Tổng quan nghiên cứu

Lưu vực sông Cầu giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng thuộc hệ thống sông Thái Bình với tổng diện tích tự nhiên đạt 10.530 km2, chiều dài dòng chính 288 km, đóng vai trò cung cấp nguồn nước sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp cho hơn 6,7 triệu người dân sinh sống tại 6 tỉnh miền Bắc. Trong đó, tỉnh Thái Nguyên nằm gần như trọn vẹn trong lưu vực với diện tích 3.534 km2 và quy mô dân số trên 1,13 triệu người. Cùng với tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng, áp lực từ 1.468 cơ sở sản xuất công nghiệp phát sinh gần 2 triệu m3 nước thải mỗi tháng, kết hợp với hơn 90.000 m3 nước thải sinh hoạt đô thị mỗi ngày hầu như chưa qua xử lý đã và đang làm suy thoái nghiêm trọng chất lượng môi trường nước mặt của dòng sông.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là đánh giá toàn diện hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 4 năm từ 2009 đến 2012. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: phân tích các thông số ô nhiễm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2008/BTNMT; ứng dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index - WQI) theo hướng dẫn của Tổng cục Môi trường để lượng hóa mức độ ô nhiễm; xác định các nguồn thải chính gây suy giảm chất lượng nước; và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý môi trường nước khả thi, đồng bộ cho địa phương.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc cung cấp chuỗi số liệu quan trắc liên tục tại 10 vị trí trọng điểm từ thượng lưu đến hạ lưu. Việc chuyển đổi từ phương pháp đánh giá thông số rời rạc sang chỉ số WQI tích hợp thang điểm 0 - 100 giúp các nhà quản lý dễ dàng trực quan hóa, phân vùng chất lượng nước và xây dựng các can thiệp kịp thời nhằm kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ an ninh nguồn nước cho toàn vùng hạ lưu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết chỉ thị môi trường và phương pháp luận tính toán chỉ số chất lượng nước WQI do Quỹ Vệ sinh Môi trường Hoa Kỳ (NSF-WQI) khởi xướng, được Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường chuẩn hóa tại Quyết định số 879/QĐ-TCMT ban hành ngày 01/7/2011. Mô hình đánh giá tích hợp đồng thời 10 thông số đặc trưng phản ánh 4 nhóm tính chất môi trường nước cốt lõi: nhóm ô nhiễm hữu cơ (DO, BOD5, COD), nhóm phú dưỡng hóa dinh dưỡng (N-NH4, P-PO4), nhóm tính chất vật lý (TSS, độ đục, pH, nhiệt độ) và nhóm vi sinh vật chỉ thị vệ sinh (Tổng Coliform).

Hệ thống khái niệm nền tảng trong luận văn bao gồm: Oxy hòa tan (DO) phản ánh năng lực tự làm sạch và duy trì hệ sinh thái thủy sinh; Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) đo lường lượng oxy vi sinh vật tiêu thụ để phân hủy chất hữu cơ; Nhu cầu oxy hóa học (COD) biểu thị tổng hàm lượng oxy cần thiết để oxy hóa toàn bộ chất khử hóa học; Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) đặc trưng cho độ đục và mức độ bồi lắng từ hoạt động khai khoáng; và Chỉ số WQI là giá trị số học tổng hợp không thứ nguyên từ 0 (ô nhiễm rất nặng) đến 100 (chất lượng nước tuyệt hảo), cho phép phân cấp chất lượng nước thành 5 mức độ phục vụ cho các mục đích cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu hoặc giao thông thủy theo QCVN 08:2008/BTNMT.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu quan trắc sơ cấp được thu thập thông qua chương trình điều tra, khảo sát thực địa và lấy mẫu định kỳ tại 10 trạm quan trắc cố định dọc theo dòng chảy sông Cầu qua Thái Nguyên (từ trạm nền Văn Lăng SCA1-1, Hòa Bình SCA1-2, Sơn Cẩm SCA1-3, qua các điểm tiếp nhận nguồn thải Quán Triều SCA3-6, Cầu Gia Bảy SCA1-4, Gia Sàng SCA3-2, Đập Thác Huống SCA1-5, suối Cam Giá SCA3-1, suối Phố Hương SCA3-5, đến Cầu Mây SCA1-6). Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 8 đợt quan trắc toàn diện trải đều qua 4 năm (2009 - 2012), phân bố theo 2 mùa thủy văn đặc trưng: mùa khô (đợt 1 hàng năm, lượng mưa thấp chỉ chiếm 0,5 - 13% lượng mưa năm) và mùa mưa (đợt 4 hàng năm, lượng mưa lớn chiếm tới 87% tổng lượng mưa năm từ 1.451,3 mm đến 2.030,2 mm).

Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu có chủ đích theo không gian (purposive sampling) tại các điểm hợp lưu nhánh sông, hạ lưu cửa xả khu công nghiệp và vùng đô thị trọng điểm. Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm tuân thủ nghiêm ngặt các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN), Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) và Tiêu chuẩn của Hệ thống Quan trắc Môi trường Toàn cầu (GEMS). Lý do lựa chọn phương pháp tính toán WQI theo Quyết định 879/QĐ-TCMT kết hợp chuẩn so sánh QCVN 08:2008/BTNMT là nhằm đảm bảo tính chuẩn hóa, giảm thiểu sai số chủ quan khi tích hợp nhiều biến số hóa lý phức tạp, tạo cơ sở pháp lý và khoa học vững chắc để phân vùng môi trường nước mặt.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chất lượng nước sông Cầu đoạn qua tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 - 2012 nhìn chung không đáp ứng tiêu chuẩn nguồn nước loại A1 và A2 theo QCVN 08:2008/BTNMT phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt. Tình trạng ô nhiễm hữu cơ diễn ra trên diện rộng, đặc biệt vào năm 2010 khi nồng độ BOD5 tại hầu hết các trạm quan trắc vượt ngưỡng QCVN A2 từ 1,5 đến 2,3 lần (đạt từ 9 đến 14 mg/l), đồng thời giá trị COD cũng vượt quy chuẩn A2 từ 1,07 đến 1,97 lần (dao động từ 16 đến 30 mg/l).

Thứ hai, mức độ ô nhiễm vi sinh vật diễn biến hết sức phức tạp và có sự phân hóa sâu sắc theo mùa. Vào mùa mưa năm 2011, hàm lượng Tổng Coliform tại trạm thượng lưu Văn Lăng (SCA1-1) đạt mức kỷ lục 130.000 MPN/100ml do nước mưa rửa trôi chất thải bề mặt, trong khi vào mùa khô năm 2012 tại trạm sau xả suối Loàng (SCA3-2) ghi nhận giá trị lên tới 13.300 MPN/100ml.

Thứ ba, hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng (TSS) tăng cao bất thường vào mùa khô tại các điểm Sơn Cẩm (SCA1-3), suối Phượng Hoàng (SCA3-6) và Cầu Gia Bảy (SCA1-4), vượt ngưỡng tiêu chuẩn từ 1,2 đến 3,6 lần dưới tác động trực tiếp của hoạt động khai thác khoáng sản và bồi lắng lòng dẫn.

Thứ tư, xu hướng diễn biến theo thời gian cho thấy mức độ ô nhiễm trong hai năm 2011 - 2012 có dấu hiệu thuyên giảm từ 15% đến 30% so với giai đoạn 2009 - 2010 đối với các thông số BOD5 và COD, phản ánh hiệu quả bước đầu của các chính sách kiểm soát môi trường tại địa phương.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi gây ô nhiễm xuất phát từ sự cộng hưởng của nhiều nguồn thải công nghiệp, sinh hoạt và nông nghiệp dọc lưu vực. Về công nghiệp, toàn tỉnh có 1.468 cơ sở, trong đó ngành khai khoáng xả thải trên 12,14 triệu m3/năm mang theo hàm lượng TSS và kim loại nặng (Pb, Zn, As vượt từ 3,5 đến 20 lần); tổ hợp luyện kim Gang thép Thái Nguyên phát sinh hơn 6,4 triệu m3 nước thải/năm chứa nhiều phenol, xianua và dầu mỡ; cùng 493 cơ sở y tế xả 2.331 m3 nước thải/ngày có Coliform vượt đến 320 lần. Về sinh hoạt, dân số đô thị phát sinh hơn 90.000 m3 nước thải/ngày không qua xử lý và 1.500 tấn rác thải/ngày trong lưu vực với tỷ lệ thu gom khu vực nông thôn chỉ đạt 20 - 30%. Bên cạnh đó, 99.440 ha đất nông nghiệp sử dụng trên 298 tấn hóa chất bảo vệ thực vật mỗi năm với ước tính 33% lượng dư thừa bị rửa trôi trực tiếp ra sông mặt.

Về mặt học thuật, các dữ liệu quan trắc trên có thể được biểu diễn trực quan hóa thông qua hệ thống biểu đồ đường đa trục thể hiện diễn biến nồng độ BOD5, COD theo chuỗi 4 năm, kết hợp biểu đồ cột so sánh tương quan nồng độ chất ô nhiễm giữa mùa khô và mùa mưa. Đặc biệt, việc lập bản đồ GIS phân vùng chỉ số WQI với 5 mã màu chuẩn hóa (từ màu xanh lá cây loại B1 đến màu đỏ biểu thị ô nhiễm nặng) tại 10 vị trí quan trắc đã minh chứng rõ rệt đoạn sông từ Cầu Gia Bảy qua Đập Thác Huống đến cửa xả suối Cam Giá (SCA3-1) và suối Phố Hương (SCA3-5) là những điểm nóng suy thoái nghiêm trọng nhất, đòi hỏi các giải pháp can thiệp kỹ thuật khẩn cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý môi trường: Giao Chi cục Bảo vệ Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên chủ trì thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ 100% các cơ sở sản xuất có lưu lượng xả thải trên 50 m3/ngày đêm, hoàn thành khung phối hợp quản lý liên ngành lưu vực sông Cầu trong giai đoạn 2013 - 2015.

Nâng cấp và cưỡng chế xử lý nước thải công nghiệp: Bắt buộc Khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên và các cơ sở tuyển khoáng đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT với công suất tối thiểu 18.000 m3/ngày đêm trước năm 2016, tái tuần hoàn sử dụng ít nhất 80% lượng nước thải mỏ nhằm triệt tiêu nguồn phát thải TSS và kim loại nặng.

Xây dựng hạ tầng xử lý nước thải sinh hoạt và chất thải rắn: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên làm chủ đầu tư dự án xây dựng hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho Thành phố Thái Nguyên với công suất thiết kế 50.000 m3/ngày đêm trong lộ trình 2013 - 2020; đồng thời nâng tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn từ mức 20 - 30% lên 85% vào năm 2018.

Tăng cường nguồn lực đầu tư và hiện đại hóa quan trắc: Lắp đặt 05 trạm quan trắc nước mặt tự động liên tục truyền dữ liệu WQI trực tuyến về trung tâm điều hành trước năm 2017; đồng thời triển khai chương trình nông nghiệp sinh thái nhằm cắt giảm 40% dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật rửa trôi (trong tổng số hơn 298 tấn/năm) vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường: Lãnh đạo và cán bộ chuyên trách tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Tổng cục Môi trường và Ủy ban Bảo vệ Môi trường Lưu vực sông Cầu. Luận văn cung cấp bức tranh số liệu thực tế về 10 trạm quan trắc và phương pháp phân vùng WQI, phục vụ trực tiếp cho công tác cấp phép xả thải của hơn 1.468 cơ sở công nghiệp và quy hoạch quản lý 90.000 m3 nước thải sinh hoạt mỗi ngày.

Doanh nghiệp sản xuất và chủ đầu tư khu công nghiệp: Ban quản lý Khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên, các công ty khai thác mỏ và cơ sở chế biến nông sản thực phẩm. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm bắt hiện trạng phát thải (nước thải khoáng sản hơn 12,14 triệu m3/năm, luyện kim hơn 6,4 triệu m3/năm) để chủ động nâng cấp công nghệ xử lý đạt chuẩn xả thải.

Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu: Các nhà khoa học thuộc chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên Nước và Kỹ thuật Môi trường. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng chỉ số WQI theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT trên chuỗi dữ liệu 4 năm liên tục từ 2009 đến 2012.

Tổ chức phát triển xã hội và cộng đồng dân cư: Các tổ chức phi chính phủ về môi trường và mạng lưới cộng đồng dân cư gồm hơn 1,13 triệu người tại Thái Nguyên. Luận văn cung cấp bằng chứng khoa học phục vụ công tác truyền thông nâng cao nhận thức, thúc đẩy sự tham gia giám sát của cộng đồng đối với các điểm nóng xả thải rác và hóa chất nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp tính chỉ số WQI trong luận văn sử dụng những thông số nào và có ưu điểm gì? Chỉ số WQI được xác định dựa trên 10 thông số đặc trưng gồm DO, BOD5, COD, N-NH4, P-PO4, TSS, độ đục, Coliform, pH và nhiệt độ theo Quyết định 879/QĐ-TCMT. Ưu điểm nổi bật là tích hợp đa thông số thành thang điểm lượng hóa 0 - 100, giúp chuyển đổi dữ liệu phân tích hóa lý phức tạp thành thông tin môi trường trực quan, dễ hiểu phục vụ quản lý và phân vùng chức năng nguồn nước.

Đoạn sông Cầu chảy qua khu vực nào của Thái Nguyên bị ô nhiễm nặng nhất? Khu vực ô nhiễm nghiêm trọng nhất nằm ở đoạn hạ lưu chảy qua trung tâm Thành phố Thái Nguyên, đặc biệt từ trạm Cầu Gia Bảy (SCA1-4) đến các điểm tiếp nhận nước thải suối Cam Giá (SCA3-1) và suối Phố Hương (SCA3-5). Đây là nơi tiếp nhận trực tiếp trên 6,4 triệu m3 nước thải luyện kim mỗi năm và hơn 90.000 m3 nước thải sinh hoạt mỗi ngày chưa qua xử lý hoàn chỉnh.

Chất lượng nước sông Cầu có sự khác biệt như thế nào giữa mùa mưa và mùa khô? Vào mùa mưa tập trung 87% lượng mưa năm (1.451,3 - 2.030,2 mm), dòng chảy xáo trộn và cuốn theo chất thải rửa trôi bề mặt khiến nồng độ Coliform tăng vọt lên tới 130.000 MPN/100ml. Ngược lại, vào mùa khô khi dòng chảy cạn kiệt, các chất ô nhiễm hữu cơ và chất rắn lơ lửng TSS tích tụ cục bộ, làm chỉ số oxy hòa tan DO tại nhiều điểm hạ lưu giảm xuống mức 3 - 5 mg/l.

Nguồn thải nào gây áp lực lớn nhất đối với hàm lượng chất rắn lơ lửng và kim loại nặng trên sông? Áp lực lớn nhất xuất phát từ hoạt động khai thác khoáng sản với lưu lượng phát sinh trên 12,14 triệu m3 nước thải mỗi năm, làm hàm lượng TSS vượt chuẩn từ 1,2 đến 3,6 lần và các kim loại chì, kẽm, asen vượt chuẩn từ 3,5 đến 20 lần trước khi đổ vào dòng chính sông Cầu.

Giải pháp then chốt nào giúp phục hồi chất lượng nước sông Cầu đạt chuẩn sinh hoạt? Giải pháp đột phá là tập trung xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị công suất 50.000 m3/ngày đêm cho Thành phố Thái Nguyên, kết hợp kiểm soát cưỡng chế 100% cơ sở mỏ và nhà máy luyện kim đạt chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT, đồng thời lắp đặt hệ thống 05 trạm quan trắc tự động liên tục để giám sát WQI thời gian thực.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành xuất sắc việc đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng nước sông Cầu qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong 4 năm (2009 - 2012) thông qua việc ứng dụng chuẩn hóa bộ chỉ số WQI theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT.
  • Kết quả nghiên cứu chứng minh nguồn nước mặt sông Cầu chưa đạt tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt A1, A2 theo QCVN 08:2008/BTNMT do phải tiếp nhận lưu lượng lớn nước thải công nghiệp (gần 2 triệu m3/tháng) và nước thải sinh hoạt (trên 90.000 m3/ngày).
  • Mức độ ô nhiễm có tính phân hóa không gian và thời gian sâu sắc, trong đó hạ lưu thành phố chịu ô nhiễm hữu cơ nặng nề với BOD5 vượt 1,5 - 2,3 lần quy chuẩn, còn mùa mưa ghi nhận nồng độ Coliform đạt đỉnh 130.000 MPN/100ml.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đề xuất bao gồm kiện toàn quản lý, bắt buộc nâng cấp xử lý nước thải công nghiệp, đầu tư nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt 50.000 m3/ngày đêm và kiểm soát hóa chất nông nghiệp trong lộ trình 2013 - 2020 có tính khả thi cao.
  • Đây là công trình khoa học nền tảng cung cấp cơ sở dữ liệu quan trắc WQI tin cậy, thúc đẩy các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp chung tay hành động vì mục tiêu hồi sinh dòng sông Cầu và bảo đảm phát triển bền vững cho toàn vùng lưu vực.