Tổng quan nghiên cứu

Cải cách hành chính nhà nước theo tinh thần Quyết định số 225/2016/QĐ-TTg và Nghị định số 61/2018/NĐ-CP là nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy công quyền, chuyển đổi từ tư duy "cai quản" sang "phục vụ nhân dân". Chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của người dân được xem là thước đo chuẩn xác nhất cho niềm tin xã hội đối với cơ quan quản lý nhà nước. Tại huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa – địa bàn miền núi với diện tích tự nhiên 33.802 ha (trong đó đất lâm nghiệp chiếm đến 94%) và đa số là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, việc nâng cao chất lượng dịch vụ công còn gặp nhiều rào cản do nhận thức, cơ sở hạ tầng và trình độ chuyên môn chưa đồng đều.

Mặc dù UBND huyện Khánh Sơn đã triển khai 273 thủ tục hành chính thuộc 40 lĩnh vực theo cơ chế một cửa, tiếp nhận trên 30.000 hồ sơ mỗi năm với tỷ lệ trả đúng và trước hạn đạt trên 99%, nhưng thực tế vẫn còn khoảng 0,21% đến 0,3% hồ sơ trễ hạn (chủ yếu trong lĩnh vực đất đai). Đồng thời, số lượng hồ sơ nộp trực tuyến mức độ 3 và 4 còn rất thấp, năm 2020 chỉ ghi nhận 41 hồ sơ.

Mục tiêu của nghiên cứu là nhận diện các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ, đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến sự hài lòng của người dân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện Khánh Sơn trong giai đoạn tháng 6/2021 đến tháng 8/2021. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng giá trị giúp chính quyền địa phương hoàn thiện quy trình, nâng cao chỉ số phục vụ và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chất lượng dịch vụ kinh điển SERVQUAL của Parasuraman cùng các cộng sự (1988, 1991) với 5 khoảng cách chất lượng, kết hợp mô hình đo lường cảm nhận thực tế SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) khẳng định chất lượng dịch vụ bằng mức độ cảm nhận của khách hàng. Bên cạnh đó, tác giả áp dụng mô hình nhận thức của Zeithaml và Bitner (2000) nhằm lý giải mối quan hệ tương hỗ giữa chất lượng dịch vụ, yếu tố tình huống và sự hài lòng.

Kế thừa các công trình thực nghiệm của Đỗ Hữu Nghiêm (2010), Võ Nguyên Khanh (2011), Lê Ngọc Sương (2011) và Ngô Hồng Lan Thảo (2016), mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập với 22 biến quan sát tác động dương đến 1 biến phụ thuộc với 4 biến quan sát:

  • Sự tin cậy: Cam kết giải quyết hồ sơ chuẩn xác, công khai và minh bạch.
  • Cơ sở vật chất: Không gian tiếp đón, trang thiết bị máy móc và tiện nghi phục vụ.
  • Năng lực nhân viên: Kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và khả năng giải quyết vướng mắc.
  • Thái độ phục vụ: Tinh thần trách nhiệm, giao tiếp lịch sự, hòa nhã và tôn trọng người dân.
  • Sự đồng cảm: Khả năng thấu hiểu, lắng nghe và chia sẻ khó khăn với công dân.
  • Quy trình thủ tục: Tính hợp lý của thành phần hồ sơ, các bước xử lý và thời gian giải quyết.
  • Sự hài lòng chung: Đánh giá tổng thể của người dân khi sử dụng dịch vụ công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ qua hai giai đoạn chính:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành rà soát văn bản quy phạm pháp luật và thảo luận nhóm với 10 chuyên gia gồm lãnh đạo các phòng ban, cán bộ một cửa để hiệu chỉnh nội dung 26 biến quan sát trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện qua phương pháp lấy mẫu thuận tiện trực tiếp tại Bộ phận một cửa UBND huyện Khánh Sơn từ tháng 6/2021 đến tháng 8/2021. Trong tổng số 350 phiếu phát ra, tác giả thu về 297 phiếu (tỷ lệ phản hồi đạt 84,8%), sau khi làm sạch loại bỏ 15 phiếu không hợp lệ, thu được kích thước mẫu chính thức là 282 mẫu quan sát đạt chuẩn.

Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0 bao gồm: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3, chọn thang đo có Alpha từ 0.6 trở lên); Phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Components, phép quay Varimax, yêu cầu KMO từ 0.5 đến 1.0, Sig nhỏ hơn 0.05, Eigenvalue lớn hơn 1.0 và Factor Loading lớn hơn 0.5); và Phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định giả thuyết nghiên cứu với mức ý nghĩa thống kê 5%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê mô tả 282 mẫu khảo sát phản ánh các chỉ số nhân khẩu học và giao dịch thực tế:

  • Về giới tính và độ tuổi: Nam giới chiếm 51,4% (145 người), nữ giới chiếm 48,6% (137 người). Nhóm tuổi từ 30 đến 50 chiếm tỷ lệ cao nhất với 47,2% (133 người), nhóm dưới 30 tuổi chiếm 44,3% (125 người), trong khi người trên 50 tuổi chỉ chiếm 8,5% (24 người).
  • Về trình độ học vấn: Trình độ dưới đại học (phổ thông, trung cấp, cao đẳng) chiếm đa số với 71,3% (201 người), đại học chiếm 25,9% (73 người) và sau đại học chỉ chiếm 2,8% (8 người).
  • Về lĩnh vực thủ tục: Giao dịch đất đai chiếm tỷ trọng áp đảo với 30,3% (215 lượt khai nhận), sao y chứng thực chiếm 16,3% (105 lượt), xây dựng chiếm 14,1% (120 lượt), đo đạc chiếm 11,8% (101 lượt) và đăng ký kinh doanh chiếm 10,3% (71 lượt).

Kiểm định thang đo cho thấy tất cả các thành phần đều đạt độ tin cậy cao:

  • Hệ số Cronbach's Alpha của 6 thang đo độc lập dao động vững chắc từ 0.821 đến 0.887, thang đo sự hài lòng chung đạt 0.842.
  • Phân tích EFA biến độc lập ghi nhận chỉ số KMO = 0.829, kiểm định Bartlett có Sig = 0.000, trích được 6 nhân tố tại Eigenvalue = 1.006 với tổng phương sai trích đạt 73,341%.
  • Phân tích EFA biến phụ thuộc đạt KMO = 0.773, phương sai trích đạt 67,937% tại Eigenvalue = 2.717, các trọng số tải đều vượt ngưỡng 0.5.

Mô hình hồi quy tuyến tính bội ghi nhận hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 0.553 với kiểm định ANOVA có Sig = 0.000. Điều này chứng minh rằng 55,3% sự biến thiên trong mức độ hài lòng của người dân huyện Khánh Sơn được giải thích rõ nét bởi các thành phần trong mô hình nghiên cứu.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu kiểm định phần dư được minh họa sinh động qua biểu đồ tần số Histogram dạng hình chuông chuẩn và đồ thị phân tán Scatter Plot với các điểm phân bố đồng đều quanh đường tung độ 0, chứng minh mô hình không vi phạm giả định phân phối chuẩn cũng như tính tuyến tính. Ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến độc lập dao động từ 0.087 đến 0.467, cùng hệ số phóng đại phương sai VIF đều thấp hơn 2.0, khẳng định mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

Điểm trung bình các phát biểu cho thấy biến TC4 (Hồ sơ không bị sai sót, mất mát) đạt điểm số cao nhất với 3.96/5 điểm, phản ánh sự cẩn trọng và chuẩn xác của cán bộ văn phòng. Trong khi đó, biến TT21 (Quy trình, các bước xử lý hồ sơ hợp lý) có điểm trung bình thấp nhất chỉ đạt khoảng 3.12/5 điểm, cho thấy khâu thủ tục rườm rà vẫn là điểm nghẽn lớn.

So sánh với các nghiên cứu tại đô thị phát triển như Quận 1 (Võ Nguyên Khanh, 2011) hay Dĩ An (Ngô Hồng Lan Thảo, 2016), tại địa bàn huyện miền núi Khánh Sơn, yếu tố thái độ phục vụ và năng lực hướng dẫn trực tiếp của nhân viên có ý nghĩa quyết định vượt trội. Do 71,3% người dân có trình độ dưới đại học và phần lớn là đồng bào Raglai, sự tận tình, kiên nhẫn giải thích và quy trình thủ tục rõ ràng chính là chìa khóa tạo nên sự an tâm và hài lòng của người dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại UBND huyện Khánh Sơn, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất:

  • Hoàn thiện thái độ phục vụ và chuẩn hóa văn hóa công sở: Ban hành bộ quy tắc ứng xử chuẩn mực cho công chức Bộ phận một cửa; duy trì hệ thống camera giám sát trực tuyến 100% tại các quầy tiếp nhận; tổ chức khảo sát ý kiến định kỳ 6 tháng/lần nhằm mục tiêu nâng điểm đánh giá thái độ phục vụ từ mức 3.72 lên trên 4.2/5 điểm trước quý IV/2022. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Văn phòng HĐND & UBND huyện.
  • Đơn giản hóa và rút ngắn quy trình thủ tục hành chính: Rà soát toàn diện 273 thủ tục hành chính thuộc 40 lĩnh vực, đặc biệt là thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cắt giảm ít nhất 15% thời gian luân chuyển hồ sơ liên thông giữa các phòng chuyên môn; phấn đấu hạ tỷ lệ hồ sơ quá hạn từ 0,21% xuống dưới 0,05% trong giai đoạn 2022 - 2023. Chủ thể chủ trì là Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
  • Bồi dưỡng năng lực chuyên môn và kỹ năng giao tiếp đặc thù: Tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng giải thích thủ tục hành chính đơn giản, dễ hiểu cho đồng bào dân tộc thiểu số; yêu cầu 100% chuyên viên tiếp nhận có thâm niên từ 3 năm trở lên tham gia sát hạch định kỳ. Đơn vị thực hiện là Phòng Nội vụ huyện Khánh Sơn.
  • Hiện đại hóa cơ sở vật chất và phát triển dịch vụ công trực tuyến: Bố trí lại không gian phòng chờ thoáng mát, nâng cấp hệ thống lấy số tự động và máy quét mã vạch tra cứu; triển khai các tổ hỗ trợ công nghệ số cộng đồng hướng dẫn người dân nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 3 và 4 tại 8 xã, thị trấn, đặt mục tiêu nâng số lượng hồ sơ nộp trực tuyến từ 41 hồ sơ năm 2020 lên trên 800 hồ sơ vào cuối năm 2023. Giao Phòng Văn hóa và Thông tin điều phối kỹ thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng và học thuật thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo và nhà quản lý cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện, xã: Nắm bắt bức tranh thực trạng, từ đó xây dựng kế hoạch cải cách hành chính sát sườn, bố trí nguồn lực hợp lý và nâng cao chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) cùng chỉ số SIPAS tại địa phương.
  • Cán bộ, công chức trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả: Nhận diện rõ những kỳ vọng, khó khăn của người dân khi làm thủ tục để điều chỉnh phương pháp tiếp xúc, nâng cao kỹ năng giao tiếp và xử lý hồ sơ công dân chuẩn mực.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Tiếp cận phương pháp luận mẫu mực, quy trình xử lý dữ liệu định lượng khoa học từ thang đo Likert, Cronbach's Alpha, phân tích EFA đến hồi quy bội trên phần mềm SPSS 20.0.
  • Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu chính sách công: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực tế về cung ứng dịch vụ công tại địa bàn miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội và đặc thù nhân khẩu học chuyên biệt.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình nghiên cứu SERVPERF có ưu điểm gì so với SERVQUAL trong nghiên cứu này?
Mô hình SERVPERF chỉ tập trung đánh giá mức độ cảm nhận thực tế của người dân sau khi sử dụng dịch vụ thay vì đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận như SERVQUAL. Cách tiếp cận này giúp giảm một nửa số lượng câu hỏi, tránh gây phiền hà cho 282 người dân tham gia khảo sát tại huyện miền núi.

Tại sao nghiên cứu lại tập trung khảo sát tại huyện miền núi Khánh Sơn?
Khánh Sơn có 94% diện tích là đất lâm nghiệp và đa số dân cư là đồng bào dân tộc Raglai với 71,3% trình độ dưới đại học. Đây là bối cảnh điển hình để đánh giá tính hiệu quả thực chất của cơ chế một cửa khi triển khai tại các vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn.

Cỡ mẫu 282 quan sát có đảm bảo tính đại diện khoa học không?
Cỡ mẫu 282 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu định lượng. Theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA (cần tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát, với 22 biến độc lập cần ít nhất 110 mẫu) và phân tích hồi quy, quy mô 282 mẫu bảo đảm độ tin cậy với sai số thống kê thấp.

Yếu tố nào có tác động lớn nhất đến sự hài lòng của công dân tại Khánh Sơn?
Qua kết quả phân tích thống kê và hồi quy, nhóm yếu tố thái độ phục vụ của cán bộ và quy trình thủ tục đóng vai trò then chốt nhất. Người dân đặc biệt đánh giá cao sự bảo quản hồ sơ không thất lạc (đạt 3.96 điểm) nhưng mong muốn các bước giải quyết được rút gọn hơn.

Giải pháp nào giúp tăng tỷ lệ nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến tại địa phương?
Để cải thiện con số 41 hồ sơ trực tuyến năm 2020, huyện cần thành lập tổ hỗ trợ số hóa tại thôn xóm, trang bị máy quét và máy tính công cộng tại Bộ phận một cửa, đồng thời đơn giản hóa giao diện nộp hồ sơ trên cổng dịch vụ công để người dân dễ thao tác.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích thành công thực trạng và đo lường 6 yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ hành chính công tại UBND huyện Khánh Sơn với kích thước mẫu 282 công dân.
  • Mô hình hồi quy tuyến tính bội giải thích được 55,3% sự biến thiên của mức độ hài lòng, khẳng định tầm quan trọng vượt trội của thái độ phục vụ, tính minh bạch của quy trình và năng lực cán bộ.
  • Đề tài cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ chuẩn hóa văn hóa công sở, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ đất đai đến nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin.
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành hai giai đoạn rõ ràng: Tối ưu hóa bộ phận một cửa trực tiếp trong năm 2022 và phổ cập dịch vụ công trực tuyến giai đoạn 2022 - 2023.
  • Đây là công trình khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào công cuộc hiện đại hóa nền hành chính công tại tỉnh Khánh Hòa nói riêng và cả nước nói chung.