Nghiên cứu khả năng phân hủy rhodamine B trong môi trường nước sử dụng vật liệu nano ferrite

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp và khảo sát khả năng phân hủy rhodamine b trong môi trường nước của vật liệu nano ferrite, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Hóa vô cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

168
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về spinel ferrite

1.2. Cấu trúc chung của hệ spinel ferrite

1.3. Tình hình nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng của các spinel ferrite

1.4. Giới thiệu về Bentonite

1.5. Tổng quan về chất màu hữu cơ và tình hình ô nhiễm chất hữu cơ trong nước

1.6. Tình hình ô nhiễm chất hữu cơ trong nước

1.7. Phương pháp oxi hóa nâng cao

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị

2.2. Danh mục hoá chất

2.3. Dụng cụ và thiết bị

2.4. Các phương pháp nghiên cứu

2.5. Phương pháp phân tích nhiệt

2.6. Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen

2.7. Phương pháp phổ hồng ngoại

2.8. Phương pháp hiển vi điện tử quét và hiển vi điện tử truyền qua

2.9. Phương pháp đo phổ tán xạ năng lượng tia X

2.10. Phương pháp đo diện tích bề mặt riêng

2.11. Phương pháp phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại - khả kiến

2.12. Phương pháp xác định từ tính của sản phẩm

2.13. Tổng hợp các hệ vật liệu spinel bằng phương pháp đốt cháy dung dịch

2.14. Tổng hợp vật liệu ferrite MFe 2O4 (M=Zn, Co, Ni)

2.15. Tổng hợp vật liệu ferrite pha tạp ion đất hiếm

2.16. Tổng hợp vật liệu composite ZnFe2O4/Bentonite

2.17. Khảo sát hoạt tính quang xúc tác phân hủy Rhodamine B của các hệ vật liệu

2.18. Xây dựng đường chuẩn xác định nồng độ Rhodamine B

2.19. Ảnh hưởng của điều kiện phản ứng

2.20. Ảnh hưởng của tỉ lệ mol ion kim loại/urea

2.21. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung

2.22. Ảnh hưởng của lượng ion pha tạp

2.23. Ảnh hưởng của lượng H2O2

2.24. Ảnh hưởng của lượng vật liệu

2.25. Ảnh hưởng của các chất ức chế

2.26. Nghiên cứu khả năng thu hồi và tái sử dụng vật liệu

2.27. Thử nghiệm xử lí nước thải dệt nhuộm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Hệ vật liệu ferrite MFe2O4 (M=Zn, Co, Ni)

3.2. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến sự tạo pha và kích thước tinh thể của ferrite MFe2O4 (M=Zn, Co, Ni)

3.3. Một số đặc trưng của các spinel ferrite điều chế ở điều kiện tối ưu

3.4. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính quang xúc tác phân hủy Rhodamine B của các hệ vật liệu

3.5. Hệ ferrite pha tạp ion đất hiếm La3+ và Nd3+

3.6. Một số đặc trưng của vật liệu ferrite pha tạp La3+, Nd3+

3.7. Hoạt tính quang xúc tác phân hủy rhodamine B của các hệ ferrite pha tạp La3+, Nd3+. Ảnh hưởng của chất ức chế

3.8. Nghiên cứu khả năng thu hồi và tái sử dụng của vật liệu

3.9. Thử nghiệm xử lí nước thải dệt nhuộm của các mẫu vật liệu

3.10. Đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác phân hủy Rhodamine B của hệ composite ZnFe2O4/Bentonite

3.11. Một số đặc trưng của hệ vật liệu ZnFe2O4/Bentonite

3.12. Hoạt tính quang xúc tác phân hủy rhodamine B của vật liệu ZnFe2O4/Bentonite

3.13. Ảnh hưởng của chất ức chế

3.14. Nghiên cứu khả năng thu hồi và tái sử dụng của vật liệu

3.15. Thử nghiệm xử lý nước thải dệt nhuộm của vật liệu ZnFe2O4/BT

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về rhodamine B và ô nhiễm nước

Rhodamine B là một loại chất màu hữu cơ, thường được sử dụng trong ngành dệt nhuộm. Tuy nhiên, sự tồn tại của nó trong nước thải gây ra ô nhiễm nghiêm trọng. Ô nhiễm nước do các hợp chất hữu cơ như rhodamine B không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn gây hại cho sức khỏe con người. Việc tìm kiếm các phương pháp hiệu quả để phân hủy rhodamine B trong nước là rất cần thiết. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng vật liệu nano như nano ferrite có thể mang lại hiệu quả cao trong việc xử lý các chất ô nhiễm này. Phương pháp này không chỉ giúp loại bỏ chất màu mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

II. Tính năng và ứng dụng của vật liệu nano ferrite

Vật liệu nano ferrite có nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm độ bền hóa học cao và khả năng từ tính tốt. Những đặc tính này giúp cho việc tách rời vật liệu sau quá trình xử lý trở nên dễ dàng hơn. Công nghệ nano đã mở ra nhiều hướng đi mới trong việc xử lý ô nhiễm nước. Các nghiên cứu cho thấy rằng, việc sử dụng nano ferrite trong quá trình phân hủy rhodamine B có thể đạt được hiệu suất cao hơn so với các phương pháp truyền thống. Hơn nữa, việc kết hợp nano ferrite với các chất xúc tác như H2O2 và ánh sáng có thể tạo ra hiệu ứng Fenton, từ đó tăng cường khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại.

III. Phương pháp xử lý nước thải bằng vật liệu nano ferrite

Phương pháp xử lý nước thải bằng vật liệu nano ferrite thường bao gồm các bước như tổng hợp vật liệu, khảo sát hoạt tính quang xúc tác và thử nghiệm thực tế. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc tối ưu hóa các điều kiện như tỉ lệ mol ion kim loại, nhiệt độ nung và lượng H2O2 có thể ảnh hưởng lớn đến hiệu suất phân hủy rhodamine B. Việc sử dụng phương pháp oxi hóa nâng cao không chỉ giúp phân hủy hoàn toàn rhodamine B mà còn chuyển hóa nó thành các sản phẩm vô hại như CO2 và H2O. Điều này cho thấy giá trị thực tiễn của việc ứng dụng vật liệu nano trong xử lý ô nhiễm nước.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, nano ferrite có khả năng phân hủy rhodamine B hiệu quả trong môi trường nước. Các thí nghiệm cho thấy rằng, hiệu suất phân hủy có thể đạt trên 90% trong điều kiện tối ưu. Điều này chứng tỏ rằng, vật liệu nano không chỉ có khả năng hấp thụ tốt mà còn có thể kích thích phản ứng phân hủy thông qua cơ chế quang xúc tác. Hơn nữa, khả năng tái sử dụng của vật liệu cũng được đánh giá cao, cho thấy tính bền vững trong ứng dụng thực tế. Những kết quả này mở ra hướng đi mới cho việc xử lý nước thải ô nhiễm, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về spinel ferrite 1. Cấu trúc chung của hệ spinel ferrite Spinel là các hợp chất có công thức tổng quát AB2O4 ( với A là cation kim loại hóa trị II, B là cation kim loại hóa trị III). Các cation kim loại hóa trị II là Cu2+, Be2+, Ca2+, Zn2+, Mn2+, Fe2+, Co2+, Ni2+… Cation kim loại hóa trị III là Al3+, Cr3+ , Fe3+, và ít gặp là Ga3+, In3+, La3+, Ti3+, V3+, Sb3+… Cấu trúc của tinh thể spinel được minh họa ở Hình 1.

Mô hình cấu trúc của tinh thể spinel Mạng lưới spinel gồm các ion oxygen xếp chặt lập phương tâm mặt. Các cation A2+ và B3+ được phân bố vào các hốc tứ diện (T) và bát diện (O) một cách thích hợp. Hình dung mỗi ô mạng cơ sở gồm 8 tế bào lập phương tâm mặt nhỏ ghép lại [10]. Số ion O2- trong mỗi tế bào gồm: 8 đỉnh lập phương lớn: 8 x 1/8 = 1 6 mặt lập phương lớn: 6 x 1/2 = 3 3 mặt trong lập phương lớn: 3 x 4 = 12 24 mặt ngoài lập phương nhỏ: 24 x 1/2 = 12 12 cạnh lập phương lớn: 12 x 1/4= 3 Tâm lập phương lớn: 1 Mỗi ô mạng cơ sở gồm 8 phân tử AB2O4, trong tế bào có 32 ion oxygen, 8 cation A2+ và 16 cation B3+, 64 hốc tứ diện và 32 hốc bát diện.

Tổng số cation là 24, trong khi có 96 hốc tế bào nên trong mỗi tế bào spinel sẽ có 3/4 hốc. 20 - Tùy thuộc cách sắp xếp của các cation A2+ và B3+ vào các hốc tứ diện và bát diện sẽ có các loại spinel khác nhau: + Nếu trong hốc tứ diện chứa 8 cation A2+, còn hốc bát diện chứa 16 cation B3+ thì được mạng lưới spinel thuận, kí hiệu là: A[BB]O4. + Nếu 8 cation A2+ phân bố vào 8 hốc bát diện còn 16 cation B3+ được chia làm 2 : 8 phân bố vào 8 hốc tứ diện và 8 phân bố vào 8 hốc bát diện thì được mạng lưới spinel nghịch đảo, kí hiệu: B[AB]O4 + Nếu 24 cation A2+ và B3+ phân bố một cách thống kê vào 64 hốc tứ diện và hốc bát diện thì ta được mạng lưới spinel trung gian, kí hiệu là: B1-xAx[A1-xB1+x]O4 (0 < x < 1). - Sự phân bố các cation A2+, B3+ vào vị trí tứ diện, bát diện được quyết định bởi các yếu tố: + Bán kính ion: hốc tứ diện có thể tích nhỏ hơn hốc bát diện nên các cation có kích thước nhỏ hơn được phân bố vào hốc tứ diện.

+ Cấu hình electron: phụ thuộc vào cấu hình electron của cation mà chúng thích hợp với một kiểu phối trí nhất định. + Năng lượng tĩnh điện của mạng spinel tạo nên bởi các ion lân cận khi tạo thành cấu trúc spinel. Sự phân bố các cation A2+ nằm vào hốc tứ diện, B3+ nằm vào hốc bát diện là thuận lợi về mặt năng lượng. Tuy nhiên, có hiện tượng đảo cation trong một số loại spinel (một phần kim loại nhóm II (A) đổi chổ cho kim loại nhóm III (B)).

Trong công thức chung của spinel khi B là kim loại Fe thì được vật liệu là ferrite là AFe2O4. Vật liệu zinc ferrite (ZnFe2O4) và nickel ferrite (NiFe2O4) có cấu trúc spinel thuận, trong đó các ion Zn2+ và Ni2+ được phân bố trong các hốc tứ diện, còn các ion Fe3+ được phân bố trong các hốc bát diện. Vật liệu cobalt ferrite (CoFe2O4) có cấu trúc spinel đảo trong đó ion Co2+được phân bố trong hốc bát diện, còn các ion Fe3+ được chia làm 2: một nửa phân bố trong các hốc tứ diện và một nửa phân bố vào trong hốc bát diện. Tình hình nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng của các spinel ferrite 1.

Hệ spinel ferrite tinh khiết Spinel ferrite đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu do ứng dụng phong phú của chúng. 21 Phương pháp tổng hợp có ảnh hưởng quan trọng đến kích thước tinh thể, hình thái học và diện tích bề mặt của sản phẩm tạo thành. Một số phương pháp thường được sử dụng để tổng hợp spinel ferrite được đưa ra ở Bảng 1. cho thấy, khi sử dụng các phương pháp tổng hợp khác nhau thì các spinel ferrite thu được có kích thước tinh thể khác nhau.

Kết quả tổng hợp spinel ferrite bằng một số phương pháp hoá học Nhiệt độ nung Kích thước Phương pháp Spinel STT (oC)/thời gian tinh thể TLTK tổng hợp ferrite (giờ) (nm) ZnFe2O4 700/1,5 30-50 [9] 1 Đồng kết tủa NiFe2O4 600/7 279 [62] 2 Thủy nhiệt ZnFe2O4 400/2 100-200 [112] ZnFe2O4 400/2 16,4 [101] 3 Sol-gel 600/72 50 [37] NiFe2O4 800/4 20-40 [65] 900/3 42 [45] ZnFe2O4 - 41,8 [22] 4 Đốt cháy CuFe2O4 800/ 3 30 [4] CoFe2O4 500/2 40 [16] Trong phương pháp đồng kết tủa, các chất thường sử dụng để kết tủa là NH3, KOH, NaOH; nhiệt độ nung mẫu thường được sử dụng là từ 400oC ÷ 800oC [53, 9, 62]. Ưu điểm của phương pháp này là các chất tham gia phản ứng đã được phân tán ở mức độ phân tử, tỉ lệ của các ion kim loại đúng theo hợp thức của hợp chất cần tổng hợp. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới khả năng kết tủa của các hydroxide như nhiệt độ, nồng độ, pH của dung dịch, tỷ lệ các chất tham gia phản ứng. Để quá trình đồng kết tủa xảy ra cần xác định được pH và tính được chính xác tỷ lệ muối các kim loại cân bằng trong dung dịch để được sản phẩm kết tủa như mong muốn.

Phương pháp sol- gel cũng thường lựa chọn khi tổng hợp các hệ spinel. Một số tiền chất thường được dùng trong phương pháp này như glycerol [53], ethylene glycol [112], acid citric [14 ]. 22 Ưu điểm của phương pháp này là kiểm soát được tính chất của gel tạo thành và kiểm soát được tính chất của sản phẩm nhờ sự kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình như kiểu tiền chất, dung môi, hàm lượng nước, nồng độ tiền chất, pH, nhiệt độ… Các spinel được tổng hợp bằng phương pháp thuỷ nhiệt thường được thực hiện ở nhiệt độ và áp suất cao. Một số chất hữu cơ được dùng làm chất hoạt động bề mặt như cetyl trimethyl ammonium bromide (CTAB), sodium monododecyl sulfate (SDS), polyethylene glicol (PEG), ethylenediamine (EDA) [6].

Để thu được đơn pha spinel phụ thuộc vào sự lựa chọn tiền chất, nhiệt độ, pH và nồng độ chất tham gia phản ứng. Trong số các phương pháp hóa học, tổng hợp đốt cháy có thể tạo ra bột tinh thể nano oxide ở nhiệt độ thấp hơn trong một thời gian ngắn và có thể đạt ngay đến sản phẩm cuối cùng mà không cần phải xử lý nhiệt thêm nên hạn chế được sự tạo pha trung gian và tiết kiệm được năng lượng. Một số hợp chất hữu cơ thường sử dụng trong phương pháp này là glycine, urea, alanin, oxalyl dihidrazide…Các chất hữu cơ có vai trò là nhiên liệu để đốt cháy tạo ra các phân tử khí đơn giản như CO 2 và H2O,.Ngoài ra, chúng có khả năng tạo phức với các ion kim loại, làm cho quá trình phân bố các cation kim loại được đồng đều trong dung dịch. Trong phương pháp tổng hợp đốt cháy dung dịch, tỉ lệ mol chất nền/ion kim loại (F/O) ảnh hưởng nhiều đến sự phân bố của các cation trong hốc tứ diện và bát diện, hằng số mạng và kích thước tinh thể spinel tạo thành.

Tác giả [23 ] đã nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ mol chất nền trên kim loại đến sự phân bố cation, hằng số mạng và kích thước tinh thể của CoFe2O4 (Bảng 1. Ảnh hưởng của tỉ lệ mol F/O đến đặc trưng cấu trúc của CoFe2O4 Chất F/O Sự phân bố cation Hằng số r TLTK nền mạng (Å) (nm) 1/2 (Co0,09Fe0,91)[Co0,91Fe1,09]O4 0,8395 20 3/4 (Co0,07Fe0,93)[Co0,93Fe1,07]O4 0,8386 36 Glycine 1/1 (Co0,05Fe0,95)[Co0,95Fe1,05]O4 0,8383 41 [23] 1,25/1 (Co0,06Fe0,94)[Co0,94Fe1,06]O4 0,8384 36 23 Ngoài chất nền, một số yếu tố khác như nhiệt độ nung, thời gian nung cũng ảnh hưởng đến sự tạo pha tinh thể spinel ferrite và kích thước của chúng. Khi khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ nung đối với mẫu NiFe2O4, tác giả [75] thấy rằng, khi tăng nhiệt độ nung từ 460 ÷ 550oC thì kích thước tinh thể tăng. Như vậy, có thể thấy rằng, mỗi spinel ferrite sẽ có những đặc trưng riêng về kích thước tinh thể, hằng số mạng, hình thái học và tính chất.

Chính điều này sẽ quyết định đến ứng dụng của chúng. Do có tính ổn định cao, từ tính mạnh nên các spinel dạng ferrite đã được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như làm vật liệu từ [76, 98], sensơ khí [40, 109], xử lí môi trường [74, 86]… Trong lĩnh vực môi trường, ferrite là chất xúc tác có hiệu quả trong xử lí nhiều hợp chất hữu cơ ô nhiễm (Bảng 1. Hiệu suất phân hủy hợp chất hữu cơ của các hệ xúc tác spinel ferrite STT Vật liệu Chất ô nhiễm t (phút) H (%) TLTK 1 ZnFe2O4 Methylene blue 60 64 [55] 2 ZnFe2O4 Malachite Green 150 65,3 [48] 3 ZnFe2O4 Rhodamine B 180 94 [82] 4 NiFe2O4 Rhodamine B 180 90 [82] 5 NiFe2O4 Rhodamine B 60 98,7 [89] 6 ZnFe2O4 Methylene Blue 60 97 [55] Hiệu suất quang xúc tác phân huỷ hợp chất hữu cơ ô nhiễm phụ thuộc vào một số yếu tố như pH, lượng vật liệu, nồng độ chất hữu cơ. Tác giả [89] đã khảo sát ảnh hưởng của pH (2,0 ÷ 4,5) đến quá trình phân hủy rhodamine B khi có mặt NiFe2O4 và chất oxi hoá là acid oxalic.

Kết quả cho thấy, ở pH=3,0 hiệu suất quang xúc tác đạt lớn nhất (98,7%) sau 60 phút chiếu sáng Cơ chế của phản ứng phân hủy hợp chất hữu cơ trên chất xúc tác ferrite cũng đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu [28, 66, 46,108]. Theo các tác giả [101], phản ứng phân hủy chất hữu cơ RhB trên chất xúc tác ZnFe2O4 diễn ra như sau: Dưới sự tác động của bức xạ ánh sáng mặt trời, các electron trong vùng hóa trị (VB) của spinel ZnFe2O4 sẽ bị kích thích tới vùng dẫn (CB) tạo ra một cặp electron - lỗ trống (e-CB/h+(VB)): 24 ZnFe2O4 e- + h + Tại vùng dẫn (CB): Electron (e-) trên bề mặt chất xúc tác sẽ tác dụng với O2 để tạo ra superoxide gốc anion •O2 và các ion •O2 hình thành sẽ tiếp tục phản ứng với H2O, tạo ra gốc hydroxy •OH. • e- + O 2 O2 - • O2- + H2O → •HO2 + OHˉ • HO2 + H2O → H2O2 + •OH H2O2 → 2 •OH Tại vùng hóa trị (VB): Lỗ trống mang điện dương h+ dễ dàng tác dụng với anion hydroxy trên bề mặt của chất xúc tác tạo thành gốc hydroxy tự do. h+ + OHˉ → •OH Các gốc •OH có tính oxi hóa mạnh không chọn lọc nên khi có mặt chất xúc tác trong điều kiện chiếu sáng, sẽ oxi hóa được nhiều hợp chất hữu cơ: 2 •OH + thuốc nhuộm → CO2 + H2 O Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khả năng phân hủy rhodamine B trong nước bằng vật liệu nano ferrite" trình bày nghiên cứu về hiệu quả của vật liệu nano ferrite trong việc loại bỏ chất nhuộm rhodamine B khỏi nước. Nghiên cứu này không chỉ làm sáng tỏ cơ chế phân hủy mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng của vật liệu nano trong xử lý nước ô nhiễm. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức cải thiện chất lượng nước, từ đó góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp xử lý nước khác, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật cấp thoát nước nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa phèn sắt fecl3 và polymer trong xử lý nước tại công ty cp đầu tư và kinh doanh nước sạch sài gòn, nơi nghiên cứu về các giải pháp tối ưu trong xử lý nước. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ công nghệ môi trường nghiên cứu ứng dụng mô hình xúc tác quang agtio2 kết hợp đèn uvc để khử trùng và loại bỏ toc trong nước mặt ở đồng bằng sông cửu long cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các công nghệ tiên tiến trong xử lý nước. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu hiệu quả diệt khuẩn của vật liệu agtio2 trong điều kiện bóng tối và ứng dụng trong khử trùng nước uống hộ gia đình, giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu diệt khuẩn trong xử lý nước. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp và công nghệ trong lĩnh vực xử lý nước.