Luận án tiến sĩ về chế tạo hạt nano Ag, Au và nanocomposite Au trong vật liệu nano

Luận án tiến sĩ phân tích vật liệu và link kiện nano nghiên cứu chế tạo hạt nano ag au và nanocomposite au, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

152
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. Vài nét chung về Khoa học và Công nghệ Nano

1.2. Tổng quan chung về vật liệu nano

1.3. Vật liệu nano và phân loại vật liệu nano

1.4. Tính chất của vật liệu nano

1.5. Phương pháp chế tạo vật liệu nano

1.6. Tổng quan về hạt nano vàng, nano bạc (AuNPs, AgNPs)

1.7. Một số tính chất đặc trưng của vật liệu nano vàng, nano bạc

1.8. Các phương pháp chế tạo hạt nano vàng, nano bạc

1.9. Tổng quan về vật liệu Titan điôxít, composite Au/TiO2

1.10. Cơ chế quang xúc tác của Titan điôxít

1.11. Các biện pháp nâng cao hiệu quả quang xúc tác Titan điôxít

1.12. Ứng dụng tính quang xúc tác của Titan điôxít

1.13. Vật liệu composite Au/TiO2

1.14. Phương pháp tổng hợp vật liệu nano bằng plasma

1.15. Một số thông tin chung về plasma và ứng dụng của plasma

1.16. Phương pháp tương tác plasma chất lỏng

1.17. Ưu điểm của phương pháp tương tác plasma chất lỏng so với các phương pháp khác

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM VÀ KHẢO SÁT

2.1. Chế tạo nano bạc bằng phương pháp tương tác plasma chất lỏng

2.2. Hệ tương tác plasma chất lỏng chế tạo nano bạc

2.3. Cơ chế hình thành nano bạc trong hệ tương tác plasma chất lỏng

2.4. Quy trình chế tạo nano bạc

2.5. Vật liệu và hóa chất

2.6. Chế tạo nano vàng và nanocomposite Au/TiO2 bằng phương pháp tương tác plasma chất lỏng

2.7. Hệ thiết bị tương tác plasma chất lỏng chế tạo nano vàng và nanocomposite Au/TiO2

2.8. Cơ chế hình thành AuNPs trong hệ tương tác plasma chất lỏng

2.9. Quy trình chế tạo nano vàng

2.10. Quy trình chế tạo nanocomposite

2.11. Các thông số ảnh hưởng đến quá trình hình thành hạt nano của phương pháp tương tác plasma chất lỏng

2.12. Khảo sát thành phần của hạt nano

2.13. Nghiên cứu một số tính chất của hạt nano

2.14. Nghiên cứu hiệu ứng quang xúc tác

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO NANO BẠC BẰNG PHƯƠNG PHÁP TƯƠNG TÁC PLASMA CHẤT LỎNG VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN

3.1. Ảnh hưởng của độ dẫn dung dịch

3.2. Ảnh hưởng của khoảng cách điện cực

3.3. Ảnh hưởng của cường độ dòng điện

3.4. Ảnh hưởng của hiệu điện thế đỉnh

3.5. Đánh giá khả năng diệt khuẩn của dung dịch nano bạc đã chế tạo

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO HẠT NANO VÀNG, NANOCOMPOSITE Au/TiO2 BẰNG PHƯƠNG PHÁP TƯƠNG TÁC PLASMA CHẤT LỎNG VÀ KHẢO SÁT TÍNH CHẤT CỦA CHÚNG

4.1. Nghiên cứu các thông số ảnh hưởng đến quá trình chế tạo hạt nano vàng thông qua khảo sát tính chất quang

4.2. Nghiên cứu các thông số ảnh hưởng đến quá trình chế tạo nanocomposite Au/TiO2 và khảo sát tính chất quang xúc tác

4.3. Khảo sát ảnh hưởng của biến tính TiO2 đến hiệu suất quang xúc tác của nanocomposite Au/TiO2

4.4. Sự phân hủy quang xúc tác của MB bởi nano TiO2 và nanocomposite Au/TiO2

4.5. Ảnh hưởng của pH đến sự phân hủy quang xúc tác của MB bởi nanocomposite Au/TiO2

4.6. Đánh giá khả năng tái sử dụng của các hạt nanocomposite Au/TiO2 để phân hủy quang xúc tác MB

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BÀI BÁO CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hạt nano

Hạt nano là các cấu trúc có kích thước từ 1 đến 100 nanomet, với nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như y học, công nghệ và môi trường. Hạt nano bạc (AgNPs) và hạt nano vàng (AuNPs) là hai loại hạt nano phổ biến nhất, được nghiên cứu nhiều do tính chất độc đáo của chúng. Hạt nano có khả năng tương tác với ánh sáng, dẫn điện và có tính kháng khuẩn, làm cho chúng trở thành lựa chọn lý tưởng cho nhiều ứng dụng. Nghiên cứu về hạt nano không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các tính chất vật lý và hóa học của chúng mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các vật liệu nano tiên tiến.

1.1. Tính chất của hạt nano

Tính chất của hạt nano phụ thuộc vào kích thước, hình dạng và thành phần hóa học. Tính chất hạt nano như tính dẫn điện, tính quang học và tính kháng khuẩn được nghiên cứu kỹ lưỡng. Ví dụ, hạt nano bạc có khả năng diệt khuẩn mạnh mẽ, trong khi hạt nano vàng thường được sử dụng trong các ứng dụng quang học và cảm biến. Sự thay đổi kích thước hạt nano có thể dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong các tính chất này, điều này làm cho việc chế tạo và kiểm soát kích thước hạt nano trở thành một yếu tố quan trọng trong nghiên cứu và ứng dụng.

II. Phương pháp chế tạo hạt nano

Có nhiều phương pháp chế tạo hạt nano, trong đó phương pháp tương tác plasma chất lỏng là một trong những phương pháp tiên tiến nhất. Phương pháp này cho phép tạo ra hạt nano với kích thước đồng đều và kiểm soát tốt các tính chất của chúng. Chế tạo hạt nano bằng plasma không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu các hóa chất độc hại. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc điều chỉnh các thông số như cường độ dòng điện, nồng độ tiền chất và khoảng cách điện cực có thể ảnh hưởng lớn đến kích thước và hình dạng của hạt nano. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho việc tối ưu hóa quy trình chế tạo và nâng cao hiệu suất của hạt nano trong các ứng dụng thực tiễn.

2.1. Quy trình chế tạo hạt nano bạc

Quy trình chế tạo hạt nano bạc bằng phương pháp tương tác plasma chất lỏng bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, dung dịch chứa tiền chất bạc được chuẩn bị và đưa vào hệ thống plasma. Khi plasma được kích hoạt, các ion và electron trong plasma tương tác với dung dịch, dẫn đến sự hình thành hạt nano bạc. Các yếu tố như thời gian phóng điện, nồng độ dung dịch và nhiệt độ có thể được điều chỉnh để kiểm soát kích thước và hình dạng của hạt nano. Kết quả cho thấy, hạt nano bạc có kích thước nhỏ và phân bố đồng đều, điều này rất quan trọng cho các ứng dụng trong y học và công nghiệp.

III. Ứng dụng của hạt nano trong y học và công nghiệp

Hạt nano đã chứng minh được giá trị và tính ứng dụng cao trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là y học và công nghiệp. Trong y học, hạt nano bạc được sử dụng như một chất kháng khuẩn hiệu quả, giúp điều trị các vết thương và ngăn ngừa nhiễm trùng. Hạt nano vàng cũng được ứng dụng trong các liệu pháp điều trị ung thư nhờ khả năng nhắm mục tiêu và phát hiện tế bào ung thư. Trong công nghiệp, hạt nano được sử dụng trong sản xuất cảm biến, vật liệu composite và các sản phẩm điện tử. Sự phát triển của công nghệ nano không chỉ nâng cao hiệu suất của các sản phẩm mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu và ứng dụng trong tương lai.

3.1. Tính năng quang xúc tác của nanocomposite Au TiO2

Nanocomposite Au/TiO2 đã được nghiên cứu rộng rãi nhờ vào tính năng quang xúc tác vượt trội. Sự kết hợp giữa hạt nano vàngTitan điôxít tạo ra một hệ thống có khả năng phân hủy các chất ô nhiễm dưới ánh sáng mặt trời. Nghiên cứu cho thấy, việc biến tính TiO2 có thể nâng cao hiệu suất quang xúc tác của nanocomposite. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng, nanocomposite Au/TiO2 có thể phân hủy hiệu quả các hợp chất hữu cơ, mở ra triển vọng cho việc xử lý nước thải và bảo vệ môi trường.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦUU. TONG QUAN VE LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU. Vài nét chung về Khoa học và Công nghệ Nano. Tổng quan chung về vật liệu nan0.

Vật liệu nano và phân loại Vật HEU T121110. Tính chất của vật HEU MANO. Phương pháp chế tạo vật HEU NAM. Tổng quan về hạt nano vàng, nano bạc (AuNPs, AgNPs).

Một số tính chất đặc trưng của vật liệu nano vàng, nano bạc. Các phương pháp chế tạo hạt nano vàng, nano bạc. Tổng quan về vật liệu Titan điôxít, composite Au/TiO:. Cơ chế quang xúc tác của Titan điôÊxít.

Các biện pháp nâng cao hiệu quả quang xúc tác Titan điôxít. Ung dụng tính quang xúc tác của Titan điôêxíf. Vật HEU COIHJDOSÍẨ© ¿Á HH/TÍÍ()2. Phương pháp tong hợp vật liệu nano bằng lasma.

Một số thông tin chung về plasma va ứng dụng của plasma. Phương pháp tương tác plasma Chất lỎIng. Uu điểm của phương pháp tương tác plasma chất lỏng so với các DhưƠnhg PAP ÀH‹ẮC. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM VA KHẢO SÁT.1 Chế tao nano bac bằng phương pháp tương tac plasma chất lỏng.

Hệ tương tác plasma chất long chế tạo nano DAC. Cơ chế hình thành nano bạc trong hệ tương tác plasma chất lỏng "5". Quy trình chế tạo NANO DAC .----s< se 5es£se£E2s E222 222zczszce54 2. Vật liệu và hóa ChấT.

Chế tao nano vàng va nanocomposite Au/TiO2 bằng phương pháp tương tác plasma chất lồng. e2 se se ssss£ssessexsetsersesseessesse 55 2. Hệ thiết bị tong tác plasma chất lỏng chế tao nano vàng và NANOCOMPOSItC AÁÁ LỊ/TÌÏÖ2. Cơ chế hình thành AuNPs trong hệ tương tác plasma chất lỏng 229496904.

Quy trình ChE (A0 NANO VANE srosssseesseessesssesssesssseessesssesssesssesssssesseeees 61 2. Quy trình chế tao nanocomposite. Vật liệu và hóa ChẤTK. Các thông số ảnh hưởng đến quá trình hình thành hat nano của phương pháp tương tac plasma chất lồng.

Độ dẫn của dung (ÍÍCh. Khoảng CÁCH GIEN CUC rsssrssrssressssrssvssvsssssssscesssscsscssssssssssssssssessssssosees 64 2.3, Điện thé GNM cesvesssesssesssvsssvssssssssesssesssvsssvsssvssssssssesssvsssvsssesssessssesssessees 65 2. Nông độ tÍÊN CHA eessesssvsssvserssessvsssvsssvsssvsssvssssssssssssvsssssssssssssssssessassees 66 2. Khảo sát thành phan của hat mano.

Khảo sát thành phan bang phổ tán sắc tia XX. Khảo sát thành phan, ty lệ cấu tạo bang phổ quang điện tử tia X mm”. Khao sát thành phan băng phổphát xạ quang học. Khảo sát hình dạng và kích thước hat nan0.

Khảo sát hình thái bê mặt của các hạt nano bang hiển vi điện tử “KT — ,S IV }M. Khao sat hinh dang, kich thuéc hat nano qua hiển vi điện tử TEM 4294. Nghiên cứu một số tinh chất của hat Mano. Nghiên cứu tính chất quang bằng phổ LJV-Vis.

Khảo sát tính bên vững của hat nano thông qua phép do thézeta 2294562096 0904. Nghiên cứu hiệu UNG QUANG XUC ÍẮC.--<<e5<es<ss«essessessessessee 70 2. Khao sát khả năng diệt khuẩn của hat nano bạc. NGHIEN CUU CHE TAO NANO BAC BANG PHUONG PHAP TUONG TAC PLASMA CHAT LONG VA KHAO SAT HOAT TÍNH KHANG KHUAN CUA CHỨNG.

Anh hưởng của độ dẫn dung dịch. Ảnh hưởng của khoảng cách điện cực .-----s--s-s se se <sess 79 3. Anh hưởng của cường độ dòng điện. Anh hưởng của hiệu điện thế đỉnh: .---s--s se se sssses<e 85 3.

Đánh giá kha năng diệt khuẩn của dung dich nano bac đã chế tao. NGHIEN CUU CHE TAO HAT NANO VANG, NANOCOMPOSITE Au/TiO2 BẰNG PHƯƠNG PHAP TƯƠNG TAC PLASMA CHAT LONG VA KHAO SAT TINH CHAT CUA CHUNG 92 4. Nghiên cứu các thông số ảnh hưởng đến quá trình chế tao hạt nano vàng thông qua khảo sát tính chất quang. Quang phổ phát xạ của microplasma trong quá trình tương tác plasma chat //).

Anh hướng của nông độ tiên chất đến kích thước hạt. Ảnh hướng của cường độ dòng điện lên tốc độ hình thành hạt nano AVA, KEE TUM mẽ nh h. Nghiên cứu các thông số ảnh hưởng đến quá trình chế tạo nanocomposite Au/TiO¿ và khảo sát tính chất quang xúc tác. Nghiên cứu các thông số của quá trình biến tính TiO: thông qua 4.

Anh hướng của thời gian biến tính TiO: lên khả năng gắn nano vàng khi chế tạo nanocomposite .---ss<ssss2e2ssse522 105 4. Khảo sát ảnh hưởng của biến tính TiO: đến hiệu suất quang xúc tác của nanocomposite Au/T1O› được CHE fẠ0. Sự phân hủy quang xtc tác của MB bởi nano TiO2 và NANOCOPOSILC ,Á LH/TÏÏ)),.5, Sự phân hủy quang xtc tác của MB bởi nanocomposite Au/TiOz KALCO MAE EDTA. Sự phan hủy quang xtc tác của MB bởi nanocomposite Au/TiOz KAI CÓ HH ÌÏ2()).

Anh hướng của pH đến sự phan hủy quang xúc tác của MB bói HAHOCOIHDOSÍÍC AÁÁ LỊ/ TÌÍÖ2. Danh giá khả năng tai SIÏ CUNY. KOC TUB mann nh. 126 DANH MỤC BAI BAO CÓ LIÊN QUAN DEN LUẬN ÁN.

128 TÀI LIEU THAM KHẢO .-- <5 se se ssessessevssesserseesserse 129 IV BANG Ki HIỆU HOẶC CHỮ VIET TAT KY HIEU NOI DUNG KH&CN Khoa hoc va Céng nghé VLKT&CNN | Vật lý Kỹ thuật và Công nghệ Nano CVD Chemical Vapor Deposition (phương pháp lắng đọng hơi hóa học) PVD Physical Vapor Deposition (phương pháp lắng đọng hơi vật lý) TiOz Titan điôxít AgNPs Silver nanoparticles (Hat nano bac) AuNPs Gold nanoparticles (Hat nano vang) Au/TiO2 Nanocomposite Ar Khi Argon SPR Surface Plasmon Resonance (Cộng hưởng plasmon bề mặt) PLI Plasma Liquid Interaction (Tuong tac plasma chat long) HAuCl¿ Muối vàng clorua AgNOa Muối bạc nitrat UV Ultraviolet (Tử ngoại) vis Visible (Khả kiến) MB Methylene blue (Xanh metylen) SEM Scanning Electron Microscope (Kính hién vi điện tử quét) TEM Transmission Electron Microscopy (Kính hiên vi điện tử truyền qua) XPS X-ray Photoelectron Spectroscopy (phổ quang điện tử tia X) EDX Energy-dispersive X-ray spectroscopy (Phổ tán xa năng lượng tia X) UV-Vis Ultraviolet - Visible spectroscopy (quang phố hap thu) AE, Độ rộng vùng cam W Hàm công Er Mức năng lượng HOMO Quỹ đạo phân tử cao nhất bị chiếm chỗ LUMO Quỹ đạo phân tử thấp nhất không bị chiếm chỗ Rpas Tốc độ hình thành nano bạc Ragnp Tốc độ hòa tan điện cực CagnP Nong độ nano bạc N% Ty lệ nano hóa Co Nông độ trước khi chiếu xa (g/l) CŒ; Nông độ tại thời điểm t khi chiếu xạ (g/1) f Thời gian k (min) Hệ số tốc độ bậc nhất giả V Thế đánh thủng Pp Ap su at d Khoảng cách giữa 2 điện cực y Hệ số Townsend I Cường độ dong phóng điện PF Hệ số công suất P Công suất tiêu thụ n Chiét suat vi DANH MỤC HÌNH ANH Hình 1. Kính cửa số với nhiều màu sắc thường thấy trong các nhà thờ Thiên Chúa giáo ở Châu Âu thời Trung Cé được chế tạo bằng thủy tinh pha tạp các hat nano vàng, nano bạc và nano đồng [§].----- ¿2 2+s+s+£s+zx+rxzsez 5 Hình 1. Các vật liệu nano được nghiên cứu nhiều nhất, thống kê theo số công trình đã công bó, ghi nhận trong cơ sở dit liệu KH&CN Nano [70]. Thống kê số lượng bằng phát minh sáng chế đã công bó, ghi nhận trong cơ sở dữ liệu KH&CN Nano [7(|].

Những lĩnh vực ứng dụng của Công nghệ va Vật liệu Nano được trích dẫn thường xuyên nhất được liệt kê trong cơ sở đữ liệu về KH&CN Nano, ghi nhận từ 08 quốc gia tiêu biểu [70].----- 2-2 22 +2+E2+E£2E++EE+EE+rxerxerxerree 9 Hình 1. Số bài báo khoa học trên lĩnh vực KH&CN Nano của Việt Nam đã được lập chỉ mục trong cơ sở dữ liệu Web of Science (WoS) từ năm 2000 đến năm 2021, trích lục thống kê của Statnano. Phân loại các vật liệu nano (a) OD các hat cầu hoặc các đám hạt; (b) 1D day nano, thanh nano; (c) 2D mang mỏng nano, tam nano và các mang, lưới nano; (d) 3D vật liệu nano nói chung có kích thước cả ba chiều không gian 0100130950548: 101010177. Các phương pháp, kỹ thuật chế tạo vật liệu nano trong các tiếp cận: “Từ dưới lên” và “Tir trên xuống” [6].

Sự hình thành vật liệu ở các dạng cau trúc tinh thể từ các phần tử cầu 0000. Cốc thủy tinh lưỡng sắc Lycurgus có màu xanh lục mờ nhìn dưới ánh sáng phản xạ và màu ruby đỏ tím dưới ánh sáng truyền qua [9]. Biến đổi của câu trúc vùng năng lượng của một chất rắn khi kích thước mẫu giảm từ dạng khối thành hạt nano (cho tới mức độ nguyên tử đơn lẻ). Minh họa Hiệu ứng giam giữ lượng tử - giải thích cho hiện tượng dịch chuyển mau lam [54]_.----- 2 25 E+EE+EE+E£E££E+EE+EE+EEzEerkerxrrsres 24 Hình 1.

Sơ đồ minh họa dao động tập thé của các điện tử dẫn qua hạt nano trong trường điện từ của ánh sáng tới, giải thích hiện tượng hấp thụ cộng hưởng plasmon bề mặt SPR [83].----2¿ £©52+S£+EE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEkerkerkees 25 Hình 1. Phố hấp thụ của các hạt nano kim loại có kích thước nhỏ và hình cau của a) AuNP, b) AgNP với SPR tương ứng khoảng 520 nm và 400 nm. Hình ảnh bên trong cho thấy màu dung dich keo của AuNP và AgNP ở các bước sóng SPR đã cho [ Ï Í .-- ---- c1 ++ E313 1k SE ng vn, 26 Hình 1. Dịch chuyển đỉnh phổ hap thụ của các hạt nano vàng AuNPs theo độ lớn và hình dạng của hat [2 5 ].-- - --- 5 5< SE *+*EE++vE+eereeerseeesreerre 26 Hình 1.

Tổng hợp va phân loại các loại Plasma phóng điện được dùng trong chế tạo các vật liệu và cấu trúc nano. Các chữ viết tắt được sử dụng gồm: AC, DC: Dòng điện xoay chiều và một chiều; RF: Sóng điện từ; MW: Microwave; ICP: inductive coupled plasma; CCP: capacitve coupled plasma; MIP: Microplasma; T., T; va Tn lần lượt là nhiệt độ của điện tử, nhiệt độ của các ion và nhiệt độ của các phan tử trung tính trong plasma [ 14]. Quy trình nguyên lý của phương pháp kỹ thuật plasma chế tạo các vật liệu và cấu trúc nano [ 4].----- - + k+Sk+E+k£EkEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkerkerkrree 40 Hình 1. Các cau hình phóng điện khác nhau được sử dụng trong phương pháp Tương tác plasma chất lỏng: (A) Phóng điện trực tiếp qua hai điện cực nhúng trong chat lỏng: (B), (C),(D) Phóng điện trong pha khí và (E),(F) Phong Gién da pha 6 1P.

Các cấu hình điện cực phô biến trong quy trình PLI chế tạo vật liệu nano: a) Phóng điện plasma trong pha lỏng, b) Phóng điện plasma được tạo ra bên trên pha lỏng, c) Phóng điện plasma được tạo ra trong một hệ thong đa pha II —= eee cece cere cssessecseessessecssecsecssecsesescesecesecseseeeseseeseseseeessessesesesseeeseeseenes 43 VII Hình 1. Sơ đồ của một số loại phần tử phản ứng và cơ chế phản ứng quan trọng nhất cho plasma khí argon, plasma không khí âm tiếp xúc với nước [13]. Hệ tương tác plasma chất lỏng chế tạo nano bạc, a) Sơ đồ hệ plasma, b) Thay đổi nồng độ nano bạc theo thời gian. Cơ chế hình thành nano bạc trong hệ tương tac plasma chat lỏng.

Sơ đồ thí nghiệm: a) hệ chế tạo AuNPs, b) đầu phát microplasma, c) sơ đồ mạch nguồn cao áp một chiÊÒu. -- 2 2 2 £+EE+EE+EE+£E+E£zEzEezrxd 55 Hình 2. Hệ tương tác plasma chất lỏng. a) Biến tính TiO2, b) Chế tạo IÈ0109910109311102 0/0519.

Sơ đồ chế tạo Au/TiO; bằng phương pháp tương tac plasma chat lỏng. Nguồn gốc và cơ chế hình thành của Thế Zeta. Sự thay đôi độ dẫn dung dịch theo nồng độ NaOH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chế tạo hạt nano Ag, Au và nanocomposite Au trong vật liệu nano" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình chế tạo và ứng dụng của các hạt nano bạc (Ag), vàng (Au) và nanocomposite Au. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật các phương pháp chế tạo tiên tiến mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng của các vật liệu nano này trong nhiều lĩnh vực, từ y học đến công nghệ. Đặc biệt, việc sử dụng hạt nano trong các ứng dụng quang hóa và xúc tác có thể mở ra nhiều cơ hội mới cho nghiên cứu và phát triển.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Đồ án hcmute nghiên cứu chế tạo vật liệu nano pt tio2 bằng phướng pháp chiếu xạ tia yco 60 và ứng dụng làm quang hóa xúc tác phân hủy methyl da cam, nơi khám phá các vật liệu nano khác và ứng dụng của chúng trong xúc tác. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ chế tạo nano bạc trên giá mang montmorillonite sẽ cung cấp thêm thông tin về việc chế tạo nano bạc và ứng dụng của nó. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ hóa học nghiên cứu tổng hợp nano đồng và ứng dụng, để mở rộng kiến thức về các loại nano khác và ứng dụng trong hóa học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực vật liệu nano.