Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ nhiệt của vật liệu perovskite

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ nhiệt của vật liệu perovskite La0.7M0.3MnO3M Ca, Sr, Ba và trạng thái tới hạn.

Chuyên ngành

Vật liệu điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

148
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ HIỆU ỨNG TỪ NHIỆT VÀ VẬT LIỆU MANGANITE

1.1. Hiệu ứng từ nhiệt và các đại lượng đặc trưng

1.2. Hiệu ứng từ nhiệt. Các đại lượng đặc trưng của hiệu ứng từ nhiệt. Một số phương pháp đánh giá hiệu ứng từ nhiệt

1.3. Các số mũ tới hạn trong vùng lân cận chuyển pha

1.4. Phương pháp phân tích các số mũ tới hạn

1.5. Số mũ phụ thuộc từ trường trong hiệu ứng từ nhiệt

1.6. Vật liệu manganite

1.6.1. Cấu trúc tinh thể

1.6.2. Một số tính chất từ và điện. Hiệu ứng từ nhiệt của một số manganite

1.7. Kết luận chương 1

2. Phương pháp chế tạo vật liệu. Phương pháp phân tích cấu trúc tinh thể

2.1. Phương pháp đo từ độ

2.1.1. Phương pháp đo từ độ phụ thuộc nhiệt độ

2.1.2. Phương pháp đo từ độ phụ thuộc từ trường

2.1.3. Một số phép đo bổ trợ khác

2.1.4. Phép đo điện trở suất bằng phương pháp bốn mũi dò

2.2. Phép đo trực tiếp biến thiên nhiệt độ đoạn nhiệt

2.3. Phép đo nhiệt dung riêng

2.4. Kết luận chương 2

3. CẤU TRÚC, TÍNH CHẤT TỪ NHIỆT VÀ TRẠNG THÁI TỚI HẠN CỦA VẬT LIỆU Pr0,7Sr0,3MnO3

3.1. Cấu trúc tinh thể của vật liệu Pr0,7Sr0,3MnO3

3.2. Tính chất từ nhiệt của vật liệu Pr0,7Sr0,3MnO3

3.3. Mối tương quan giữa hiệu ứng từ trở và hiệu ứng từ nhiệt trong vật liệu Pr0,7Sr0,3MnO3

3.4. Đánh giá hiệu ứng từ nhiệt của vật liệu Pr0,7Sr0,3MnO3 theo một số phương pháp khác nhau

3.5. Trạng thái tới hạn và bản chất chuyển pha của vật liệu Pr0,7Sr0,3MnO3

3.6. Kết luận chương 3

4. CẤU TRÚC, TÍNH CHẤT TỪ NHIỆT VÀ TRẠNG THÁI TỚI HẠN CỦA HỆ VẬT LIỆU Pr0,7M0,3MnO3 (M = Ca, Sr, Ba)

4.1. Hệ vật liệu Pr0,7M0,3MnO3 với M = Ca, Sr và Ba

4.2. Cấu trúc tinh thể của hệ Pr0,7M0,3MnO3 với M = Ca, Sr và Ba. Chuyển pha từ của hệ vật liệu Pr0,7M0,3MnO3

4.3. Ảnh hưởng của từ trường và nguyên tố thay thế lên tính chất từ nhiệt của Pr0,7M0,3MnO3

4.4. Hệ vật liệu Pr0,7Sr0,3-xCaxMnO3

4.4.1. Cấu trúc tinh thể của hệ Pr0,7Sr0,3-xCaxMnO3

4.4.2. Ảnh hưởng của nồng độ Ca lên chuyển pha từ của hệ Pr0,7Sr0,3-xCaxMnO3. Ảnh hưởng của từ trường và nồng độ Ca lên tính chất từ nhiệt của hệ Pr0,7Sr0,3-xCaxMnO3

4.4.3. Ảnh hưởng của nồng độ Ca lên bản chất tương tác từ của hệ Pr0,7Sr0,3-xCaxMnO3

4.4.4. Bản chất chuyển pha và mối liên hệ giữa MCE với các số mũ tới hạn của vật liệu Pr0,7Sr0,2Ca0,1MnO3

4.5. Kết luận chương 4

5. CẤU TRÚC, TÍNH CHẤT TỪ NHIỆT VÀ TRẠNG THÁI TỚI HẠN CỦA HỆ VẬT LIỆU Pr0,7-xLaxSr0,3MnO3

5.1. Ảnh hưởng của nồng độ La lên cấu trúc tinh thể của Pr0,7-xLaxSr0,3MnO3

5.2. Ảnh hưởng của nồng độ La lên chuyển pha từ của Pr0,7-xLaxSr0,3MnO3

5.3. Ảnh hưởng của từ trường và nồng độ La lên hiệu ứng từ nhiệt của Pr0,7-xLaxSr0,3MnO3

5.4. So sánh phương pháp đánh giá hiệu ứng từ nhiệt của Pr0,7-xLaxSr0,3MnO3

5.5. Trạng thái tới hạn của Pr0,7-xLaxSr0,3MnO3 với x = 0,2 và 0,3

5.6. Kết luận chương 5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vật liệu perovskite

Vật liệu perovskite đã thu hút sự chú ý lớn trong nghiên cứu khoa học và công nghệ nhờ vào cấu trúc độc đáo và tính chất vượt trội. Cấu trúc vật liệu perovskite thường có dạng ABX3, trong đó A và B là các cation có kích thước khác nhau, còn X là anion. Cấu trúc này cho phép sự thay thế linh hoạt của các nguyên tố, dẫn đến sự đa dạng về tính chất. Nghiên cứu về cấu trúc vật liệu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các tính chất vật lý mà còn mở ra nhiều ứng dụng trong lĩnh vực điện tử, quang học và năng lượng. Theo một nghiên cứu gần đây, vật liệu perovskite có khả năng ứng dụng trong pin mặt trời, cảm biến và các thiết bị điện tử tiên tiến.

1.1. Tính chất từ nhiệt của vật liệu perovskite

Tính chất từ nhiệt của vật liệu perovskite là một trong những lĩnh vực nghiên cứu quan trọng. Hiệu ứng từ nhiệt, hay còn gọi là tính chất từ nhiệt, liên quan đến sự thay đổi nhiệt độ và từ trường, ảnh hưởng đến từ độ và các tính chất điện của vật liệu. Các nghiên cứu cho thấy rằng, vật liệu manganite như Pr0,7M0,3MnO3 (M = Ca, Sr, Ba) có hiệu ứng từ nhiệt mạnh mẽ, cho phép ứng dụng trong các thiết bị làm lạnh từ. Sự hiểu biết về tính chất từ nhiệt không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu suất của các thiết bị mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển vật liệu mới với tính năng vượt trội.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu về cấu trúc vật liệutính chất từ nhiệt của vật liệu perovskite được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau. Phương pháp phân tích cấu trúc tinh thể như XRD (nhiễu xạ tia X) giúp xác định cấu trúc và các thông số mạng của vật liệu. Bên cạnh đó, các phương pháp đo từ độ và điện trở suất cũng được áp dụng để đánh giá tính chất điện từ của vật liệu. Các số liệu thu được từ các phép đo này sẽ được phân tích để rút ra các kết luận về mối quan hệ giữa cấu trúc và tính chất. Việc áp dụng các phương pháp hiện đại trong nghiên cứu không chỉ nâng cao độ chính xác mà còn giúp phát hiện ra những tính chất mới của vật liệu.

2.1. Phân tích cấu trúc và tính chất điện từ

Phân tích cấu trúc của vật liệu perovskite được thực hiện thông qua các phương pháp như XRD và SEM. Các kết quả từ XRD cho thấy sự tồn tại của các pha khác nhau trong vật liệu, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất điện từ. Đặc biệt, các nghiên cứu về tính chất điện từ cho thấy rằng, sự thay thế nguyên tố trong cấu trúc perovskite có thể làm thay đổi đáng kể từ độ và hiệu ứng từ nhiệt. Điều này mở ra khả năng phát triển các vật liệu mới với tính năng tối ưu cho các ứng dụng trong công nghệ điện tử và năng lượng.

III. Ứng dụng của vật liệu perovskite

Vật liệu perovskite đã chứng minh được tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Trong lĩnh vực năng lượng, vật liệu này được sử dụng trong pin mặt trời nhờ vào khả năng hấp thụ ánh sáng và chuyển đổi năng lượng hiệu quả. Ngoài ra, vật liệu perovskite cũng được nghiên cứu cho các ứng dụng trong cảm biến và thiết bị điện tử. Tính chất quang họcđiện từ của vật liệu này cho phép phát triển các thiết bị với hiệu suất cao và kích thước nhỏ gọn. Việc nghiên cứu và phát triển các ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường.

3.1. Tiềm năng trong công nghệ năng lượng

Vật liệu perovskite có tiềm năng lớn trong công nghệ năng lượng, đặc biệt là trong lĩnh vực pin mặt trời. Các nghiên cứu cho thấy rằng, pin mặt trời dựa trên vật liệu perovskite có thể đạt hiệu suất chuyển đổi năng lượng cao hơn so với các loại pin truyền thống. Điều này không chỉ giúp giảm chi phí sản xuất mà còn tăng cường khả năng tiếp cận năng lượng tái tạo. Hơn nữa, việc phát triển các công nghệ mới dựa trên vật liệu perovskite có thể tạo ra những bước đột phá trong việc sử dụng năng lượng sạch và bền vững.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HIỆU ỨNG TỪ NHIỆT VÀ VẬT LIỆU MANGANITE Trong chương này sẽ giới thiệu tổng quan lý thuyết về hiệu ứng từ nhiệt, một số tính chất tiêu biểu của vật liệu manganite và xu hướng nghiên cứu về lĩnh vực này trong thời gian gần đây. Hiệu ứng từ nhiệt và các đại lượng đặc trưng 1. Hiệu ứng từ nhiệt Hiệu ứng từ nhiệt (MCE) là sự thay đổi nhiệt độ đoạn nhiệt của vật liệu từ khi có sự thay đổi của từ trường ngoài áp dụng vào vật liệu.

Hiệu ứng này được phát hiện từ rất sớm [66-68] và được giải thích bởi Debye [69] và Giauque [70]. Tất cả các vật liệu từ đều thể hiện MCE, cường độ của hiệu ứng này phụ thuộc vào đặc tính của từng vật liệu. Có thể minh họa MCE từ giản đồ T - S như trên Hình 1.1(a), và định lượng MCE là sự thay đổi thuận nghịch của nhiệt độ trong vật liệu khi biến thiên từ trường diễn ra trong một quá trình đoạn nhiệt, hoặc sự thay đổi thuận nghịch của entropy từ khi biến thiên từ trường xảy ra trong một quá trình đẳng nhiệt. Ở áp suất không đổi, tổng entropy của một vật liệu từ được biểu diễn là [1], [72]: luan an 6 ST(H,T) = Sm(H,T) + Sl(T) + Se(T) (1.1) Trong đó, đóng góp vào tổng entropy (ST) gồm có entropy từ của vật liệu từ (Sm), entropy mạng gây ra bởi dao động của mạng tinh thể (Sl) và entropy điện tử của các điện tử tự do của vật liệu (Se).

Entropy mạng và entropy điện tử được coi là độc lập với từ trường và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ. Trong khi đó entropy từ lại phụ thuộc mạnh vào cả từ trường và nhiệt độ. Đối với một vật liệu sắt từ, khi đặt một từ trường trong điều kiện đoạn nhiệt (tổng entropy không đổi trong quá trình từ hóa), các mômen từ sắp xếp song song theo hướng từ trường ngoài, do đó làm giảm entropy từ của vật liệu (Hình 1. Để tổng entropy không thay đổi trong quá trình từ hóa thì khi entropy từ giảm, entropy mạng và entropy điện tử phải tăng lên để bù lại.

Điều này gây ra sự tăng nhiệt độ. Khi thôi tác dụng từ trường, hệ spin từ trở lại sự sắp xếp ban đầu (entropy từ tăng) bằng cách thu năng lượng từ mạng tinh thể, làm giảm entropy mạng và vật liệu trở về nhiệt độ ban đầu. Trong trường hợp từ trường áp dụng vào vật liệu trong điều kiện đẳng nhiệt, tổng entropy giảm do sự giảm của đóng góp từ vì cả entropy mạng và entropy điện tử đều không thay đổi trong điều kiện đẳng nhiệt. Nói tóm lại, nếu làm cho entropy từ biến đổi càng lớn thì càng có khả năng ứng dụng làm lạnh cao.

Các nghiên cứu trước đây cho thấy công nghệ làm lạnh dựa trên MCE có thể thay thế công nghệ làm lạnh dựa trên các chu trình nén giãn khí bởi nó có các ưu điểm như sau [16]: i) Hiệu suất cao; ii) Thân thiện với môi trường; iii) Độ bền cơ học tốt. Với những ưu điểm trên, số công bố về vật liệu từ nhiệt qua các năm tăng nhanh theo hàm số mũ [19]. Trong đó có hai xu hướng nghiên cứu về MCE, một là nghiên cứu các vật liệu thể hiện MCE lớn ở nhiệt độ thấp [73], hai là nghiên cứu những vật liệu có MCE lớn ở gần vùng nhiệt độ phòng [3], [5], [24,25], [28]. Một số vật liệu từ nhiệt tiêu biểu đã được trình bày trong một số công trình nghiên cứu của các nhóm tác giả như Phan Mạnh Hưởng và các cộng sự [36], Franco và các cộng sự [28], Gombi và Shahu [3], Zarkevich và Zverev [19], … Để đánh giá MCE của vật liệu, người ta thường dựa trên một số đại lượng đặc trưng, sau đây sẽ trình bày về các đại lượng đặc trưng này.

Các đại lượng đặc trưng của hiệu ứng từ nhiệt MCE của một vật liệu từ thường được đặc trưng bởi hại đại lượng, đó là biến thiên nhiệt độ đoạn nhiệt (ΔTad) và biến thiên entropy từ (ΔSm). Mối quan hệ giữa ΔSm với từ độ (M), từ trường (H) và nhiệt độ (T) được biểu diễn thông qua hệ thức Maxwell [36], [74]:  S (T , H )   M (T , H )    =  (1.2)  H T  T H Tích phân biểu thức (1.2) trong quá trình đẳng nhiệt và đẳng áp sẽ thu được:  M (T , H )  H Sm (T , H ) =    dH (1.3) cho thấy biến thiên entropy từ tỉ lệ với đạo hàm của từ độ theo nhiệt độ (ở từ trường không đổi) và biến thiên từ trường. ΔTad có mối quan hệ với ΔSm như sau [1], [15]: T Tad = Sm (T , H ) (1. Đối với một vật liệu từ nhất định, tùy thuộc vào tính chất dẫn điện và đàn hồi của nó và phạm vi nhiệt độ được khảo sát (tức là pha sắt từ (FM), phản sắt từ (AFM) hoặc thuận từ (PM)), sự đóng góp của Ce, Cl và/hoặc Cm sẽ chiếm ưu thế.

Từ biểu thức (1.4) cho thấy để đạt được ΔTad lớn thì cần phải tìm kiếm một vật liệu có ΔSm lớn và C nhỏ. Thêm nữa, entropy từ cực đại của một vật liệu có thể xác định là Smax = Rln(2J + 1), trong đó R là hằng số khí phổ quát và J là tổng mômen động lượng. Các nguyên tố kim loại chuyển tiếp (3d) và/hoặc nguyên tố đất hiếm (ký hiệu là Re) (4f) có giá trị J lớn, do đó vật liệu từ nhiệt tốt thường chứa những nguyên tố này. Ngoài ra, MCE còn được đặc trưng bởi đại lượng khả năng làm lạnh tương đối (RCP) hoặc khả năng làm lạnh (RC), chúng được xem là các giá trị chất lượng của vật liệu từ nhiệt.

Từ số liệu |ΔSm(T)| xác định tại một biến thiên từ trường nhất định, RCP và RC được xác định như sau [18], [75]: RCP = Smax   TFWHM (1.5) luan an 8 T2 RC =  Sm (T ) dT (1.6) T1 Trong biểu thức (1.5), δTFWHM là độ rộng tại nửa chiều cao cực đại (FWHM) của đường cong ΔSm(T), như được mô tả trong Hình 1. T1 và T2 trong biểu thức (1.6) lần lượt là nhiệt độ nguồn lạnh và nguồn nóng của máy lạnh từ trong một chu trình nhiệt động lý tưởng. Về cơ bản, T1 và T2 có thể được chọn tại giá trị |ΔSmax|/2 của đường cong ΔSm(T), và do đó RC là vùng tích phân giữa T1 và T2, như minh hoạ trên Hình 1. vùng tích phân Hình 1.

Minh hoạ một số tham số từ nhiệt liên quan đến đường cong ∆Sm(T) được sử dụng để tính (a) RCP và (b) RC [76]. Trên thực tế, trong phạm vi nhiệt độ làm việc, người ta mong đợi đạt được giá trị RCP (hoặc RC) của vật liệu từ nhiệt càng lớn càng tốt. Nói cách khác, trong cùng một biến thiên từ trường, vật liệu nào có giá trị RCP (hoặc RC) lớn thì sẽ là vật liệu từ nhiệt tốt hơn. Nói chung, cả hai giá trị RCP và RC đều tăng khi từ trường tăng do giá trị |ΔSmax| và δTFWHM tăng ở vùng từ trường cao.

Điều đáng chú ý là ở bất kỳ từ trường nào, giá trị RCP luôn lớn hơn RC. Và tỷ lệ RCP/RC cũng tăng khi tăng từ trường [75]. luan an 9 MCE có thể được đánh giá trực tiếp thông qua ΔTad. Trong một số trường hợp do thiếu phương tiện và khó khăn về kỹ thuật nên không thể thực hiện phép đo trực tiếp ΔTad.

Khi đó, MCE được đánh giá một cách gián tiếp thông qua |ΔSm|. Một số phương pháp đánh giá trực tiếp và gián tiếp MCE sẽ được trình bày trong phần tiếp theo. Một số phương pháp đánh giá hiệu ứng từ nhiệt Phương pháp đánh giá trực tiếp MCE liên quan đến những thay đổi của ΔTad so với từ trường H, nó có thể được đo trực tiếp bằng một cặp nhiệt điện gắn trên mẫu. Khi đó, biến thiên nhiệt độ đoạn nhiệt được xác định là sự chênh lệch giữa nhiệt độ ban đầu (Ti) và nhiệt độ cuối (Tf) của mẫu tương ứng tại từ trường ban đầu Hi và từ trường cuối cùng Hf [1]: Tad = Tf - Ti (1.7) Ưu điểm của phương pháp đánh giá trực tiếp là có thể cho kết quả trực tiếp về MCE với độ chính xác khoảng 5-10% [77].

Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là rất khó thực hiện phép đo, đòi hỏi mẫu đo phải hoàn toàn không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều cách tiếp cận để đánh giá MCE một cách gián tiếp thông qua tham số đặc trưng |ΔSm|, thứ nhất là có thể sử dụng hệ thức Maxwell [36], [74]; thứ hai là có thể tiếp cận dựa trên một số mô hình lý thuyết (như lý thuyết Landau [10], [78,79], lý thuyết trường trung bình [1], [79], và mô hình hiện tượng luận [11], [80]); thứ ba là dựa vào số liệu nhiệt dung riêng [36], [77], [81]; và thứ tư là có thể dựa vào số liệu điện trở suất [82]. Trong nội dung tiếp theo, một số phương pháp đánh giá gián tiếp MCE của vật liệu sử dụng trong các chương kết quả của luận án sẽ được trình bày. Xác định Sm dựa trên hệ thức Maxwell Trong số các phương pháp xác định Sm, việc xác định |ΔSm| dựa trên hệ thức Maxwell được sử dụng phổ biến nhất [12], [14], [43], [50,51], [83-85].

Việc xác định |ΔSm| bắt đầu từ việc đo các đường đẳng nhiệt M(H) xung quanh chuyển pha sắt từ- thuận từ (FM-PM) của vật liệu từ và sử dụng hệ thức Maxwell để thu được biểu thức xác định Sm (1. Lưu ý là biểu thức (1.3) được xây dựng từ năng lượng tự do, đòi luan an 10 hỏi có sự cân bằng trạng thái trong từ trường ban đầu bằng không (H = 0) và từ trường có giá trị hữu hạn H. Đối với một hệ từ trải qua chuyển pha bậc hai (SOPT), cả hai trạng thái đều thỏa mãn yêu cầu này. Do đó, Sm cũng có thể được xác định bằng công thức gần đúng như sau [86]: T +T  1   H H S m  1 2  =  M ( T , H )dH −  M (T1 , H )dH  (1.8)  2  T2 − T1  0 2 0  Từ phương trình (1.8) cho thấy biến thiên đẳng nhiệt của |ΔSm| đối với (T1 + T2)/2 tỷ lệ với diện tích vùng giữa hai đường cong M(H) liền kề.

Ngoài ra, việc đo đường đẳng nhiệt M(H) gần nhiệt độ TC với bước tăng nhiệt độ nhỏ (ΔT) cũng cho phép xác định được giá trị chính xác của biến thiên entropy từ cực đại (|ΔSmax|) xảy ra ở lân cận điểm chuyển pha.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ nhiệt của vật liệu perovskite" của tác giả Nguyễn Thị Dung, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Đăng Thành và PGS. Nguyễn Văn Đăng, được thực hiện tại Học viện Khoa học và Công nghệ vào năm 2022. Bài nghiên cứu tập trung vào việc phân tích cấu trúc và các tính chất từ nhiệt của vật liệu perovskite, một loại vật liệu quan trọng trong lĩnh vực vật liệu điện tử. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc của vật liệu mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng trong công nghệ điện tử hiện đại.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực vật liệu điện tử, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận án tiến sĩ về cấu trúc nano vàng bạc trên silic trong nhận biết phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman", nơi nghiên cứu về cấu trúc nano và ứng dụng trong nhận biết phân tử hữu cơ, hay "Luận án tiến sĩ: Tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride", nghiên cứu về tính chất xúc tác quang của vật liệu composite, cũng như "Luận án tiến sĩ về tổng hợp và ứng dụng vật liệu carbon hoạt tính", cung cấp cái nhìn tổng quát về vật liệu carbon và ứng dụng của nó trong công nghệ hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và kiến thức phong phú trong lĩnh vực vật liệu điện tử.