Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu chế tạo chấm nano carbon từ nước chanh và ứng dụng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu chế tạo chấm nano carbon từ nước chanh và ứng dụng, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Khoa Học Vật Liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

116
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤM NANO CARBON

1.1. Các đặc trưng của chấm nano carbon

1.2. Hình thái, cấu trúc của vật liệu

1.3. Phổ huỳnh quang điện tử tia X

1.4. Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier

1.5. Nhiễu xạ tia X

1.6. Phổ tán xạ Raman

1.7. Tổng quan về các phương pháp chế tạo, điều khiển kích cỡ, biến tính

1.8. Phân loại các phương pháp chế tạo

1.9. Điều khiển kích cỡ

1.10. Thụ động hóa và chức năng hóa bề mặt

1.11. Các tính chất của chấm nano carbon

1.12. Phân tán trong dung môi phân cực

1.13. Tính chất sinh học, độ độc

1.14. Tính chất huỳnh quang

1.15. Huỳnh quang phụ thuộc bước sóng kích thích

1.16. Huỳnh quang không phụ thuộc bước sóng kích thích

1.17. Ảnh hưởng của pH

1.18. Sự bền quang

1.19. Ảnh hưởng của dung môi

1.20. Ảnh hưởng của nồng độ Cdots

1.21. Ảnh hưởng của nồng độ ion

1.22. Ảnh hưởng của nhiệt độ

1.23. Hiệu suất lượng tử của chấm nano carbon

1.24. Ứng dụng của chấm nano carbon

1.25. Cảm biến quang phát hiện ion kim loại

1.26. Xử lý thuốc nhuộm

1.27. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.28. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VÀ CÁC KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM

2.1. Quy trình chế tạo vật liệu

2.2. Các thí nghiệm về khả năng ứng dụng của vật liệu

2.3. Phát hiện các ion kim loại vi lượng

2.4. Nghiên cứu khả năng hấp phụ thuốc nhuộm xanh methylen

2.5. Các phương pháp thực nghiệm khảo sát đặc tính và tính chất của vật liệu

2.6. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua phân giải cao

2.7. Phổ tán xạ Raman

2.8. Phương pháp nhiễu xạ tia X

2.9. Phổ quang điện tử tia X

2.10. Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier

2.11. Phổ hấp thụ tử ngoại – nhìn thấy

2.12. Phổ phát xạ huỳnh quang

2.13. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT QUANG CỦA CHẤM NANO CARBON

3.1. Sự hình thành chấm nano carbon từ nước chanh

3.2. Hình thái, thành phần, cấu trúc của vật liệu

3.3. Tính chất quang của vật liệu

3.4. Thời gian sống

3.5. Phổ hấp thụ và kích thích

3.6. Tính chất huỳnh quang của vật liệu

3.7. Ảnh hưởng của nhiệt độ, thời gian thủy nhiệt

3.8. Ảnh hưởng của bước sóng kích thích

3.9. Ảnh hưởng của dung môi

3.10. Ảnh hưởng của nồng độ LCdots

3.11. Ảnh hưởng của pH và tia tử ngoại

3.12. Ảnh hưởng của nồng độ ion

3.13. Hiệu suất lượng tử

3.14. Cơ chế phát xạ của vật liệu

3.15. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG LCDOTS TRONG VIỆC PHÁT HIỆN CÁC ION KIM LOẠI VI LƯỢNG

4.1. Sự chọn lọc phát hiện các ion kim loại của vật liệu

4.2. Khả năng phát hiện ion Fe 3+ của vật liệu

4.3. Khả năng phát hiện ion Mo 6+ của vật liệu

4.4. Khả năng phát hiện ion V 5+ của vật liệu

4.5. Cơ chế dập tắt huỳnh quang của LCdots bởi các ion V 5+ và Mo 6+

4.6. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ XANH METHYLEN CỦA CHẤM NANO CARBON

5.1. Sơ lược về thuốc nhuộm xanh methylen

5.2. Đường chuẩn xác định nồng độ xanh methylen

5.3. Đánh giá khả năng hấp phụ xanh methylen của vật liệu

5.4. Ảnh hưởng của các chế độ rung, khuấy, nhiệt độ

5.5. Ảnh hưởng của pH

5.6. Ảnh hưởng của lượng chất hấp phụ

5.7. Ảnh hưởng của nồng độ xanh methylen

5.8. Động học hấp phụ

5.9. Cơ chế hấp phụ xanh methylen của chấm nano carbon

5.10. Kết luận chương 5

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

Tóm tắt

I. Tổng quan về chấm nano carbon

Chấm nano carbon (chấm nano carbon) là một loại vật liệu nano có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như y học, cảm biến và xử lý môi trường. Nghiên cứu này tập trung vào việc chế tạo chấm nano carbon từ nước chanh, một nguồn nguyên liệu tự nhiên dễ kiếm. Các đặc tính của chấm nano carbon bao gồm tính chất huỳnh quang, độ bền quang và khả năng tương thích sinh học. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nước chanh không chỉ cung cấp carbon mà còn chứa nhiều hợp chất hữu ích khác, giúp cải thiện tính chất của chấm nano carbon. Việc chế tạo chấm nano carbon từ nước chanh không chỉ mang lại hiệu suất cao mà còn thân thiện với môi trường.

1.1 Đặc trưng và cấu trúc của chấm nano carbon

Chấm nano carbon có cấu trúc đặc biệt với kích thước nhỏ, thường dưới 10 nm. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hình thái và cấu trúc của chấm nano carbon ảnh hưởng lớn đến tính chất quang học của chúng. Phổ huỳnh quang và phổ tán xạ Raman được sử dụng để phân tích cấu trúc và tính chất quang của chấm nano carbon. Kết quả cho thấy rằng chấm nano carbon từ nước chanh có tính chất huỳnh quang tốt, với hiệu suất lượng tử cao, cho phép ứng dụng trong các lĩnh vực như cảm biến và chụp ảnh sinh học.

II. Quy trình công nghệ chế tạo và các kỹ thuật thực nghiệm

Quy trình chế tạo chấm nano carbon từ nước chanh được thực hiện thông qua phương pháp thủy nhiệt. Phương pháp này cho phép tạo ra chấm nano carbon với hiệu suất cao và tính chất ổn định. Các thí nghiệm thực nghiệm được tiến hành để khảo sát khả năng ứng dụng của vật liệu, bao gồm phát hiện ion kim loại và xử lý thuốc nhuộm. Kết quả cho thấy rằng chấm nano carbon có khả năng hấp phụ tốt, đặc biệt là đối với thuốc nhuộm xanh methylen. Điều này mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong lĩnh vực xử lý nước thải và bảo vệ môi trường.

2.1 Các phương pháp thực nghiệm

Các phương pháp thực nghiệm được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm hiển vi điện tử truyền qua phân giải cao (HR-TEM), phổ tán xạ Raman, và phổ huỳnh quang điện tử tia X (XPS). Những phương pháp này giúp xác định cấu trúc, hình thái và tính chất quang của chấm nano carbon. Kết quả từ các phương pháp này cho thấy chấm nano carbon từ nước chanh có cấu trúc đồng nhất và tính chất quang học vượt trội, cho phép ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

III. Nghiên cứu cấu trúc và tính chất quang của chấm nano carbon

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích cấu trúc và tính chất quang của chấm nano carbon được chế tạo từ nước chanh. Các thí nghiệm cho thấy rằng thời gian và nhiệt độ thủy nhiệt có ảnh hưởng lớn đến tính chất huỳnh quang của vật liệu. Hiệu suất lượng tử cao nhất đạt được là 24,89% ở điều kiện thủy nhiệt 280°C trong 12 giờ. Điều này cho thấy rằng việc tối ưu hóa các điều kiện chế tạo là rất quan trọng để đạt được chấm nano carbon với tính chất mong muốn.

3.1 Tính chất huỳnh quang

Tính chất huỳnh quang của chấm nano carbon được nghiên cứu kỹ lưỡng. Kết quả cho thấy rằng chấm nano carbon từ nước chanh có tính chất huỳnh quang phụ thuộc vào bước sóng kích thích. Khi được chế tạo ở nhiệt độ cao, vị trí phát xạ của chấm nano carbon không còn phụ thuộc vào bước sóng kích thích. Điều này mở ra khả năng ứng dụng trong các thiết bị quang học và cảm biến.

IV. Nghiên cứu khả năng ứng dụng trong phát hiện ion kim loại

Khả năng phát hiện ion kim loại vi lượng của chấm nano carbon từ nước chanh được đánh giá thông qua các thí nghiệm thực nghiệm. Kết quả cho thấy chấm nano carbon có khả năng phát hiện các ion như Fe3+, Mo6+, và V5+ với giới hạn phát hiện tương ứng là 38,08 ppm, 6 ppm và 3,2 ppm. Cơ chế dập tắt huỳnh quang của chấm nano carbon khi có mặt các ion này cũng đã được đề xuất, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực cảm biến môi trường.

4.1 Cơ chế phát hiện ion kim loại

Cơ chế phát hiện ion kim loại của chấm nano carbon dựa trên hiệu ứng dập tắt huỳnh quang. Khi ion kim loại tương tác với chấm nano carbon, cường độ huỳnh quang giảm xuống, cho phép xác định nồng độ ion trong dung dịch. Điều này cho thấy chấm nano carbon có thể được sử dụng như một công cụ hữu ích trong việc phát hiện và giám sát ô nhiễm ion kim loại trong môi trường.

V. Nghiên cứu khả năng hấp phụ thuốc nhuộm xanh methylen

Khả năng hấp phụ thuốc nhuộm xanh methylen của chấm nano carbon từ nước chanh được nghiên cứu với hiệu suất hấp phụ đạt đến 84%. Quá trình hấp phụ diễn ra nhanh chóng trong khoảng 10 phút đầu tiên, cho thấy tính hiệu quả của vật liệu trong việc xử lý nước thải. Cơ chế hấp phụ của chấm nano carbon cũng đã được làm sáng tỏ, cho thấy rằng vật liệu có khả năng hấp phụ tốt mà không cần sử dụng bất kỳ chất xúc tác nào.

5.1 Cơ chế hấp phụ thuốc nhuộm

Cơ chế hấp phụ thuốc nhuộm xanh methylen của chấm nano carbon liên quan đến sự tương tác giữa các nhóm chức năng trên bề mặt của vật liệu và phân tử thuốc nhuộm. Kết quả cho thấy rằng chấm nano carbon có thể hấp phụ hiệu quả thuốc nhuộm, mở ra khả năng ứng dụng trong lĩnh vực xử lý nước thải và bảo vệ môi trường.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤM NANO CARBON 1. Giới thiệu Từ những năm 80 các hoạt động nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực tập trung vào cấu trúc và các hiện tƣợng ở mức độ nano. Cấu trúc nano thể hiện nhiều tính chất khác biệt so với vật liệu khối. Trong một thời gian dài chấm lƣợng tử đƣợc nghiên cứu rộng rãi.

Chấm lƣợng tử (QDs) hay còn gọi là tinh thể nano bán dẫn là một loại hạt nano bán dẫn với đƣờng kính từ 1 đến 10 nm bao gồm các nguyên tố nhóm II-VI hoặc III-V. QDs là vật liệu nano gần nhƣ không chiều, ba kích cỡ đều 10 nm hoặc nhỏ hơn vì vậy độ linh động của các điện tử bên trong bị hạn chế trong kích cỡ nano về mọi hƣớng. QDs có các tính chất quang đặc trƣng nhƣ độ bền huỳnh quang tốt, phổ phát xạ và kích thích rộng. Do đó chúng có thể đƣợc khai thác trong nhiều ứng dụng khác nhau.

Tuy nhiên QDs thông thƣờng đƣợc chế tạo từ vật liệu bán dẫn đặc biệt là catdimi và selen. Điều này gây ra sự lo lắng về độ độc và giá thành cao. Vì thế việc tìm ra vật liệu có tính chất quang tƣơng tự nhƣ QDs nhƣng ít độc là vấn đề đƣợc các nhà khoa học quan tâm và đặt lên hàng đầu. Carbon là nguyên tố hóa học độc đáo mà không một nguyên tố nào trong bảng hệ thống tuần hoàn có thể so sánh đƣợc với nó về sự đa dạng hóa học.

Carbon nguyên chất là vật liệu vô cơ nhƣng nguyên tố carbon lại là thành phần chính của các hợp chất hữu cơ. Carbon và các hợp chất của chúng cần thiết cho mọi sinh vật sống, công nghiệp năng lƣợng và hóa học. Carbon thông thƣờng là vật liệu màu đen ít tan trong nƣớc và có huỳnh quang yếu. Hai thù hình của carbon dƣới dạng tinh thể là kim cƣơng và than chì đƣợc biết đến nhiều nhất.

Ở dạng khối chúng đƣợc xem nhƣ là bao gồm số lƣợng vô hạn mạng lƣới carbon và không thể hiện tính huỳnh quang. Nhƣng nếu tính đối xứng và kích thƣớc của chúng bị giảm đến mức độ nano thì sự sắp xếp lại cấu trúc sẽ dẫn đến sự thay đổi về tính chất điện tử do đó thay đổi tính chất quang của vật liệu. Dựa trên số liệu của trang Web of Science thì carbon là một trong những nguyên tố đƣợc nghiên cứu nhiều nhất. Một số lƣợng lớn vật liệu carbon có cấu trúc nano với các tính chất lý hóa độc đáo và ngoài mong đợi đã đƣợc khám phá nhƣ nano kim cƣơng, fulleren, graphen, ống nano carbon (CNTs), chấm nano carbon (Cdots).

Các vật liệu này có tiềm năng ứng dụng trong nhiều lĩnh 6 luan an vực công nghệ. Năm 2004 Xu và cộng sự đã sử dụng phƣơng pháp điện di để làm sạch ống nano carbon đơn vách (SWCNTs) chuyển hóa từ muội hồ quang điện [1]. Trong quá trình trên có hai loại vật liệu đƣợc tách ra từ muội thô. Một thành phần carbon ngắn hình trụ và một thành phần khác là hỗn hợp các hạt nano huỳnh quang.

Năm 2006 các hạt này đƣợc nhóm của Sun đặt tên là chấm lƣợng tử carbon [2]. Trong các tài liệu đôi khi ngƣời ta chỉ gọi chúng đơn giản là chấm carbon hay chấm nano carbon (Cdots). Cdots có thể phân tán tốt trong nƣớc, tƣơng thích sinh học, trơ về mặt hóa học, độ độc thấp và dễ dàng chức năng hóa. Hơn thế nữa Cdots phát quang tốt và có thể đƣợc tổng hợp bằng nhiều phƣơng pháp đơn giản với chi phí thấp vì vậy chúng có thể sử dụng nhƣ là vật liệu huỳnh quang thế hệ mới và thay thế QDs trong nhiều lĩnh vực để khắc phục việc sử dụng kim loại nặng có thể dẫn đến sự lo ngại về độ độc và các vấn đề môi trƣờng.

Trong các hƣớng nghiên cứu về Cdots thì các tính chất quang, sự phát xạ huỳnh quang và ứng dụng đƣợc đặc biệt quan tâm. Các đặc trưng của chấm nano carbon 1. Hình thái, cấu trúc của vật liệu Chấm nano carbon (Cdots) là một khái niệm toàn diện để nói về các vật liệu carbon kích cỡ nano. Theo nghĩa rộng tất cả các vật liệu nano chứa chủ yếu là carbon đều có thể đƣợc gọi là chấm carbon.

Cdots luôn luôn có ít nhất một kích cỡ nhỏ hơn 10 nm và huỳnh quang nhƣ là tính chất vốn có của nó. Cdots luôn có dạng cầu, chúng có thể là các chấm lƣợng tử có mạng tinh thể (CQDs) (hình 1.1a) [3] hoặc là các hạt nano carbon không có mạng tinh thể (hình 1. Cdots bao gồm một lƣợng đáng kể các nhóm cacboxyl trên bề mặt. Phụ thuộc vào phƣơng pháp chế tạo lƣợng oxi chứa trong Cdots ƣớc tính từ 5 đến 50% (về mặt khối lƣợng) [5].

Không giống nhƣ các vật liệu khác tính chất hóa lý của Cdots không xác định trong phạm vi hẹp. Đặc biệt cấu trúc, nguyên tố thành phần và hóa học bề mặt của các loại Cdots khác nhau có thể thay đổi rõ rệt. Các tính chất này thƣờng không đƣợc xác định chính xác vì các hạt Cdots rất nhỏ (< 10 nm) và rất khó kiểm soát điều kiện phản ứng trong suốt quá trình chế tạo do đó Cdots có xu hƣớng không đồng nhất. 7 luan an Hình 1.1 Ảnh HR-TEM của (a) CQDs được chế tạo từ than hoạt tính [3], (b) Cdots được chế tạo từ vỏ dưa hấu [4] 1.

Phổ huỳnh quang điện tử tia X Các nhóm chức trên bề mặt của Cdots và các nguyên tố thành phần có thể đƣợc xác định thông qua phân tích phổ huỳnh quang điện tử tia X (XPS).2 là phổ XPS của Cdots đƣợc chế tạo từ nƣớc cam [6]. Tỷ lệ nguyên tử C/O là 6,2. Quét vùng C1s với độ phân giải cao cho thấy carbon có mặt trong năm liên kết hóa học khác nhau, tƣơng ứng với sp2 (C=C) ở 284,1 eV; sp3 (C-C và C-H) ở 285,5 eV; C-OH/C-O-C ở 285,7 eV; C=O ở 288 eV; và –COOH ở 289,3 eV.2 Phổ XPS (a) tổng quát; (b) C1s của chấm nano carbon được chế tạo từ nước cam [6] 8 luan an 1. Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier Để nghiên cứu các nhóm chức năng trên bề mặt của Cdots, phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR) đã đƣợc ghi lại.3 là phổ FTIR của chấm Cdots và hạt carbon CPs thu đƣợc bằng cách thủy nhiệt nƣớc cam pha lẫn với cồn [6].

Cdots có kích cỡ chừng 1,5 – 4,5 nm thu đƣợc sau khi quay ly tâm sản phẩm thủy nhiệt với tốc độ 10000 rpm. CPs có kích thƣớc 30-50 nm thu đƣợc khi quay ly tâm với tốc độ 3000 rpm. Đỉnh ở 10711081 cm-1 tƣơng ứng với liên kết C-O-C hoặc C-O. Liên kết C=C, C=O, -C-H tƣơng ứng với các đỉnh ở 16271650 cm-1; 17081714 cm-1, 2894-2925 cm-1.

Dải rộng ở 33933435 cm-1 đƣợc gán với dao động của nhóm OH.3 Phổ hồng ngoại của chấm và hạt carbon được chế tạo từ nước cam [6] 1. Nhiễu xạ tia X Nhiễu xạ tia X (XRD) đƣợc sử dụng để phân tích cấu trúc tinh thể của vật liệu.4 là giản đồ nhiễu xạ tia X của chấm nano carbon đƣợc chế tạo từ nƣớc cam. Đối với Cdots có kích thƣớc từ 1,5-3,5 nm thì đỉnh nhiễu xạ định vị ở 19,1o tƣơng 9 luan an ứng với mặt (002), còn đối với CPs (kích thƣớc 30-50 nm) thì đỉnh nhiễu xạ dịch sang vị trí 21o [6]. Khoảng cách giữa các lớp trong CPs và Cdots tƣơng ứng là 0,42 nm và 0,46 nm lớn hơn khoảng cách 0,34 nm trong than chì.

Khoảng cách giữa các lớp tăng chứng tỏ sự gia tăng bản chất vô định hình của vật liệu. Điều này đƣợc cho là do chúng có nhiều nhóm chức chứa oxy.4 Giản đồ nhiễu xạ tia X của chấm nano carbon được chế tạo từ nước cam[6] 1. Phổ tán xạ Raman Phổ tán xạ Raman cung cấp thông tin về mức độ tinh thể của Cdots. Tỷ lệ cƣờng độ ID/IG của dải carbon D mất trật tự và G tinh thể thƣờng đƣợc sử dụng để xác định chất lƣợng của các tấm graphen hoặc ống nano carbon.

Các dải Raman đặc trƣng của carbon cũng đƣợc quan sát thấy ở Cdots. Dải G cho biết sự tồn tại của các lõi tinh thể lai hóa sp2 và dải D tính đến các khuyết tật và carbon không trật tự liên quan đến carbon vô định hình. Tỷ số ID/IG nhỏ (0,5) thể hiện giai đoạn carbon hóa trong suốt quá trình tổng hợp dẫn đến sự hình thành một lõi Cdots có mức độ tinh thể cao. Nếu tỷ số này lớn cho thấy sự gia tăng độ mất trật tự hay gia tăng lƣợng carbon vô định hình trong Cdots.5a là phổ tán xạ Raman của Cdots pha tạp đồng thời N và S với hai dải D và G tƣơng ứng ở 1385 và 1575 cm-1 [7].

Tỷ số ID/IG chừng 0,5 chứng tỏ chất lƣợng tinh thể tốt.5b là phổ tán xạ Raman của Cdots đƣợc chế tạo từ muối ethylenediamine- axít tetraacetic cho thấy dải D mạnh ở 1345 cm-1 và dải G yếu ở 1557 cm-1 [8]. Phổ tán xạ Raman này tƣơng tự nhƣ các 10 luan an tấm graphen oxít (GO) chứa các cụm sp2 nhỏ gắn vào ma trận carbon không trật tự sp3. Kích cỡ trung bình của các cụm sp2 ƣớc tính là 3,8 nm. Tỷ lệ cƣờng độ của các dải D và G là 1,13.5 Phổ Raman của Cdots được chế tạo từ (a) axít citric, L-cystein [7] và (b) ethylenediamine- axít tetraacetic [8] 1.

Tổng quan về các phương pháp chế tạo, điều khiển kích cỡ, biến tính. Phân loại các phương pháp chế tạo Trong những năm gần đây đã có rất nhiều loại Cdots đƣợc chế tạo với các tiền chất và công nghệ khác nhau. Tất cả các phƣơng pháp tổng hợp Cdots có thể phân làm hai nhóm chính: top-down và bottom-up. Phƣơng pháp top-down là sự phá vỡ vật lý hoặc hóa học các tiền chất carbon nhƣ bột graphit [9], thanh carbon [10], sợi carbon [11], ống nano carbon [1, 12], muội than [13], muội nến [14] thành các hạt nano carbon.

Các vật liệu carbon này có cấu trúc carbon sp2 hoàn chỉnh và thiếu khe giữa các dải để có thể phát quang. Để làm cho các loại vật liệu nguồn carbon này có thể phát quang thì kích cỡ và hóa học bề mặt của chúng phải đƣợc biến đổi phù hợp. Các phƣơng pháp top-down bao gồm điện hóa, phân ly nhiệt và các phƣơng pháp vật lý mạnh nhƣ hồ quang điện, cắt laser, kỹ thuật nano khắc ion hoạt tính. Các phƣơng pháp bottom-up là các phƣơng pháp hiệu quả để tổng hợp Cdots phát quang trong phạm vi rộng.

Phƣơng pháp bottom–up không đòi hỏi tiền chất cụ 11 luan an thể nào. Ví dụ các phân tử nhỏ trải qua quá trình khử nƣớc và sau đó carbon hóa để tạo thành Cdots. Các phân tử ban đầu chứa các nhóm –H, -COOH, -C=O, và –NH2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu chế tạo chấm nano carbon từ nước chanh và ứng dụng" của tác giả Bùi Thị Hoàn, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Hùng Vượng và TS. Nguyễn Thị Khôi, được thực hiện tại Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội vào năm 2019. Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển công nghệ chế tạo chấm nano carbon từ nguồn nguyên liệu tự nhiên là nước chanh, mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng vật liệu nano trong nhiều lĩnh vực như y học, công nghệ sinh học và vật liệu mới. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình chế tạo mà còn nhấn mạnh những lợi ích tiềm năng của chấm nano carbon trong các ứng dụng thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến vật liệu nano và ứng dụng của chúng, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận án tiến sĩ về cấu trúc nano vàng bạc trên silic trong nhận biết phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman, nơi nghiên cứu về các cấu trúc nano khác và ứng dụng trong nhận biết phân tử hữu cơ. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ về tổng hợp và ứng dụng vật liệu carbon hoạt tính cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về vật liệu carbon, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến nghiên cứu chấm nano carbon. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ: Tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride, nghiên cứu về các vật liệu nano và tính chất xúc tác của chúng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các ứng dụng và tiềm năng của vật liệu nano trong khoa học vật liệu.