MỞ ĐẦU L.úa là sự sống của hơn phân nửa xố dân trên thế giới. Nó là một loại thực phản hat quan trọng nhất trong bữa dn hàng ngày của hàng tram triệu người ở Chau A, Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh sống trong vùng nhiệt đới và á nhiệt đới. Gao cùng cấp tới 2/3 lượng Calo cho 3 tỉ người Châu A và 1/3 lượng Culo cho l.Š tỉ người ở Châu Phi và Chau Mỹ La Tinh (FAO, 1995) nhờ gạo là nguồn lương thực giàu dinh dưỡng ( so với các cây lương Uet! ¿ ø thực khác: Lúa mỳ, lúa mạch. Trong gạo chứa nhiều Protein, tinh bột, đường, chat béo.
chất khoáng và Vitamin. Ngoài ra lúa có giá trị sử dụng rộng rải: Làm bánh, làm cơm mẻ, cơm rượu, làm môi trường. Các sản phẩm phụ cia lúa cũng có giá trị Cám chứa nhiéu Vitamin BI chữa bệnh phù thủng. làm thức ăn cho heo: Trấu làm chất đốt.
phân bón; Rom ra làm chất đốt. Bên cạnh đó gao còn là nguồn ngoại tệ đổi lấy vật tư thiết bị cẩn thiết cho sự phát triển công nghiệp. Hiện nay lượng gạo xuất khẩu của nước ta đứng thứ 2 trên thế giới. Nước tu có khoảng 80% dân số phụ thuộc vào Can Be.
trong đó phần lớn sống với nghề trồng lúa. Lúa được trồng rộng rãi ở cả đồng bằng Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ. Có những giống lúa chỉ thích nghỉ với những điều kiện sinh thái nhất định. Nhưng cũng có những giống lúa có thể thích nghỉ với nhiều vùng sinh thái khác nhau mà vẫn cho năng suất cao và phẩm chất ổn định.
SVTH- TRAN THI THU HANG TRANG | LUẬN VAN TOT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYEN THỊ MONG Tuy nhiên để tăng năng suất. ngoài việc tao giống mới bằng nhiều phương pháp khác nhau, thi sinh sản sinh dưỡng cũng góp phần tăng năng xuất. Sinh xản xinh dưỡng làm rút ngắn thời gian xinh trưởng, giảm chi phí và tiết kiệm giống. Bên cạnh đó sinh sản sinh dưỡng còn giữ lại những đặc tính quý cua cây mẹ.
Với mục tiêu xác định hàm lượng chất dinh dưỡng, sự thích nghi với điểu kiện xinh thái của giống lúa Tám thơm đột biến (giống lúa mới được vòng nhận cấp quốc gia năm 2000 ) cũng như khả năng sinh sản sinh dưỡng để tăng năng suất, chúng tôi thực hiện để tài: " Nghiên cứu một số chỉ tiêu xinh hoe và khú năng sinh sản sinh dưỡng ở giống lúa Tám thơm đột biến”. Mặt khác, thực hiện để tài này nhằm giúp chúng tôi làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học và làm cơ sở cho việc học tập, nghiên cứu sau may. SVTH: TRAN THI THU HANG TRANG 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYEN THỊ MONG PHANI: TONG QUAN TÀI LIỆU LCÁC CONG TRÌNH NGHIÊN CUU VỀ PAC ĐIỂM SIN. THÁI VÀ SINH HOÁ Ở LÚA TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC .Trên thế giới: “Takahashi dùng hat lúa đã sát trùng cho nảy mam được trong nước hoàn toàn không chứa không khí.
Sau đó Nagai chứng minh rằng thóc có khả năng mọc mam ở nơi không có Oxy, -Theo Higuchi hoạt độ của Enzyme amylaza trong lúa tuỳ theo địa phương và giống lúa, nói chung các giống lúa miền Bắc có hoạt độ Enzyme mạnh hơn ở miền Nam. -Komura đã nghiên cứu nảy mim của 14 giống đại biểu các mién Đông- Kinh Trung Quốc, nội địa Nhật Bản và Hokkaido, thấy rằng các giống lúa Trung Quốc đều mọc mầm sớm hơn các giống Nhật Bản | tuần lễ. -Nagamatsu trong điều kiện nhiệt độ thấp đã chứng minh rằng các giống lúa ở vĩ đô cao thì mọc mầm sớm, ở vĩ độ thấp thì mọc mắm muộn. -Theo nghiên cứu của Noguchi (1929), Bukuya (1931), Eguchi (1937.
Akimoto, Togari (1931) và Terao (1920); Trong các điểu kiện bình thường lúa bất đầu phân hoá đòng khoảng 30 ngày trước khi trổ. SVTH TRAN THI THU HANG TRANG 3 LUẬN VAN TOT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYEN THỊ MONG Theo Akimoto, Togari: khi lá thứ tư kẻ từ lá đòng trở xuống bắt đầu phát triển thì đồng cũng bất đầu phân hóa. “Terao (1940 — 1942) ở Trạm nghiên cứu nông nghiệp tỉnh Norin ding phương pháp truy tung nghiên cứu quá trình phân hoá đòng của nhánh chính gidng lúa Rikuu số 132 thấy sự phân hoá và trổ có liên quan mật thiết với nhau, trong điều kiện bình thường 34 -35 ngày trước khi trổ đòng bat đầu phan hoá. Theo ông, dong phát triển chia làm 10 bước.
Bước |; (Trước khi trổ 24 ngày ) dong dài 2mm. Bước 2: (Trước khi trổ 20 ngày ) đòng dài tới Smm. Bước 3: (Trước khi trổ 16 ngày ) đòng dài I,5cm. Bước +4: (Trước khí trổ 14 ngày ) dong dài 3,5cm.
Bước 5: (Trước khi trổ 12 ngày ) đòng dài Rem. Bước 6: (Trước khi trổ 10 ngày ) đòng dài 12,5cm. Bước 7: (Trước khi trổ 8 ngày ) đòng dài 18cm. Bước 3: (Trước khi trổ 6 ngày ) đòng dài 19cm.
Bước 9: (Trước khi trổ 4 ngày) đòng dài 20. Hước 10: (Trước khi trổ 2 ngày) đòng ngừng sinh trưởng , hình thành | bông lúa hoàn chỉnh , -Nagoto (1941), Terao (1941) hoa bất đầu nở từ các gié phía trên roi đến phía dưới, trong cùng | gié thì các hoa đầu gié nở trước. Thời gian tất cá cúc how lúa trên | gié đều nở xong phụ thuộc vào xố hoa trên gié, thường 3-4 ngày. Theo Aso (1931), Noguchi (1929) và các học gid khác.
nhiệt độ nở hoa khoảng 30°C (+ 2°C ). SVTH- TRAN THỊ THU HANG TRANG 4 LUẬN VAN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYEN THỊ MONG -Soyabao (1947): Giống hia nước có nhiệt độ nở hoa là 32C. -Theo Akamine (1912) và Noguchi (192!) giới hạn cao nhất của nhiệt đô nở hoa là SOC. -Akamine (1912) và Terao (1941): Giới hạn tối thấp của nhiệt độ nở hoa là 15°C.
-Theo Yamada: Lượng quang hợp thực tế tăng lên với quá trình sinh trưởng của cây lúa, lớn nhất lúc làm dong rồi giảm xuống. Đặc biệt trước khi tr tí lệ hô hấp / quang hợp lớn lên. Trong thời kỳ này nếu rễ bị tổn thương hoặc có hiện tượng rễ thối thi quang hợp giảm sút không thể tránh được. Ngược lại, nếu Nitơ nhiều quá.
tuy quang hợp có thể tăng lên nhưng do hô hấp lại tang hơn nên lượng quang hợp thực tế giảm di. Đặc điểm sinh thái.Doyle nghiên cứu năng suất lúa trên thế giới, mà chủ yếu là lia Châu A phân biệt: +Vành đai từ vĩ tuyến 237B lên tới 56°B ở nửa bán cầu Bắc là vùng có năng xuất lúa Châu A cao nhất 26 tạ / hà. +Vành dai từ vĩ tuyến 23”B đến xích đạo, qua vùng Chấn Tô của lúa Châu A ở Ấn Độ. biên giới Thái Lun - Myanmar lại là vùng có năng suất lúa Chau A thấp nhất 13 tạ / ha.
+Vành dai từ xích dao đi về vùng ôn đới bán cầu Nam đến vĩ tuyến 35°N có năng xuất lúa Châu A 17 tạ /ha. “Điều kiện sinh thái của các vùng lúa ôn đới thuận lợi: Ngày dài, ánh sing nhiều, biên độ nhiệt độ ngày và đêm lớn, thích hợp cho các quá trình SVTH: TRAN THỊ THU HANG TRANG 5 LUẬN VAN TOT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYEN THỊ MONG tích luỳ tinh bột, nhiệt độ trong thời kỳ làm hat ôn hòa, nói chung thấp nên quá trình từ vào may đến chín của cây lúa dài hơn tới 40 - 42 ngày, hạt may hen va ít lép. Vành dui nhiệt đới ngày ngắn hơn. số giờ ánh sáng trực xa trong vụ lia ít hơn.
Biên đồ nhiệt đồ ngày và đêm hep, thời gian từ trổ đến lúa chín chi trên đưới 30 ngày, đây là điều kiện không thuận lợi cho quá trình tổng hợp và tích luy đường bột vào hạt để dé có nang xuất cao,| 14, 75 ]. -Shouichi Yoshida; Ở Hokkaido ( Nhật Bản ) nhiệt độ thấp thường làm mat mùa ,[ 4, 64 |. -Satoke (1969): Dé cây lúa vào nhiệt độ dưới 20"C vào khoảng giai đoạn phán bào giảm nhiễm của những tế bào mẹ hạt phấn thường làm phán trăm gié hoa bất thụ cao. “Nhiệt đô thấp 12°C sẽ không làm bất thụ nếu chỉ kéo dài 2 ngày , nhưng sé bất thụ 100% nếu kéo dài 6 ngày.
-Yatsuyanagi ( 1960), mạ lúa đất cao có hàm lượng tỉnh bột và Protein cao hơn. và như vậy có khả năng ra rễ cao hơn mạ đất thấp. Do đó, ma lúu trồng ở nương mạ đất cao che Plastic có thể được cấy khi nhiệt độ bình quản hàng ngày khoảng 13 - 13,5”C, nhưng ma trồng ở nương mạ đất thấp chỉ có thể cấy được khi nhiệt độ bình quân hàng ngày tăng đến 15 ~ 15. Trong giải đoạn sinh dục số gié hou trên cay tăng khi nhiệt độ hạ thúp.68 | -Ami và những người khác (1959), Matsushima và những người khác (1957).
Matsushima và Tsunoda (1958): Ở Nhat nhiệt độ tối hảo bình quan cho xứ chín của lúa Japonika là 20°C - 33”, | 14, 66 |. SVTH: TRAN THI THU HANG TRANG 6 LUẬN VAN TOT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYEN THỊ MONG -Murata (1976): Trọng lượng 1000 hat cda cùng một giống thay đổi từ khoảng 34g ở nhiệt đô bình quân 22°C trong thời gian 3 tuần. Sau trổ gié xuống 21g ở nhiệt đô bình quân 28°C ở Kyushu, miễn nam Nhật Bản| 14 , 70 | ‘Shiga và những người khác (1976): Thiếu nước ở bất kỳ giai đoạn sinh trưởng nào cùng có thé làm giảm năng suất. Các triệu chứng thông thường nhất của sự thiểu nước là sự cuốn lá, sự héo khô lá, su đâm chối bị ion hat, sv lùn, sự chăm trổ hoa, su bất thụ gié hoa.
và su chắc hạt không hoàn toàn. Cây lúa mẫn cảm nhất với sự thiếu nước từ giai đoan phân bào gidm nhiễm đến trổ gié. Số chổi trên mỶ tăng theo sự tăng hàm lượng lân cho tới 0,35% ở ruộng lúa trồng tại Hokkuido (Nhật Bản). -Eguchi (1937) đã phân tích sự trổ bông thành 2 thành phần : Giai doun bắt đầu làm dong và giải đoạn thúc đẩy sự phát triển đòng, ông quan xắt trong trường hợp của giống Iwate-hatsuka-wase; ngày ngắn không gây ảnh hưởng đáng kể đến thời gian hình thành đòng nhưng trong lúc đó lại làm rút ngắn thời gian hình thành đòng đến trổ bông.
Với giống Morita- wase ngày ngấn có tác động đến cả 2 quá trình hình thành và phát triển dong. -Wada (1954): Trên cơ sở kết quả củu ảnh hưởng chu kỳ ánh sáng đến sự hình thành và phát triển bông đã phân chia các giống lúa ra thành các nhóm: Không có cảm quang chỉ cảm ôn. Nhóm cảm quang không cảm on và nhóm vừa cảm quang vừa cảm ôn. -Viện lúa quốc tế và các nước khúc cũng có nhiều công trình nghiên cứu ve ảnh hưởnh của độ dai ngày đến sự hình thành hoa của các giống SVTH- TRẤN THỊ THU HẰNG TRANG 7 LUẬN VAN TOT NGHIỆP GVHD:ThS NGUYEN THỊ MONG lúu.