cấy khi nhiệt độ bình quản hàng ngày khoảng 13 - 13,5”C, nhưng ma trồng ở nương mạ đất thấp chỉ có thể cấy được khi nhiệt độ bình quân hàng ngày tăng đến 15 ~ 15. Trong giải đoạn sinh dục số gié hou trên cay tăng khi nhiệt độ hạ thúp.68 | -Ami và những người khác (1959), Matsushima và những người khác (1957).

Matsushima và Tsunoda (1958): Ở Nhat nhiệt độ tối hảo bình quan cho xứ chín của lúa Japonika là 20°C - 33”, | 14, 66 |. SVTH: TRAN THI THU HANG TRANG 6 LUẬN VAN TOT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYEN THỊ MONG -Murata (1976): Trọng lượng 1000 hat cda cùng một giống thay đổi từ khoảng 34g ở nhiệt đô bình quân 22°C trong thời gian 3 tuần. Sau trổ gié xuống 21g ở nhiệt đô bình quân 28°C ở Kyushu, miễn nam Nhật Bản| 14 , 70 | ‘Shiga và những người khác (1976): Thiếu nước ở bất kỳ giai đoạn sinh trưởng nào cùng có thé làm giảm năng suất. Các triệu chứng thông thường nhất của sự thiểu nước là sự cuốn lá, sự héo khô lá, su đâm chối bị ion hat, sv lùn, sự chăm trổ hoa, su bất thụ gié hoa.

và su chắc hạt không hoàn toàn. Cây lúa mẫn cảm nhất với sự thiếu nước từ giai đoan phân bào gidm nhiễm đến trổ gié. Số chổi trên mỶ tăng theo sự tăng hàm lượng lân cho tới 0,35% ở ruộng lúa trồng tại Hokkuido (Nhật Bản). -Eguchi (1937) đã phân tích sự trổ bông thành 2 thành phần : Giai doun bắt đầu làm dong và giải đoạn thúc đẩy sự phát triển đòng, ông quan xắt trong trường hợp của giống Iwate-hatsuka-wase; ngày ngắn không gây ảnh hưởng đáng kể đến thời gian hình thành đòng nhưng trong lúc đó lại làm rút ngắn thời gian hình thành đòng đến trổ bông.

Với giống Morita- wase ngày ngấn có tác động đến cả 2 quá trình hình thành và phát triển dong. -Wada (1954): Trên cơ sở kết quả củu ảnh hưởng chu kỳ ánh sáng đến sự hình thành và phát triển bông đã phân chia các giống lúa ra thành các nhóm: Không có cảm quang chỉ cảm ôn. Nhóm cảm quang không cảm on và nhóm vừa cảm quang vừa cảm ôn. -Viện lúa quốc tế và các nước khúc cũng có nhiều công trình nghiên cứu ve ảnh hưởnh của độ dai ngày đến sự hình thành hoa của các giống SVTH- TRẤN THỊ THU HẰNG TRANG 7 LUẬN VAN TOT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYEN THỊ MONG lúu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ