CHƯƠNG I. Sơ lược về Nhà máy nước trực thuộc Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh nước sạch Sài Gòn Theo tài liệu giới thiệu của Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh nước sạch Sài Gòn, quy mô và quy trình công nghệ của Nhà máy nước trực thuộc Công ty như sau : Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh nước sạch Sài Gòn (gọi tắt là SWIC) được thành lập ngày 28/1/2011 theo chủ trương của UBND Thành phố Hồ Chí Minh tại Văn bản số 5783/UBND-DTMT ngày 13/11/2010 về thành lập công ty cô phan dé thực hiện dựán Nhà máy nước Thủ Đức 3, công suất 300. Các cô đông sáng lập Công ty gồm có: Tong Công ty Cấp nước Sài Gòn — Trách nhiệm hữu hạn một thành viên (SAWACO) góp 60% vôn điều lệ; Công ty cô phan Cơ điện lạnh (REE) góp 30% vốn điều lệ, Công ty Cô phần Dau tư và Xây dựng Cấp thoát nước (WASECO) góp 10% vốn điều lệ. Tổng vốn điều lệ của Công ty là 150 tỷ đồng.
Văn phòng Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh nước sạch Sai Gòn 1. Quy mô, công suất của Nhà máy Nhà máy có công suất 300.000 mỶ/ngày, sử dụng quy trình công nghệ xử lý nước theo bản quyên do Công ty Passavant Roediger GmbH (CHLB Đức) chuyên giao. Nhà máy được khởi công xây dựng mới từ tháng 4/2013, đến tháng 8/2015 thì hoàn thành; sau đó vận hành thử trong 04 tháng và đên đâu tháng 1/2016 chính thức vận hành, phát nước hòa vào mạng lưới câp nước của Thành phô. Học viên : Hé Thanh Cường, Lớp : CH25CTNI1-CS2 14 1.
Quy trình công nghệ của Nhà máy Vôi Phèn Polimer Clo | | | > Sông | Trạm bơm Đông Nai a nước thô Ham À đồng hô x Tuyến ống ' nước thô No. Ham đông hô À Bề tiếp nhân Khối bề trộn - phản ứng - lắng , L_] ——— | DN 1800 DNI800 DNI800 Flo —| Mạng lưới ¬ a _ - phân phôi Clo Clo Hâm Trạm bơm - r Bề chứa 5 F Đã Hâm ằ hề3] đông nước sạch|*|Đường » ông 5 sạch nước oes 2 cúc đồng ong hồ ho DN 2400 DN 1800/2400 DN 1600 DN 2400 DN 1800 Hình 1. Sơ đồ khối quy trình công nghệ tại Nha máy > Tại Tram bơm nước thô Hóa An: - Nguồn nước thô phục vụ cho việc khai thác và xử lý được lấy từ sông Đồng Nai tại khu vực cách Cầu Hóa An khoảng 200 mét về phía thượng nguồn. - Sông Đồng Nai bắt nguồn từ vùng núi phía bắc thuộc cao nguyên Lang Biang (Nam Trường Sơn) ở độ cao 1.
Hướng chảy chính cua sông là Đông Bắc- Tây Nam và Bắc- Nam. Sau khi hợp hai nhánh Da Nhim và Da Dung, sông Đồng Nai vòng bao lưu vực sông La Ngà, chảy qua nhiều thác ghénh, ma thác cuôi cùng nôi tiếng là thác Trị An cách Biên Hòa 30km. Qua Trị An, sông Đồng Nai chảy vào đồng bằng. ở thượng lưu thác Tri An, sông Đồng Nai có nhánh lớn La Nga gia nhập, với diện tích lưu vực 4.
Ở hạ lưu thác Trị An, lại nhận thêm nhánh sông Bé với diện tích lưu vực §. Độ cao của các lưu vực thay đổi từ 80 đến 200m. Sau khi qua thác Trị An, sông Đồng Nai đi vào đỉnh tam giác châu và trở nên rất thuận lợi cho giao thông thủy. Về phía tây lưu vực có sông Sài Gòn bắt nguồn từ cao nguyên Hớn Quản chảy song song với sông Bé và đồ vào sông Đồng Nai.
Từ thượng nguồn đến hợp lưu với sông Sài Gòn, dòng sông chính dài khoảng 530 km. Đoạn sông Đồng Nai từ đó đến chỗ gặp sông Vàm Cỏ có tên là sông Nhà Bè. Đoạn này dài khoảng 34 km (Đề án khai thác sử dụng nước mặt khu vực hạ lưu sông Đồng Nai, SWIC, tháng 1/2012). - Điểm lấy nước cách bờ hữu của sông khoảng 60 mét và ở độ sâu trung bình cach mặt nước 7 mét (Khi thủy triêu lên là 10 mét — Tính từ tâm miệng thu; Khi thủy triêu xuông là 5 mét — Tính từ tâm miệng thu).
Học viên : Hé Thanh Cường, Lớp : CH25CTNI1-CS2 15 - Nước sông Đồng Nai qua công trình thu vào 2 ham thu thông qua 2 đoạn ống thép DN 2400 mm đưa nước vào hầm bơm. Tại miệng thu nước có lắp đặt hệ thống song chăn rác dé giữ rác. Hệ thống song chắn rác này làm việc dựa vào hệ thống máy thôi khí được đặt trên hầm thu nước phía sau nhà bơm. - Nước thô được bơm về Khu xử lý tại Thủ Đức qua tuyến ống bê tông nòng thép DN1800 mm có chiều dài 10,8 Km; Trong nhà bơm lắp đặt 03 bơm nước thô với công suất mỗi bơm 6.570 mỶ/h và cột áp là 50m.
Hai bơm chạy và một bơm dự phòng - Dinh kỳ 03 lần /tuan thực hiện việc Clor hóa sơ bộ ở trạm bơm nước thô Hóa An, mục đích : vệ sinh đường ông nước thô. Học viên : Hé Thanh Cường, Lớp : CH25CTNI1-CS2 16 Bảng 1.1 : Cac thông số kỹ thuật co ban của may bơm nước thô Kiểu bơm Ly tâm trục ngang Hoạt động Biến tần Số lượng 3 bơm (2 chạy + 1 dự phòng) Lưu lượng 6570 mỶ/h Cột áp 50m Công suất động cơ 1800 kW Tốc độ 746 RPM Hiệu suất 86,5% Dién ap 6.600V (3 pha, 50 Hz) Nguồn : Tài léu giới thiệu quy trình công nghệ của NUN > Tại Khu xử lý Nha máy nước Thủ Đức II:. Nhà Lắng Hình 1. Phối cảnh các hạng mục khu xử lý nước và nhà hành chính của Công ty Nguồn : Tài lệu giới thiệu quy trình công nghệ của NMN ; Tại khu xử lý nước, nước thô đi qua tuyến ống truyền tải DN 1800 mm từ Hóa An về, được đưa vào bê tiép nhận và vào khu nhà lăng tại bê phân chia lưu lượng thông qua 03 đoạn ông thép DN 1200 mm.
> Quy trình keo tụ - tạo bông và lắng bằng công nghệ Turbo Lamella Học viên : Hé Thanh Cường, Lớp : CH25CTNI1-CS2 17 Bùn tiếp xúc Hình 1. Sơ đồ mặt băng khu nhà lắng Nguồn : Tài lệu giới thiệu quy trình công nghệ của NMN CUM BE LANG LME Véisita Phénsét Polymer > Quy trình Turbo-LME sử dụng hệ thống đa ngăn cùng với quá trình tuần hoàn bùn, bao gôm 5 bước như sau: Học viên : Hồ Thanh Cường, Lop : CH25CTNI1-CS2 18 - Bước 1 (Ngăn I) - Quá trình làm mất 6n định của nước thô Khu Lắng có ba đơn nguyên, mỗi đơn nguyên có một cặp bề trộn. Nước thô được chuyên đến môi cặp bề trộn thông ngăn các phân phối. Mỗi bề trộn có lắp 01 máy khuấy tốc độ 44 vòng/phút đề tăng cường khuấy trộn đều nước sông và dung dịch phèn sắt (FeCls), vôi sữa Ca(OH) dé làm mất ồn định các chất keo nhằm tạo ra các bùn có kích thước nhỏ.
-_ Bước 2 (Ngăn II) — đưa bùn tiếp xúc vào Nước đã được làm mất ồn định và tạo ra các hạt bùn có kích thước nhỏ thì chuyền đến bước 2. Tại ngăn II của quá trình xử lý tiếp tục hòa trộn bùn tuần hoàn tiếp xúc với nước thô dé làm mất ồn định, hap thu các chất bùn kích thước nhỏ với bùn tuần hoàn tiếp xúc. Tại ngăn này có lắp đặt 01 máy khuấy tốc độ 30 vòng/phút nhằm trộn đều. - Bước 3 (Ngăn IID — Dinh lượng Polymer (anion) Tiếp theo của bước 2 là sau khi đã hình thành nên bùn có kích thước nhỏ thì ở bước 3 này sẽ châm Polymer (anion) nhăm bat dau quá trình tạo ra các chat bùn có kích thước lớn.
Tại ngăn nay có lắp đặt 01 máy khuây toc độ 44 vòng/phút nham trộn đêu. Các thông số kỹ thuật cơ bản của bề trộn THONG SO KỸ THUẬT BE TRỘN NHANH Thông số Ngăn I Ngăn II Ngăn III Số bể 6 6 6 Ả tí 3 3 3 The tích 45m 128m 45m Kích thước 3m x 3,3m x4,5m 7m x4,5m x4,5m 3mx 3,3mx4,5m Thời gian lưu nước 1,2 phút 4,1 phút 1,2 phút Hóa chất Vôi 25mg/1 10%, phèn | Bun tiếp xúc Polymer sắt 20mg/] 41% 2-4% thể tích 0,3 mg/l xử lý 0,05% Vòng quay 44 rpm 30 rpm 44 rpm Duong kinh canh Duong kinh: 1,8m; Đường kính: 2,8m; 4 | Duong kính: khuây/ 4 cánh; 7,5kW cánh; 18,5kW 1,8m, công suât 4 cánh; 7,5kW Nguồn : Tài lệu giới thiệu quy trình công nghệ của NMN Học viên : Hé Thanh Cường, Lớp : CH25CTNI1-CS2 19 - Budc 4 (Ngăn IV và ngăn V) — Tao bông Trong bước nay thì đã hình thành bùn có kích thước lớn dé lắng và hap thu các chât có kích thước nhỏ còn lại dé tạo thành bùn có kích thước lớn. Tại ngăn này có lắp đặt 02 máy khuây cánh guong toc độ 0. Các thông số kỹ thuật cơ bản của bề tạo bông THÔNG SÓ KỸ THUẬT BÉ TẠO BÔNG Thông số Ngăn IV Ngăn V Số lượng bê 6 6 Thẻ tích 234 m° 234 m° Kích thước 13mL x 4mB x 4,5mH 13mL x 4mB x 4,5mH Thời gian lưu nước 6,4 phút 6,4 phút Vòng quay 0,5 — 3 rpm 0,5 — 3 rpm Duong kinh cánh Đường kính: 3,5m; Đường kính: 3,5m; 8 cánh; khuây/công suât 8 cánh; 1,5kW 1,5kW Nguôn : Tài lệu giới thiệu quy trình công nghệ của NMN - Bước 5 - Bề lắng Trong bước cuối cùng của lắng Turbo-LME, tại ngăn lắng này các hạt bùn lớn được giữ lại và được bơm ra hệ thống xử lý bùn.
Còn nước sẽ được qua tam các tam lắng tràn vào mương góp đề qua hệ thống lọc. Tại ngăn này có lắp đặt 01 máy khuấy cánh guồng tốc độ 0.0 vòng/phút (điều khiến bằng biến tan) dé thu gom bùn. Các thông số kỹ thuật cơ bản của bề lắng THONG SO KỸ THUAT BE LANG LAMELLA Số lượng bể 6 Tải trọng bề mặt 1,1-1,64 m/m?.h Thời gian lưu nước 0,69 h Kích thước 13.45 mH Tắm lang lamella Góc nghiêng: 55°, Học viên : Hé Thanh Cường, Lớp : CH25CTNI1-CS2 20 Diện tích: 2000m”, Vật liệu: PP tự nhiên Máng thu nước Loại: máng chữ U Chiều đài: 13,7m x 5 máng Hệ thống gạt bùn Duong kính cánh gat: 13m, Số cánh gạt: 8 cái Tốc độ gạt: 3 cm/s Nguồn : Tài lệu giới thiệu quy trình công nghệ của NMN Sau đó, nước sẽ theo mương dẫn đi qua hệ thống bé lọc nhanh có 2 lớp lọc : 01 lớp than Anthracite và 01 lớp cát thạch anh. Ngoài ra, con có lớp sỏi đỡ và chụp lọc.
MAT BANG NHÀ LOC a Bang 1.