Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò huyết mạch trong việc cung ứng và luân chuyển nguồn vốn. Cùng với phân khúc khách hàng doanh nghiệp, hoạt động tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày càng khẳng định vị trí chiến lược tại các ngân hàng thương mại nhờ khả năng phân tán rủi ro và đa dạng hóa nguồn thu.
Thành phố Hội An (tỉnh Quảng Nam) là một trung tâm du lịch lớn với tốc độ tăng trưởng kinh tế dịch vụ nhanh chóng. Theo số liệu thống kê được ghi nhận trong văn bản, năm 2017 lượt khách tham quan đến Hội An đạt mức 3,22 triệu lượt (tăng gần 1 triệu lượt so với năm 2016). Sự phát triển này thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động kinh doanh tự phát của các hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn nhằm phục vụ du khách, dẫn đến nhu cầu vay vốn bổ sung cho sản xuất kinh doanh (SXKD) gia tăng. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các tổ chức tín dụng tại địa bàn, việc nâng cao chất lượng sản phẩm tín dụng hỗ trợ SXKD cho khách hàng cá nhân là yêu cầu thiết yếu để giữ chân khách hàng và sử dụng tối ưu nguồn lực của chi nhánh.
Từ thực tế đó, tác giả Bùi Thị Thu Hiền đã thực hiện đề tài: "Nghiên cứu những thuộc tính của ngân hàng quyết định đến chất lượng sản phẩm tín dụng hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hội An".
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và nhận diện những thuộc tính quyết định đến chất lượng sản phẩm tín dụng hỗ trợ SXKD cho khách hàng cá nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tín dụng hỗ trợ SXKD tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Hội An.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng và chất lượng sản phẩm tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, đồng thời áp dụng mô hình cây quyết định (Decision Tree) để phân tích các thuộc tính của ngân hàng quyết định đến chất lượng sản phẩm tín dụng hỗ trợ SXKD cho khách hàng cá nhân tại VietinBank Hội An.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tín dụng hỗ trợ SXKD cho khách hàng cá nhân tại VietinBank Hội An trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những thuộc tính của ngân hàng quyết định đến chất lượng sản phẩm tín dụng hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh Hội An.
- Phạm vi không gian: Trụ sở Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hội An (số 04 Hoàng Diệu, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam) cùng các phòng giao dịch trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tín dụng giai đoạn 2015 – 2017; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 02/2018 đến tháng 03/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kết hợp giữa lý luận ngân hàng thương mại truyền thống và phương pháp phân tích khai phá dữ liệu (Data Mining) để lượng hóa các quyết định tín dụng.
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
- Ngân hàng thương mại (NHTM): Dẫn chiếu theo Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16/06/2010, NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. Các nghiệp vụ cơ bản gồm: huy động vốn, sử dụng vốn (cấp tín dụng, đầu tư, mua sắm tài sản cố định, dự trữ) và nghiệp vụ trung gian.
- Tín dụng khách hàng cá nhân: Quan hệ chuyển giao vốn có thời hạn từ NHTM tới cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh. Các phương thức cho vay gồm: cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi và cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD).
- Chất lượng tín dụng: Được nhìn nhận đa chiều trên 3 góc độ: phía ngân hàng (đảm bảo hoàn trả, sinh lời, an toàn vốn), phía khách hàng (đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn với lãi suất và kỳ hạn phù hợp, thủ tục thuận tiện) và phía nền kinh tế (thúc đẩy lưu thông hàng hóa, giải quyết việc làm).
- Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng: Chỉ tiêu huy động vốn (quy mô, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu kỳ hạn), chỉ tiêu sử dụng vốn (tỷ lệ vốn sử dụng/vốn huy động), chỉ tiêu dư nợ, chỉ tiêu lợi nhuận và vòng quay vốn (thu nợ/tổng dư nợ).
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: 4 nhóm gồm môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng (chính sách tín dụng, công tác tổ chức, chất lượng nhân sự, quy trình tín dụng, hệ thống thông tin tín dụng, kiểm soát nội bộ, trang thiết bị, quản lý rủi ro) và nhóm nhân tố thuộc về khách hàng (năng lực sản xuất, tài chính, quản lý, tài sản bảo đảm, tư cách đạo đức).
Kỹ thuật khai phá dữ liệu và mô hình nghiên cứu
Khóa luận ứng dụng kỹ thuật Cây quyết định (Decision Tree) trong khai phá dữ liệu để trích xuất tri thức dưới dạng các tập luật (If - Then) từ dữ liệu khảo sát. Trong 8 yếu tố nội tại của ngân hàng, tác giả loại trừ 3 yếu tố mang tính nội bộ (kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro, hệ thống thông tin) và đưa vào mô hình 5 thuộc tính mà khách hàng trực tiếp trải nghiệm:
| Thuộc tính nghiên cứu |
Các mức đánh giá (Thang đo phân loại) |
| Chính sách tín dụng |
Gây ấn tượng / Giống các ngân hàng khác / Không thu hút |
| Công tác tổ chức |
Phối hợp chặt chẽ / Bình thường / Rời rạc |
| Quy trình tín dụng |
Linh hoạt / Bình thường / Cứng nhắc |
| Chất lượng nhân sự |
Đưa ra hỗ trợ tốt / Có cố gắng / Không tích cực |
| Trang thiết bị phục vụ |
Hiện đại / Có tính hỗ trợ / Không hữu ích |
Nguồn dữ liệu và phương pháp xử lý
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn của VietinBank Hội An giai đoạn 2015 – 2017; các tài liệu nội bộ và thông tin phỏng vấn cán bộ tín dụng.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm 4 phần (Mở đầu, Phần sàng lọc tư cách cá nhân có vay vốn SXKD, Phần nội dung đánh giá 5 thuộc tính, Phần thông tin cá nhân). Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện đối với khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh trong tháng 03/2018.
- Xử lý số liệu: Dữ liệu sơ cấp được làm sạch, mã hóa trên phần mềm Microsoft Excel và thực hiện phân lớp dữ liệu (Classification) xây dựng mô hình cây quyết định trên phần mềm Weka.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về NHTM và nghiệp vụ tín dụng đối với khách hàng cá nhân. Tác giả phân tích rõ đặc điểm của tín dụng KHCN: số lượng khoản vay lớn nhưng quy mô từng món nhỏ, chi phí quản lý trên một đồng vốn cao, lãi suất thường cao hơn KHDN và mức độ rủi ro tiềm ẩn lớn do tính biến động tài chính của cá nhân/hộ kinh doanh.
Bên cạnh các lý thuyết ngân hàng, chương 1 trình bày tổng quan về kỹ thuật khai phá dữ liệu, cấu trúc cây quyết định (gồm nút gốc, nút trong, nhánh và nút lá) cùng ưu thế trực quan, khả năng xử lý dữ liệu định danh không đòi hỏi giả định phân phối chuẩn. Tác giả hoàn thiện thiết kế khung mô hình 5 thuộc tính ngân hàng và xây dựng cấu trúc bảng hỏi điều tra để phục vụ cho việc chạy thuật toán phân lớp Weka ở chương tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng tình hình hoạt động và những thuộc tính quyết định đến chất lượng sản phẩm tín dụng hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho khách hàng cá nhân
Nội dung chương 2 chia làm hai phần chính: phân tích hoạt động kinh doanh thực tế của VietinBank Hội An và trình bày kết quả chạy mô hình cây quyết định.
- Khái quát đơn vị: Chi nhánh thành lập ngày 12/08/2009 (tiền thân từ Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Thị xã Hội An sau giải phóng, nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 năm 2006). Đơn vị có trụ sở tại số 04 Hoàng Diệu, 3 Phòng giao dịch (09 Lê Lợi, 09 Hùng Vương, Khối phố 6 - Thị trấn Vĩnh Điện), mạng lưới 5 đại lý thu đổi ngoại tệ, hơn 150 đơn vị chấp nhận thẻ, 110 máy EDC và 15 máy ATM. Tổng số nhân sự gồm 65 người (5 người có trình độ sau đại học, 60 người trình độ đại học).
- Thực trạng huy động vốn: Giai đoạn 2015 – 2017 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định. Nguồn vốn huy động năm 2015 đạt 688.517 triệu đồng; năm 2016 đạt 811.137 triệu đồng (tăng 17,81%); năm 2017 đạt 1.015.982 triệu đồng (tăng 204.845 triệu đồng so với 2016, vượt mục tiêu 1.000 tỷ đồng và vượt kế hoạch 15,982 tỷ đồng). Tiền gửi tiết kiệm dân cư bằng VNĐ chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu vốn huy động.
- Thực trạng sử dụng vốn và cho vay: Tổng dư nợ năm 2015 đạt 972.898 triệu đồng (tỷ lệ thu nợ/cho vay đạt trên 90%). Năm 2016, tổng dư nợ đạt 1.191.762 triệu đồng (tăng 22,5%, tỷ lệ thu nợ duy trì xấp xỉ 89%). Năm 2017, doanh số cho vay tăng 29,45%, doanh số thu nợ tăng 26,49% và tổng dư nợ tăng trưởng 28,07% so với năm 2016. Tín dụng SXKD cho khách hàng cá nhân tăng trưởng mạnh theo đà phát triển của các cơ sở dịch vụ du lịch tại Hội An.
- Kết quả phân lớp dữ liệu bằng Weka: Dữ liệu khảo sát khách hàng sau khi mã hóa được đưa vào phần mềm Weka để huấn luyện mô hình cây quyết định. Kết quả đầu ra (Run information, Classifier output, Ma trận nhầm lẫn) cho thấy các thuộc tính then chốt như Chất lượng nhân sự, Chính sách tín dụng và Quy trình tín dụng là các nút phân nhánh quan trọng tác động trực tiếp đến mức độ hài lòng và đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm tín dụng SXKD.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tín dụng hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hội An
Dựa trên kết quả thực trạng và các quy luật trích xuất từ cây quyết định, chương 3 xây dựng 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp về nhân sự: Chú trọng đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng nhằm đảm bảo khả năng tư vấn, hỗ trợ khách hàng kịp thời và chính xác.
- Nhóm giải pháp về chính sách tín dụng: Thiết kế các gói lãi suất cạnh tranh, linh hoạt về hạn mức vay và thời hạn vay phù hợp với chu kỳ kinh doanh mùa vụ du lịch tại Hội An; cải tiến điều kiện tài sản bảo đảm.
- Nhóm giải pháp về tổ chức và quy trình quản lý tín dụng: Tinh giản hóa thủ tục hồ sơ, rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt giải ngân nhưng vẫn bảo đảm an toàn tín dụng; tăng cường sự phối hợp nhịp nhàng giữa phòng Bán lẻ, phòng Dịch vụ khách hàng và phòng Hỗ trợ tín dụng.
- Nhóm giải pháp khác và kiến nghị: Đẩy mạnh kiểm tra, kiểm soát nội bộ; tăng cường hoạt động Marketing giới thiệu sản phẩm tín dụng bán lẻ đến các hộ kinh doanh địa phương; kiến nghị Hội sở VietinBank phân cấp ủy quyền linh hoạt hơn cho chi nhánh cấp 1.
Kết quả và đóng góp
Kết quả hoạt động kinh doanh chính (2015 – 2017)
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tăng trưởng 2016/2015 |
Tăng trưởng 2017/2016 |
| Tổng nguồn vốn huy động (Triệu đồng) |
688.517 |
811.137 |
1.015.982 |
+17,81% |
+25,25% |
| Tổng dư nợ cho vay (Triệu đồng) |
972.898 |
1.191.762 |
Tăng 28,07% |
+22,50% |
+28,07% |
| Tỷ lệ doanh số thu nợ / Cho vay |
> 90% |
~ 89% |
Duy trì ổn định |
- |
- |
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu báo cáo của Tổ tổng hợp VietinBank Hội An trong văn bản khóa luận)
Kết quả phân tích thuộc tính ngân hàng
- Đã cụ thể hóa tác động của 5 nhóm thuộc tính hữu hình mà khách hàng cá nhân tiếp xúc: Chính sách tín dụng, Công tác tổ chức, Quy trình tín dụng, Chất lượng nhân sự, Trang thiết bị.
- Mô hình cây quyết định trong Weka chỉ ra rằng các yếu tố con người (thái độ, sự hỗ trợ của nhân viên) và sự linh hoạt của quy trình cho vay là những mắt xích quyết định việc khách hàng đánh giá cao chất lượng sản phẩm tín dụng SXKD.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt phương pháp: Ứng dụng kỹ thuật khai phá dữ liệu (Decision Tree - phần mềm Weka) vào việc phân lớp ý kiến đánh giá của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng, mang lại cách tiếp cận trực quan thông qua các quy tắc If - Then thay vì chỉ sử dụng các kiểm định thống kê mô tả thông thường.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện về hoạt động tín dụng KHCN phục vụ SXKD tại một địa bàn du lịch đặc thù (Hội An); đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với dữ liệu thực tế tại VietinBank Hội An.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi và mẫu khảo sát: Nghiên cứu được thực hiện tại một chi nhánh duy nhất (VietinBank Chi nhánh Hội An); phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện trong tháng 03/2018 với quy mô mẫu phục vụ chạy mô hình cây quyết định còn giới hạn ở nhóm khách hàng trực tiếp đến giao dịch.
- Hạn chế về biến số: Do giới hạn tiếp cận thông tin từ phía khách hàng bên ngoài, mô hình chưa tích hợp được các yếu tố quản trị rủi ro nội bộ, hệ thống thông tin tín dụng và quy trình giám sát sau giải ngân vào cây quyết định.
- Hướng mở rộng: Mở rộng phạm vi điều tra sang các chi nhánh ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam để so sánh đối chuẩn; gia tăng kích thước mẫu và thử nghiệm thêm các thuật toán khai phá dữ liệu khác (như Naive Bayes, Mạng nơ-ron, Rừng ngẫu nhiên) để so sánh độ chính xác phân lớp.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Hệ thống thông tin quản lý và Quản trị kinh doanh khi tìm kiếm phương pháp kết hợp giữa lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng và công cụ khai phá dữ liệu (Weka, Decision Tree).
- Đối với các nhà quản trị ngân hàng: Cán bộ quản lý tại các chi nhánh NHTM (đặc biệt tại các địa bàn phát triển du lịch, dịch vụ) có thể tham khảo phương pháp thiết kế bảng hỏi sàng lọc và cách phân nhóm các thuộc tính dịch vụ nhằm định hình chính sách tín dụng bán lẻ phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu sản phẩm tín dụng cụ thể nào tại VietinBank Hội An?
Đề tài tập trung nghiên cứu sản phẩm tín dụng hỗ trợ sản xuất kinh doanh (SXKD) dành riêng cho phân khúc khách hàng cá nhân (bao gồm các hộ kinh doanh cá thể, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch, thương mại) tại địa bàn Hội An.
2. Quy mô mạng lưới và nhân sự của VietinBank Hội An được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Chi nhánh có trụ sở chính tại số 04 Hoàng Diệu, 3 Phòng giao dịch trực thuộc (09 Lê Lợi, 09 Hùng Vương và PGD Vĩnh Điện tại Điện Bàn), 5 đại lý thu đổi ngoại tệ, hơn 150 đơn vị chấp nhận thẻ, 110 máy EDC và 15 máy ATM. Tổng số cán bộ công nhân viên gồm 65 người, trong đó 5 người có trình độ sau đại học và 60 người có trình độ đại học.
3. Năm thuộc tính của ngân hàng được đưa vào mô hình khảo sát khách hàng là gì?
Năm thuộc tính gồm: (1) Chính sách tín dụng, (2) Công tác tổ chức của ngân hàng, (3) Quy trình tín dụng, (4) Chất lượng nhân sự, và (5) Trang thiết bị phục vụ hoạt động tín dụng.
4. Kết quả tăng trưởng nguồn vốn huy động của VietinBank Hội An giai đoạn 2015 – 2017 đạt mức nào?
Tổng nguồn vốn huy động tăng liên tục qua 3 năm: từ 688.517 triệu đồng (năm 2015) lên 811.137 triệu đồng (năm 2016, tăng 17,81%) và đạt 1.015.982 triệu đồng (năm 2017, tăng 25,25% so với năm 2016), chính thức vượt mốc kế hoạch 1.000 tỷ đồng.
5. Khóa luận sử dụng công cụ và thuật toán nào để phân tích dữ liệu sơ cấp?
Tác giả sử dụng kỹ thuật Cây quyết định (Decision Tree) trong Khai phá dữ liệu (Data Mining), xử lý và huấn luyện mô hình phân lớp trên phần mềm Weka từ tập dữ liệu khảo sát khách hàng đã mã hóa.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Bùi Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại và đánh giá chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh tại VietinBank Chi nhánh Hội An giai đoạn 2015 – 2017. Điểm nổi bật của công trình là việc ứng dụng thành công kỹ thuật cây quyết định bằng phần mềm Weka để nhận diện các thuộc tính ngân hàng quyết định chất lượng sản phẩm tín dụng hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho khách hàng cá nhân. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát kết quả phân tích định lượng, cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị và phát triển mảng tín dụng bán lẻ tại chi nhánh.