Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kỹ thuật môi trường với đề tài “Nghiên cứu chế tạo Eco-Bio-Block (EBB) cải tiến và đánh giá hiệu quả xử lý các chất hữu cơ và amoni trong một số nguồn nước thải” do nghiên cứu sinh Hoàng Lương thực hiện năm 2022 tại Học viện Khoa học và Công nghệ (GUST) thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VAST), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Tăng Thị Chính và TS. Đặng Thanh Tú.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam ghi nhận sự gia tăng về số lượng đô thị từ mức 862 đô thị vào năm 2020 (tăng 7,5% so với năm 2016), tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 36,7% (2016) lên 39,3% (2020) và dự kiến đạt 45% vào năm 2026. Đi kèm với sự phát triển này là áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng môi trường khi hệ thống thoát nước đô thị hiện chỉ đáp ứng được khoảng 60% nhu cầu và phần lớn chưa đồng bộ với hệ thống xử lý tập trung. Nước thải sinh hoạt (chiếm khoảng 80% lượng nước cấp sinh hoạt, chứa 52% hợp chất hữu cơ và 48% chất vô cơ) mới chỉ được thu gom, xử lý khoảng 15% tại 43 nhà máy xử lý nước thải tập trung trên toàn quốc với tổng công suất thiết kế 926.000 $\text{m}^3$/ngày đêm.
Quy hoạch thoát nước Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 725/QĐ-TTg ngày 10/5/2013) đặt mục tiêu tỷ lệ dân số được phục vụ thu gom và xử lý nước thải đạt 90% vào năm 2030 và 100% vào năm 2050; Đề án chống ngập và xử lý nước thải Thành phố Hồ Chí Minh đặt mục tiêu xử lý đạt chuẩn 80% vào năm 2025. Tuy nhiên, các công nghệ xử lý nước thải truyền thống thường yêu cầu diện tích mặt bằng xây dựng lớn, chi phí đầu tư và vận hành cao.
Eco-Bio-Block (EBB) là loại vật liệu khối mang sinh vật sinh thái có nguồn gốc từ Nhật Bản (sản phẩm của Công ty TNHH Koyoh, Bằng sáng chế số 4065402 cấp năm 2008), được chế tạo từ đá xốp zeolit nham thạch núi lửa kết dính bằng xi măng, có diện tích bề mặt trên 100 $\text{m}^2$/g và tích hợp chủng vi sinh vật hữu ích (Bacillus subtilis natto). Dù EBB nhập khẩu đã chứng minh được hiệu quả xử lý cao và giảm diện tích xây dựng tại nhiều quốc gia, nhưng suất đầu tư lớn là rào cản chính khi triển khai diện rộng tại Việt Nam. Do đó, khoảng trống nghiên cứu được xác định là: nghiên cứu chế tạo khối EBB cải tiến từ nguồn nguyên liệu nội địa sẵn có (sỏi nhẹ keramzit, zeolit, xi măng, cát, than cacbon và chế phẩm vi sinh trong nước) nhằm giảm giá thành, làm chủ công nghệ và đánh giá hiệu quả xử lý COD, Amoni trên các loại hình nước thải thực tế tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu tạo ra sản phẩm EBB cải tiến phù hợp với điều kiện Việt Nam (đặc biệt trên địa bàn thành phố Hà Nội) nhằm giảm giá thành vật liệu, nâng cao hiệu quả xử lý, cải thiện chất lượng nước thải; làm chủ công nghệ bằng nguồn nguyên liệu sẵn có, an toàn, thân thiện với môi trường; hướng tới giảm chi phí vận hành, năng lượng và lắp đặt hệ thống.
- Góp phần giảm thiểu nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ (thông qua chỉ tiêu COD) và Amoni ($\text{NH}_4^+$) trong các nguồn nước thải tiếp nhận.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Tỷ lệ phối trộn các thành phần vật liệu để chế tạo khối EBB cải tiến (sỏi nhẹ keramzit, zeolit, cát, than cacbon, xi măng, nước và chế phẩm sinh học).
- Hiệu quả xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ (COD) và Amoni ($\text{NH}_4^+$) của vật liệu EBB cải tiến đối với các nguồn nước: nước hồ ô nhiễm, nước rỉ rác và nước thải bệnh viện.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Thí nghiệm chế tạo và đánh giá đặc trưng vật liệu tại phòng thí nghiệm Viện Công nghệ Môi trường (IET - VAST); khảo sát và thử nghiệm ứng dụng hiện trường tại hồ Khương Thượng (quận Đống Đa, Hà Nội), Nhà máy chế biến rác Phương Đình (huyện Đan Phượng, Hà Nội) và Bệnh viện E (quận Cầu Giấy, Hà Nội).
- Thời gian thực hiện: Các nghiên cứu, số liệu khảo sát và thực nghiệm được tổng hợp và hoàn thành năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước được tác giả điểm luận
Tác giả đã phân tích hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đặc trưng nguồn thải, các quá trình vi sinh và công nghệ giá thể sinh học:
- Đặc trưng nguồn thải và công trình xử lý tại Việt Nam:
- Số liệu tiêu chuẩn phát thải và tải lượng chất bẩn theo Metcalf & Eddy [5] và Tiêu chuẩn Xây dựng TCXD 51:2007.
- Nghiên cứu của GS. Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự (2015) [14, 15] về hiện trạng 27 nhà máy xử lý nước thải tập trung tại đô thị Việt Nam (công suất 770.000 $\text{m}^3$/ngày đêm) và đặc thù nồng độ chất ô nhiễm đầu vào.
- Các khảo sát về ô nhiễm hồ nội thành Hà Nội (71% số hồ ô nhiễm vượt QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 theo số liệu 2010 [7]), nghiên cứu đặc tính nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Gò Cát, Phước Hiệp (Lê Văn Cát và cs [8, 11]) và nước thải bệnh viện theo Bộ Y tế (2012) [13].
- Lịch sử và sự phát triển của công nghệ lọc sinh học dính bám:
- Khởi đầu từ các nghiên cứu của Alexander Mueller (1865 tại Berlin), Edward Frankland (1868 tại London), Warrington (1882) và công trình phát triển bùn hoạt tính của Clark & Gage (1913), Ardern & Lockett (1914) [17].
- Kỹ thuật lọc sinh học ngập nước cố định được Coulter (1957), Young & McCarty (1969) [21], Guitonas & Alexious (1995) nghiên cứu. Warnakula và cs (1990, 1999) thử nghiệm xơ dừa làm giá thể tại Sri Lanka.
- Công nghệ màng sinh học giá thể di động (MBBR) với các loại giá thể Hel-X Chip, hạt lọc Kaldnes, bọt biển polymer, polyethylene, polyvinyl alcohol gel trong xử lý nước thải đô thị, giấy, dược phẩm [22-39, 47-51].
- Nghiên cứu ứng dụng giá thể vi sinh tại Việt Nam:
- Ứng dụng tấm PVC nhám tại KCN Việt Nam - Singapore (1996); nghiên cứu của Trịnh Xuân Lai (2000) [53] và Lương Đức Phẩm (2002) về lọc kỵ khí bám dính; nghiên cứu dùng xơ dừa xử lý nước thải cao su của Nguyễn Ngọc Bích, Lâm Minh Triết, Lê Huy Bá (2002); nghiên cứu xử lý nước sông Tô Lịch bằng vật liệu xốp giá rẻ (2004) và công nghệ Nano-Bioreactor (2019); vật liệu đá rỗng thủy tinh Supersol (2019) [54].
- Nghiên cứu về khối sinh thái Eco-Bio-Block (EBB):
- Nghiên cứu của Công ty Koyoh Nhật Bản (2008) và các ứng dụng EBB trong phục hồi sông Melaka (Malaysia), kênh mương thoát nước tại Mayur Vihar (Ấn Độ) [64].
| Nhóm nghiên cứu |
Đại diện tác giả / Công trình |
Đối tượng / Vật liệu |
Kết quả / Đặc trưng chính |
| Giá thể dính bám truyền thống |
Coulter (1957); Young & McCarty (1969) [21]; Trịnh Xuân Lai (2000) [53] |
Đệm đá, sỏi, tấm PVC nhám, hạt polysprence |
Tạo màng biofilm cố định; diện tích bề mặt $100\div200\text{ m}^2/\text{m}^3$; nhược điểm dễ gây nghẹt khối lọc. |
| Giá thể di động (MBBR) |
Rusten et al. [22]; Hel-X Chip, Kaldnes [28, 30]; Chu et al. [47] |
Polyethylene, đệm polymer bọt biển |
Giá thể lơ lửng, diện tích bề mặt riêng lớn; hiệu suất khử COD đạt $60\div90%$, $\text{NH}_4^+$ đạt $40\div85%$. |
| Giá thể sinh thái EBB thương mại |
M/s Koyoh (Nhật Bản, 2008) [64] |
Đá xốp zeolit tự nhiên + xi măng + Bacillus subtilis natto |
Diện tích bề mặt $>100\text{ m}^2/\text{g}$, xử lý tại chỗ nước sông, kênh mương; chi phí nhập khẩu cao. |
| Hướng tiếp cận của Luận án |
Hoàng Lương (2022) |
Sỏi nhẹ keramzit + zeolit + than cacbon + xi măng + Sagi-Bio 2 |
Chế tạo EBB cải tiến nội địa hóa, tối ưu độ rỗng, diện tích bề mặt, cố định vi sinh xử lý COD và $\text{NH}_4^+$. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù công nghệ EBB nhập khẩu đã chứng minh hiệu quả sinh thái cao, song việc phụ thuộc vào đá núi lửa tự nhiên của Nhật Bản khiến giá thành đắt đỏ, khó áp dụng rộng rãi cho các hệ thống xử lý phân tán và kênh mương tại Việt Nam. Các vật liệu nội địa trước đây (như tấm tổ ong PVC, xơ dừa, đá dăm) thường gặp nhược điểm: diện tích bề mặt riêng giới hạn, độ bền cơ lý thấp trong môi trường ngập nước kéo dài, hoặc dễ tắc nghẽn dòng chảy. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập công thức phối trộn vật liệu vô cơ xốp nhẹ sẵn có trong nước (sỏi nhẹ keramzit, zeolit) kết hợp than cacbon và xi măng làm chất kết dính, tích hợp chế phẩm vi sinh bản địa Sagi-Bio 2, tạo ra khối EBB cải tiến có độ rỗng cao, khả năng hấp phụ $\text{NH}_4^+$ và giữ màng sinh học ổn định với chi phí thấp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của ba cơ chế chuyển hóa chính trong công nghệ xử lý nước thải sinh học dính bám:
- Cơ chế phân hủy hiếu khí chất hữu cơ của màng vi sinh: Quá trình dị hóa và đồng hóa chất hữu cơ (với công thức đại diện nước thải $\text{C}{10}\text{H}{19}\text{NO}_3$ và tế bào vi sinh $\text{C}_5\text{H}7\text{NO}2$) theo phản ứng:
$$\frac{4}{100}\text{C}{10}\text{H}{19}\text{NO}_3 + \frac{25}{100}\text{O}_2 + \frac{1}{100}\text{NH}_4^+ + \frac{1}{100}\text{HCO}_3^- \rightarrow \frac{16}{100}\text{CO}_2 + \frac{23}{100}\text{H}_2\text{O} + \frac{5}{100}\text{C}_5\text{H}_7\text{NO}_2$$
- Cơ chế Nitrat hóa và Khử Nitrat:
- Nitrat hóa hiếu khí: Oxy hóa $\text{NH}_4^+$ thành $\text{NO}_2^-$ bởi nhóm vi khuẩn Nitrosomonas và tiếp tục thành $\text{NO}_3^-$ bởi nhóm Nitrobacter:
$$\frac{11}{20}\text{NH}_4^+ + \frac{15}{20}\text{O}_2 + \frac{4}{20}\text{CO}_2 + \frac{1}{20}\text{HCO}_3^- \rightarrow \frac{10}{20}\text{NO}_3^- + \frac{20}{20}\text{H}^+ + \frac{9}{20}\text{H}_2\text{O} + \frac{1}{20}\text{C}_5\text{H}_7\text{NO}_2$$
- Khử Nitrat thiếu khí: Khử $\text{NO}_3^-$ thành khí $\text{N}_2$ sử dụng cơ chất hữu cơ làm chất cho điện tử:
$$\frac{1}{5}\text{NO}3^- + \frac{0,5}{50}\text{NH}4^+ + \frac{2}{50}\text{C}{10}\text{H}{19}\text{NO}_3 + \frac{0,5}{50}\text{HCO}_3^- + \frac{1}{5}\text{H}^+ \rightarrow \frac{8}{50}\text{CO}_2 + \frac{5}{50}\text{N}_2 + \frac{16,5}{50}\text{H}_2\text{O} + \frac{2,5}{50}\text{C}_5\text{H}_7\text{NO}_2$$
- Cơ chế hấp phụ và màng sinh học (Biofilm): Quá trình hấp phụ Amoni trên bề mặt khoáng zeolit/than và vai trò bảo vệ của chất polyme ngoại bào (EPS) đối với cộng đồng vi sinh vật cố định trong khối xốp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Nghiên cứu thuộc hướng thực nghiệm định lượng kết hợp kỹ thuật phân tích hóa lý và sinh học phân tử hiện đại:
- Phương pháp chế tạo và đánh giá cấu trúc vật liệu:
- Khảo sát tỷ lệ phối trộn cấp phối khô (keramzit, zeolit, cát, than cacbon, xi măng) và tỷ lệ nước bổ sung (100 mL, 120 mL, 150 mL).
- Xác định thể tích rỗng, độ rỗng và diện tích bề mặt riêng theo phương pháp BET.
- Quan sát cấu trúc vi mô bề mặt và độ bám dính của vi sinh vật bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM).
- Phương pháp vi sinh và sinh học phân tử:
- Kỹ thuật cấy chế phẩm vi sinh Sagi-Bio 2 vào khối vật liệu; đánh giá mật độ vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí tổng số theo phương pháp đếm khuẩn lạc (CFU/g).
- Tách chiết ADN tổng số từ các mẫu vi sinh bám dính trên EBB cải tiến (các mẫu ký hiệu A1 đến A5).
- Phản ứng khuếch đại gen PCR và điện di trên gel gradient biến tính (DGGE - Denaturing Gradient Gel Electrophoresis).
- Phân tích đa hình di truyền, giải trình tự band, thiết lập cây phát sinh chủng loại; tính toán chỉ số đa dạng loài Shannon ($H'$) và chỉ số tương quan đồng đều Pielou ($J'$).
- Phương pháp đánh giá hấp phụ và xử lý hóa lý:
- Khảo sát ảnh hưởng của pH (dải pH 4÷5, 7÷8, 9÷10 và pH 6 cho hấp phụ), nồng độ ban đầu, liều lượng chất hấp phụ (150 g/L), thời gian tiếp xúc (đến 240 phút).
- Mô hình hóa động học hấp phụ biểu kiến bậc 1, bậc 2 và phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir.
- Phân tích chỉ tiêu COD và Amoni ($\text{NH}_4^+$) theo quy chuẩn phân tích môi trường tiêu chuẩn.
- Phương pháp thử nghiệm mô hình động:
- Khảo sát hiệu suất xử lý COD và Amoni trong phòng thí nghiệm trên mô hình cột liên tục ở 6 dải lưu lượng: 0,5 L/h; 1,0 L/h; 2,0 L/h; 3,0 L/h; 4,0 L/h và 5,0 L/h.
- Thử nghiệm trên 3 nguồn nước thải thực tế: Nước hồ Khương Thượng, nước rỉ rác Nhà máy Phương Đình, và nước thải Bệnh viện E Hà Nội.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thực nghiệm phân tích tại Viện Công nghệ Môi trường (IET - VAST).
- Mẫu nước mặt tự nhiên lấy tại các vị trí đại diện của hồ Khương Thượng (Hà Nội).
- Mẫu nước rỉ rác lấy từ hệ thống xử lý bãi rác Phương Đình (Đan Phượng, Hà Nội).
- Mẫu nước thải y tế thu thập tại trạm xử lý nước thải Bệnh viện E (Hà Nội).
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật đối chiếu: QCVN 08:2008/BTNMT, QCVN 28:2010/BTNMT, TCXD 51:2007.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 trình bày tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường nước, công nghệ xử lý và giá thể sinh học:
- Thực trạng ô nhiễm nước tại Việt Nam: Phân tích đặc trưng nước thải sinh hoạt (BOD, COD, TSS, Nitơ, Phốt pho), tải lượng ô nhiễm bình quân đầu người theo TCXD 51:2007 (SS: 60-65 g/người.ngày; $\text{BOD}_5$ chưa lắng: 65 g/người.ngày; $\text{NH}_4^+$-N: 8 g/người.ngày). Đánh giá thực trạng nước mặt đô thị tại Hà Nội qua số liệu 80 hồ nội thành với 71% hồ bị ô nhiễm, mức độ suy thoái của sông Nhuệ, sông Tô Lịch. Phân tích đặc tính nước rỉ rác (tỷ lệ $\text{BOD}_5/\text{COD}$ thay đổi từ $>0,5$ ở bãi mới xuống $0,005\div0,2$ ở bãi lâu năm) và thành phần nước thải bệnh viện (TSS: 100-200 mg/L; $\text{BOD}_5$: 120-250 mg/L; COD: 150-350 mg/L; Coliforms tổng số: $10^6\div10^9$ MPN/100 mL).
- Các công nghệ và quá trình xử lý nước thải: Khái quát các quá trình cơ bản gồm hóa lý (lắng, keo tụ, lọc màng, hấp phụ) và sinh học (hiếu khí, thiếu khí, kỵ khí). So sánh cân bằng vật chất và năng lượng: quá trình yếm khí chuyển hóa 1 mol glucoza giải phóng 88,5% năng lượng dạng biogas ($\text{CH}_4 + \text{CO}_2$) và chỉ tạo 9 g sinh khối; ngược lại quá trình hiếu khí tạo sinh khối cao (90 g tế bào/180 g glucoza). Phân tích chi tiết quy trình bùn hoạt tính truyền thống, hệ thống xử lý cấp 3 khử Nitrat (quá trình NdN, quá trình Bardenpho với hiệu suất khử nitrat trên 75%).
- Kỹ thuật màng sinh học và giá thể dính bám: Đánh giá các hệ đệm lọc nhỏ giọt, đĩa quay sinh học (RBC), lọc sinh học ngập nước cố định và công nghệ MBBR. Phân tích vai trò của các chủng vi sinh vật (vi khuẩn phân giải tinh bột sinh $\alpha$-amylase như Bacillus, vi khuẩn phân giải xenluloza kỵ khí/hiếu khí, vi khuẩn nitrat hóa tự dưỡng).
- Tổng quan về EBB: Phân tích cấu trúc khối EBB của Nhật Bản (chế tạo từ đá xốp zeolit tự nhiên gắn xi măng, diện tích bề mặt $>100\text{ m}^2/\text{g}$) và cơ sở khoa học lựa chọn vật liệu thay thế tại Việt Nam gồm sỏi nhẹ keramzit, zeolit tự nhiên, than cacbon, xi măng và chế phẩm vi sinh Sagi-Bio 2.
Chương 2: Thực nghiệm và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm, hóa chất, thiết bị và các phương pháp phân tích:
- Nguyên vật liệu chế tạo: Sỏi nhẹ keramzit (độ xốp cao, khối lượng riêng nhẹ), zeolit dạng hạt, cát sạch, than cacbon hoạt tính, chất kết dính xi măng và chế phẩm vi sinh Sagi-Bio 2.
- Quy trình chế tạo EBB cải tiến: Khảo sát các công thức phối trộn vật liệu khô và lượng nước bổ sung (100 mL, 120 mL, 150 mL). Định hình khối EBB cải tiến, đóng khuôn và bảo dưỡng trong điều kiện kiểm soát.
- Phương pháp xác định tính chất vật lý: Xác định độ rỗng biểu kiến, thể tích rỗng của khối rắn, diện tích bề mặt riêng theo phương pháp BET và chụp ảnh hình thái vi cấu trúc bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM).
- Quy trình cấy và đánh giá vi sinh vật: Cấy chủng vi sinh Sagi-Bio 2 vào khối EBB cải tiến; định lượng mật độ vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí (CFU/g) trước và sau 10 ngày cấy; khảo sát ảnh hưởng của các mức pH (4÷5, 7÷8, 9÷10) đến khả năng tồn tại của vi sinh vật và hiệu suất phân hủy COD.
- Kỹ thuật sinh học phân tử đánh giá quần xã vi sinh: Quy trình tách chiết ADN tổng số từ khối EBB thử nghiệm (mẫu A1-A5); kỹ thuật khuếch đại gen PCR; điện di gradient biến tính (DGGE) trên bản gel với tỷ lệ dung dịch biến tính xác định; phân tích số lượng band, xác định vị trí đa hình di truyền, xây dựng cây phát sinh chủng loại và tính toán chỉ số đa dạng Shannon ($H'$), chỉ số tương quan Pielou ($J'$).
- Nghiên cứu thực nghiệm hấp phụ Amoni: Khảo sát dung lượng hấp phụ tại pH 6, thời gian tiếp xúc đến 240 phút, liều lượng chất hấp phụ 150 g/L; thiết lập phương trình động học biểu kiến bậc 1, bậc 2 và đường đẳng nhiệt Langmuir.
- Thử nghiệm mô hình xử lý liên tục: Bố trí hệ thống cột lọc chứa EBB cải tiến, vận hành ở 6 mức lưu lượng (0,5; 1,0; 2,0; 3,0; 4,0; 5,0 L/h).
- Thử nghiệm hiện trường: Thiết lập quy trình lấy mẫu, quan trắc và đánh giá hiệu quả xử lý thực tế tại 3 nguồn ô nhiễm: hồ Khương Thượng, nước rỉ rác bãi rác Phương Đình và nước thải Bệnh viện E.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 tổng hợp và thảo luận toàn bộ các kết quả thực nghiệm thu được:
- Kết quả chế tạo và đặc trưng vật lý của khối EBB cải tiến: Xác định hàm lượng nước phối trộn tối ưu để tạo khối vật liệu có liên kết cơ học vững chắc mà không làm bít tắc mao quản rỗng. Hình ảnh SEM và phân tích BET cho thấy vật liệu EBB cải tiến sở hữu hệ thống lỗ xốp liên thông phong phú, diện tích bề mặt riêng lớn, đáp ứng tiêu chuẩn làm giá thể dính bám.
| Thông số đặc trưng |
Khối EBB cải tiến (Luận án) |
EBB thương mại nhập khẩu |
| Vật liệu nền chính |
Sỏi nhẹ keramzit, zeolit, than cacbon, cát nội địa |
Đá xốp zeolit nham thạch núi lửa Nhật Bản |
| Chất kết dính |
Xi măng chuyên dụng |
Xi măng |
| Hệ vi sinh tích hợp |
Chế phẩm Sagi-Bio 2 |
Chủng vi sinh Bacillus subtilis natto |
| Cấu trúc lỗ rỗng & BET |
Độ rỗng cao, diện tích tiếp xúc lớn, liên kết bền |
Diện tích bề mặt $> 100\text{ m}^2/\text{g}$ |
| Khả năng chủ động công nghệ |
Tự chủ nguồn nguyên liệu, giá thành cạnh tranh |
Nhập khẩu, chi phí đầu tư cao |
- Kết quả cấy vi sinh và ảnh hưởng của pH: Sau 10 ngày cấy, mật độ vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí (CFU/g) tăng trưởng và bám dính dày đặc trên bề mặt mao quản EBB. Thực nghiệm ở các dải pH cho thấy hệ vi sinh vật phát triển thuận lợi nhất ở pH trung tính (7÷8), đạt hiệu suất xử lý COD tối ưu so với môi trường axit (pH 4÷5) hoặc kiềm (pH 9÷10).
- Kết quả hấp phụ Amoni của vật liệu EBB cải tiến: Tại điều kiện thí nghiệm (nồng độ $\text{NH}_4^+$ ban đầu 30 mg/L, liều lượng chất hấp phụ 150 g/L, pH 6, thời gian 240 phút), Amoni được hấp phụ nhanh chóng trong giai đoạn đầu và đạt trạng thái cân bằng. Động học hấp phụ tuân theo mô hình biểu kiến bậc hai và đường đẳng nhiệt hấp phụ phù hợp với mô hình Langmuir.
- Kết quả phân tích sinh học phân tử (PCR-DGGE): Bản điện di DGGE của các mẫu vi sinh A1 đến A5 xuất hiện các vạch (band) đặc trưng thể hiện sự đa dạng cấu trúc loài. Phân tích chỉ số đa dạng Shannon ($H'$) và chỉ số tương quan Pielou ($J'$) cho thấy hệ sinh thái vi sinh vật trong khối EBB cải tiến duy trì độ đa dạng di truyền cao, quần xã vi sinh vật thích nghi ổn định trên giá thể. Cây phát sinh chủng loại chỉ ra sự hiện diện ưu thế của các nhóm vi khuẩn có khả năng phân hủy chất hữu cơ và nitrat hóa.
- Kết quả xử lý nước thải trong phòng thí nghiệm: Mô hình EBB cải tiến đạt hiệu suất loại bỏ COD và Amoni cao ở các lưu lượng thấp (0,5 L/h và 1,0 L/h). Khi tăng dần lưu lượng lên 2,0; 3,0; 4,0 và 5,0 L/h, hiệu suất xử lý có xu hướng giảm do rút ngắn thời gian lưu nước, song vẫn duy trì hiệu quả xử lý ổn định.
- Kết quả ứng dụng hiện trường:
- Nước hồ Khương Thượng: Làm giảm rõ rệt hàm lượng COD và Amoni trong nước hồ ô nhiễm, cải thiện độ trong và giảm mùi hôi.
- Nước rỉ rác Phương Đình: Loại bỏ đáng kể nồng độ COD và Amoni cao trong nước rỉ rác phức tạp.
- Nước thải Bệnh viện E: Xử lý hiệu quả thành phần hữu cơ và Amoni, góp phần làm giảm tải lượng ô nhiễm trước khi thải ra hệ thống chung.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Xác lập cơ sở khoa học cho việc phối trộn các loại vật liệu vô cơ xốp nhẹ sẵn có tại Việt Nam (sỏi nhẹ keramzit, zeolit, than cacbon, cát) với chất kết dính xi măng để tạo thành khối mang sinh vật sinh thái EBB cải tiến có độ rỗng, diện tích bề mặt và độ bền cơ lý đáp ứng yêu cầu xử lý nước thải.
- Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại (PCR-DGGE) kết hợp các chỉ số đa dạng sinh học Shannon ($H'$) và Pielou ($J'$) để chứng minh sự bám dính, phát triển bền vững và tính đa dạng di truyền của quần xã vi sinh vật bản địa (Sagi-Bio 2) trên khối EBB cải tiến.
- Làm sáng tỏ cơ chế đồng thời: hấp phụ hóa lý Amoni (tuân theo động học bậc hai và đẳng nhiệt Langmuir) kết hợp quá trình phân hủy sinh học hiếu khí/nitrat hóa của màng vi sinh vật trên khối EBB cải tiến.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp công nghệ
- Làm chủ quy trình công nghệ chế tạo khối EBB cải tiến hoàn toàn từ nguồn nguyên liệu nội địa, tạo ra sản phẩm thay thế vật liệu nhập khẩu đắt tiền, giúp hạ giá thành đầu tư cho các công trình xử lý nước thải.
- Đưa ra giải pháp công nghệ sinh thái linh hoạt, có thể ứng dụng trực tiếp tại chỗ (in-situ) để xử lý ô nhiễm nước hồ đô thị (hồ Khương Thượng), nước rỉ rác (bãi rác Phương Đình) và nước thải y tế (Bệnh viện E) mà không đòi hỏi diện tích xây dựng lớn hay quy trình vận hành phức tạp.
- Cung cấp bộ thông số thực nghiệm vận hành (ảnh hưởng của pH, liều lượng, lưu lượng từ 0,5 đến 5,0 L/h) phục vụ công tác tính toán, thiết kế và mở rộng quy mô ứng dụng khối EBB cải tiến trong thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Các thử nghiệm hiện trường của luận án chủ yếu thực hiện trên địa bàn Hà Nội (hồ Khương Thượng, trạm rác Phương Đình, Bệnh viện E), chưa mở rộng khảo sát ở các vùng sinh thái khí hậu khác nhau tại miền Trung và miền Nam.
- Quá trình đánh giá hiệu quả xử lý tập trung trọng tâm vào hai thông số ô nhiễm chính là COD và Amoni; các chỉ tiêu phức tạp khác như kim loại nặng đặc thù, dược phẩm tồn dư trong nước thải bệnh viện hay các hợp chất hữu cơ khó phân hủy (axit humic, fulvic trong nước rỉ rác lâu năm) chưa được khảo sát chuyên sâu thành các chuyên đề riêng.
- Thời gian theo dõi độ bền cơ học và tuổi thọ cấu trúc của khối EBB cải tiến dưới tác động ăn mòn hóa lý của nước thải mới dừng lại ở quy mô thử nghiệm của đề tài.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá độ bền cơ lý và sự suy giảm hoạt tính sinh học của khối EBB cải tiến trong thời gian vận hành dài hạn (nhiều năm) ngoài hiện trường.
- Nghiên cứu tối ưu hóa kích thước và hình dạng khối EBB cải tiến để phù hợp cho từng loại hình công trình: mương thoát nước hở, bè thủy sinh nổi, hồ sinh học hoặc các modul hợp khối trong trạm xử lý nước thải tập trung.
- Mở rộng nghiên cứu khả năng xử lý đồng thời Phốt pho và các hợp chất hữu cơ mạch vòng khó phân hủy sinh học.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật môi trường:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo về phương pháp luận kết hợp giữa công nghệ vật liệu xây dựng xốp nhẹ, kỹ thuật xử lý nước thải bằng màng sinh học và công cụ sinh học phân tử (PCR-DGGE, chỉ số $H'$, $J'$) để đánh giá hệ vi sinh vật dính bám.
- Đối với kỹ sư thiết kế và doanh nghiệp môi trường: Cung cấp thông số cấp phối chế tạo cụ thể, dữ liệu động học hấp phụ Amoni và đường biểu diễn hiệu suất theo lưu lượng (0,5 - 5 L/h) làm cơ sở thiết kế các hệ thống xử lý nước thải chi phí thấp, công nghệ sinh thái tại chỗ.
- Đối với nhà quản lý đô thị và chính sách môi trường: Đề xuất một giải pháp kỹ thuật khả thi, thân thiện với môi trường để cải tạo chất lượng nước các kênh, rạch, ao hồ đô thị bị ô nhiễm mà không làm xáo trộn cảnh quan sinh thái.
Câu hỏi thường gặp
1. Khối EBB cải tiến được chế tạo từ các thành phần nguyên liệu nào?
Khối EBB cải tiến được chế tạo từ hỗn hợp phối trộn khô gồm sỏi nhẹ keramzit, zeolit dạng hạt, cát sạch, than cacbon hoạt tính, chất kết dính xi măng, kết hợp lượng nước phối trộn thích hợp và tích hợp chế phẩm vi sinh Sagi-Bio 2.
2. Sự khác biệt cơ bản giữa EBB cải tiến của luận án và EBB nhập khẩu từ Nhật Bản là gì?
EBB nguyên bản của Nhật Bản (sáng chế số 4065402 của Koyoh) sử dụng đá xốp zeolit nham thạch núi lửa tự nhiên và vi sinh Bacillus subtilis natto, có giá thành nhập khẩu rất cao. EBB cải tiến của luận án sử dụng 100% nguyên liệu sẵn có trong nước (sỏi nhẹ keramzit, zeolit nội địa, chế phẩm Sagi-Bio 2), giúp chủ động công nghệ, giảm mạnh chi phí đầu tư trong khi vẫn đảm bảo độ rỗng, diện tích bề mặt và hiệu quả xử lý tương đương.
3. Động học hấp phụ Amoni của vật liệu EBB cải tiến tuân theo mô hình nào?
Kết quả thực nghiệm hấp phụ Amoni của vật liệu EBB cải tiến tại pH 6 cho thấy quá trình hấp phụ tuân theo mô hình động học biểu kiến bậc hai và dữ liệu cân bằng hấp phụ phù hợp với phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir.
4. Kỹ thuật sinh học phân tử nào được sử dụng để chứng minh sự đa dạng của vi sinh vật trên khối EBB cải tiến?
Luận án sử dụng kỹ thuật tách chiết ADN tổng số, phản ứng khuếch đại gen PCR và điện di gel gradient biến tính (DGGE) trên các mẫu thử nghiệm A1 đến A5. Dữ liệu các band điện di được sử dụng để phân tích đa hình di truyền, lập cây phát sinh chủng loại và tính toán chỉ số đa dạng Shannon ($H'$) cùng chỉ số tương quan Pielou ($J'$).
5. Vật liệu EBB cải tiến đã được thử nghiệm xử lý thực tế trên những nguồn nước thải nào?
Vật liệu đã được ứng dụng thử nghiệm hiện trường trên 3 nguồn ô nhiễm thực tế: nước hồ Khương Thượng (quận Đống Đa, Hà Nội), nước rỉ rác tại Nhà máy chế biến rác Phương Đình (huyện Đan Phượng, Hà Nội) và nước thải y tế tại Bệnh viện E (quận Cầu Giấy, Hà Nội), đều cho kết quả giảm rõ rệt hàm lượng COD và Amoni.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Hoàng Lương đã nghiên cứu chế tạo thành công khối mang sinh vật sinh thái Eco-Bio-Block (EBB) cải tiến từ các nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước như sỏi nhẹ keramzit, zeolit, than cacbon, xi măng và chế phẩm vi sinh Sagi-Bio 2. Bằng các phương pháp phân tích hóa lý, kính hiển vi điện tử quét (SEM), phương pháp BET và kỹ thuật sinh học phân tử PCR-DGGE, tác giả đã chứng minh vật liệu có độ rỗng cao, diện tích bề mặt lớn, khả năng hấp phụ Amoni tốt và duy trì quần xã vi sinh vật dính bám đa dạng, ổn định. Thử nghiệm trên mô hình cột liên tục trong phòng thí nghiệm và ứng dụng hiện trường tại hồ Khương Thượng, nước rỉ rác Phương Đình và nước thải Bệnh viện E khẳng định hiệu quả cao trong việc xử lý các chất hữu cơ (COD) và Amoni, mở ra hướng đi triển vọng cho giải pháp xử lý nước thải sinh thái chi phí thấp tại Việt Nam.