Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 9340301) của tác giả Đậu Thị Kim Thoa, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2019, giải quyết vấn đề minh bạch thông tin kế toán (TTKT) tại các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) ở Việt Nam. Trong quá trình chuyển đổi kinh tế, minh bạch TTKT khu vực công đóng vai trò thiết yếu nhằm giảm thiểu tham nhũng, gia tăng trách nhiệm giải trình, củng cố niềm tin công chúng và tạo điều kiện thu hút các nguồn viện trợ, đầu tư phát triển (Relly và Sabharwal, 2009; World Bank, 2012). Tại Việt Nam, chỉ số công khai ngân sách năm 2017 (OBI 2017) chỉ đạt 15/100 điểm, sụt giảm so với năm 2016 và thấp hơn mức trung bình toàn cầu (42/100 điểm); đồng thời chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI 2017) xếp thứ 107/180 quốc gia (35/100 điểm), phản ánh mức độ nghiêm trọng về thất thoát ngân sách và hạn chế trong trách nhiệm giải trình.

Đơn vị SNCL tại Việt Nam mang đặc thù kép: vừa nhận kinh phí từ ngân sách nhà nước (NSNN) để thực hiện dịch vụ công, vừa tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) nhằm gia tăng nguồn thu. Cơ cấu tổ chức và hoạt động này làm phát sinh nguy cơ lạm dụng quyền hạn và tham nhũng khi trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn lực công (Guillamón và cộng sự, 2011). Dù chính sách đẩy mạnh tự chủ tài chính đang được triển khai, việc tiếp cận TTKT của đơn vị SNCL đối với xã hội và các bên liên quan vẫn gặp nhiều trở ngại, các quy định hiện hành chủ yếu bó hẹp phạm vi nộp báo cáo cho một số cơ quan quản lý cấp trên. Trong khi các yếu tố môi trường bên ngoài chỉ tạo áp lực mang tính tình thế, các nhân tố bên trong đơn vị mới giữ vai trò then chốt, quyết định mức độ tổ chức hệ thống và tác động lâu dài đến việc công bố TTKT minh bạch (Xu và cộng sự, 2003). Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam về khu vực công chủ yếu dừng ở cấp độ luận văn thạc sĩ với phạm vi đơn lẻ, tạo ra khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm mang tính hệ thống ở cấp độ tiến sĩ.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là nhận diện và kiểm định các nhân tố bên trong đơn vị tác động đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam, từ đó đề xuất các hàm ý quản lý phù hợp.

Hệ thống mục tiêu cụ thể và câu hỏi nghiên cứu được xác định tương ứng:

Số thứ tự Mục tiêu nghiên cứu cụ thể Câu hỏi nghiên cứu tương ứng
1 Xác định các thành phần đo lường cho minh bạch TTKT của đơn vị SNCL. Minh bạch TTKT được đo lường bởi các thành phần nào?
2 Xác định các nhân tố bên trong đơn vị tác động đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL. Minh bạch TTKT của đơn vị SNCL Việt Nam bị tác động bởi những nhân tố bên trong nào?
3 Kiểm định mức độ tác động của các nhân tố này đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam. Mức độ tác động của các nhân tố này đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam như thế nào?
4 Đưa ra các hàm ý hướng đến minh bạch TTKT để đáp ứng nhu cầu sử dụng của các đối tượng liên quan và tăng cường hội nhập. (Mục tiêu ứng dụng thực tiễn từ kết quả kiểm định câu hỏi 2 và 3)

Đối tượng nghiên cứu của luận án là minh bạch TTKT và các nhân tố bên trong đơn vị tác động đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam. Đối tượng phân tích là từng đơn vị SNCL độc lập; mỗi đơn vị thu thập một phiếu khảo sát từ một cá nhân đại diện am hiểu sâu về thực trạng tài chính - kế toán của đơn vị. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào TTKT trình bày trên hệ thống báo cáo kế toán (BCKT), bao gồm Báo cáo tài chính (BCTC) và Báo cáo quyết toán NSNN. Về không gian, nghiên cứu khảo sát các đơn vị SNCL trên phạm vi toàn quốc tại Việt Nam; dữ liệu thực nghiệm phục vụ phân tích định lượng được thu thập và xử lý đến năm 2019.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu quốc tế cho thấy các học giả tiếp cận minh bạch TTKT qua ba hướng chủ đạo: công bố thông tin, chất lượng thông tin và trách nhiệm giải trình.

Hướng nghiên cứu về công bố thông tin khởi nguồn từ thập niên 1970 tại Hoa Kỳ với các công trình của Zimmerman (1977), Singh và Bhargava (1978), Ingram (1984), Robbins và Austin (1986), Ingram và DeJong (1987), Giroux (1989). Đến thập niên 1990, nghiên cứu mở rộng sang các quốc gia phát triển như Dixon, Coy và Tower (1991) tại New Zealand, Lim và Mckinnon (1993) tại Úc, Pendlebury, Jones và Karbhari (1994) tại Anh, Christiaens (1999) tại Bỉ, Copley (1991), Cheng (1992), Gordon và cộng sự (2002) tại Hoa Kỳ. Giai đoạn từ năm 2000 đến nay tiếp tục phát triển sang công bố thông tin phi tài chính, báo cáo hoạt động và báo cáo phát triển bền vững (Taylor và Rosair, 2000; Ryan, Stanley và Nelson, 2002; Smith, 2004; Yang, 2008; Marcuccio và Steccolini, 2009; Villiers và Staden, 2014) và công bố qua cổng thông tin điện tử, Internet (García và García-García, 2010; Rodríguez Bolívar và cộng sự, 2013; Alcaraz-Quiles, Navarro-Galera và Ortiz-Rodríguez, 2014, 2015).

Hướng nghiên cứu về chất lượng thông tin nhấn mạnh rằng sự minh bạch không đồng nghĩa với số lượng thông tin dàn trải mà nằm ở chất lượng thông tin hữu ích (Christensen, 2002; Nielsen và Madsen, 2009; Williams, 2015). Các công trình tiêu biểu gồm Giroux và McLelland (2003), Lee và Kwak (2011), Komala (2012), Rapina (2014), Lourenço (2015), Fitrios (2016), Sari và cộng sự (2015, 2017).

Hướng nghiên cứu về trách nhiệm giải trình liên kết trách nhiệm công bố với cơ chế quản trị công mới (NPM) và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), phản ánh qua các công trình của Hood (1995), Relly và Sabharwal (2009), Jaeger và Bertot (2010), Armstrong (2011), Chen (2012), Nistora, Deaconu và Mare (2013), Harrison và Sayogo (2014), Abu Bakar và cộng sự (2011), Abu Bakar và Saleh (2015).

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về minh bạch và chất lượng TTKT trong khu vực tư nhân tập trung vào công ty niêm yết: Lê Trường Vinh và Hoàng Trọng (2008), Nguyễn Đình Hùng (2010), Nguyễn Bích Liên (2012), Nguyễn Tố Tâm (2014), Nguyễn Thị Hồng Nga (2014), Lê Thị Mỹ Hạnh (2015), Đặng Ngọc Hùng (2016), Nguyễn Thị Phương Hồng (2016), Phạm Quốc Thuần (2016). Trong khu vực công, các nghiên cứu tiếp cận trực tiếp còn rất hạn chế, điển hình có Đậu Thị Kim Thoa và cộng sự (2015), Tô Hồng Thiên (2017) khảo sát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng TTKT; một số tác giả tiếp cận gián tiếp qua hoàn thiện báo cáo tài chính, kiểm soát thu chi hoặc tự chủ tài chính như Hoàng Thị Minh Thảo (2004), Mai Phương (2012), Đào Thị Hồ Hương (2012), Phạm Quang Huy (2013), Nguyễn Thị Thu Hiền (2015), Cao Thị Cẩm Vân (2016).

Hướng tiếp cận Tác giả và công trình tiêu biểu quốc tế Tác giả và nghiên cứu tiêu biểu tại Việt Nam
Công bố TTKT Zimmerman (1977), Ingram (1984), Copley (1991), Dixon và cộng sự (1991), Alcaraz-Quiles và cộng sự (2014, 2015). Lê Trường Vinh và Hoàng Trọng (2008), Nguyễn Đình Hùng (2010), Đặng Ngọc Hùng (2016) (khu vực tư).
Chất lượng TTKT Christensen (2002), Lee và cộng sự (2002), Xu và cộng sự (2003), Komala (2012), Rapina (2014), Lourenço (2015). Nguyễn Bích Liên (2012), Nguyễn Thị Phương Hồng (2016), Đậu Thị Kim Thoa và cộng sự (2015), Tô Hồng Thiên (2017).
Trách nhiệm giải trình Hood (1995), Relly và Sabharwal (2009), Harrison và Sayogo (2014), Abu Bakar và Saleh (2015), Williams (2015). Hoàng Thị Minh Thảo (2004), Mai Phương (2012), Đào Thị Hồ Hương (2012), Phạm Quang Huy (2013).

Luận án lựa chọn giải quyết bốn khoảng trống nghiên cứu:

  1. Khoảng trống bối cảnh quốc gia đang phát triển: Nghiên cứu thực nghiệm về minh bạch TTKT khu vực công tại các nước đang phát triển như Việt Nam còn ít và chưa toàn diện, dù đây là nơi có mức độ phân quyền ngân sách phức tạp và nguy cơ thất thoát nguồn lực cao.
  2. Khoảng trống về khái niệm và đo lường: Chưa có sự thống nhất về khái niệm và bộ thang đo minh bạch TTKT dành riêng cho đơn vị SNCL khu vực công.
  3. Khoảng trống về mô hình nhân tố nội bộ và biến trung gian: Các công trình trong nước chưa tích hợp đầy đủ hệ thống nhân tố bên trong đơn vị, chưa kiểm định đồng thời các tác động trực tiếp và gián tiếp thông qua biến trung gian đến minh bạch TTKT.
  4. Khoảng trống về phương pháp luận: Khắc phục các hạn chế về quy mô mẫu nhỏ và kỹ thuật xử lý dữ liệu đơn giản của các nghiên cứu thạc sĩ trước đó bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên sự kết hợp của các lý thuyết nền tảng trong kế toán và quản trị công:

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích mối quan hệ ủy thác giữa nhà nước, người dân, nhà tài trợ (bên ủy nhiệm) và các nhà quản lý đơn vị SNCL (bên đại diện). Minh bạch TTKT là công cụ giám sát nhằm hạn chế tình trạng bất cân xứng thông tin và kiểm soát xung đột lợi ích phát sinh từ việc sử dụng ngân sách công (Alesina và Perotti, 1996; Filgueiras, 2016).
  • Lý thuyết minh bạch (Transparency Theory): Khẳng định quyền được biết và tự do tiếp cận thông tin của công chúng, đặt minh bạch trong mối quan hệ hữu cơ với công bố thông tin, chất lượng thông tin và trách nhiệm giải trình (Fenster, 2015; Shrivastava, 2015).
  • Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Phân tích áp lực từ môi trường pháp lý, xã hội buộc các tổ chức công phải điều chỉnh cấu trúc hoạt động nhằm đạt tính hợp thức hóa thể chế (Carpenter và Feroz, 2001; Nogueira và Jorge, 2016).
  • Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Cho thấy việc thiết kế hệ thống kế toán và mức độ minh bạch phụ thuộc vào các điều kiện nội bộ đặc thù như văn hóa tổ chức, quy mô, mức độ tự chủ và nền tảng công nghệ của đơn vị.
  • Lý thuyết thông tin hữu ích và Lý thuyết tín hiệu: Cung cấp luận cứ về việc công bố thông tin đạt chuẩn chất lượng đóng vai trò như tín hiệu khẳng định tính giải trình lành mạnh của đơn vị (Kopits và Craig, 1998; Williams, 2015).

Khái niệm minh bạch TTKT trong luận án được tiếp cận toàn diện qua việc tích hợp ba khía cạnh: công bố thông tin, chất lượng thông tin và trách nhiệm giải trình. Luận án vận dụng khung đo lường chất lượng thông tin của Lee và cộng sự (2002) gồm 4 chiều cạnh và 15 tiêu chí đánh giá:

  1. Bản chất bên trong của thông tin (Intrinsic information quality): Khách quan, không có sai sót, có thể tin cậy, uy tín.
  2. Bối cảnh của thông tin (Contextual information quality): Phù hợp, đầy đủ, kịp thời, số lượng thích hợp.
  3. Hình thức thể hiện của thông tin (Representational information quality): Dễ hiểu, trình bày súc tích, nhất quán, khả năng giải thích rõ.
  4. Khả năng truy cập thông tin (Accessibility information quality): Có thể tiếp cận, dễ dàng xử lý, bảo mật.

Luận án đồng thời rà soát các văn bản pháp lý chuyên ngành tại Việt Nam: Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Luật Viên chức năm 2010 và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP để cụ thể hóa các yêu cầu công khai ngân sách, báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính đối với đơn vị SNCL.

Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (mixed-method) kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Giai đoạn định tính: Tổng quan tài liệu, phân tích văn bản pháp lý, đối chiếu các mô hình thực nghiệm quốc tế (Xu và cộng sự, 2003; Komala, 2012; Rapina, 2014; Rodríguez Bolívar và cộng sự, 2013). Sau đó, tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên gia thông qua thảo luận tay đôi và thảo luận nhóm để điều chỉnh mô hình nghiên cứu ban đầu và hiệu chỉnh câu từ các thang đo cho phù hợp với bối cảnh đơn vị SNCL Việt Nam.
  • Giai đoạn định lượng: Thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc gửi đến các đơn vị SNCL trên toàn quốc. Cỡ mẫu chính thức thu về hợp lệ phục vụ phân tích là 164 đơn vị SNCL.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS 3 (phiên bản SmartPLS 3.7).

Quy trình đánh giá mô hình thực hiện theo 8 bước chuẩn mực của Hair và cộng sự (2016):

  1. Đánh giá mô hình đo lường (kiểm định độ tin cậy nhất quán nội tại qua Cronbach's Alpha, độ tin cậy tổng hợp CR; giá trị hội tụ qua AVE; giá trị phân biệt qua Fornell-Larcker và chỉ số HTMT).
  2. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình cấu trúc qua hệ số VIF.
  3. Đánh giá mức ý nghĩa và sự phù hợp của các mối quan hệ tác động (sử dụng kỹ thuật Bootstrapping).
  4. Đánh giá hệ số xác định $R^2$ của các biến phụ thuộc.
  5. Đánh giá quy mô ảnh hưởng $f^2$ của từng mối quan hệ.
  6. Đánh giá năng lực dự báo ngoài mẫu của mô hình thông qua chỉ số $Q^2$.
  7. Đánh giá quy mô ảnh hưởng dự báo $q^2$.
  8. Phân tích tác động gián tiếp của các biến trung gian trong mô hình. Luận án cũng áp dụng các thủ tục kỹ thuật nhằm kiểm tra và khắc phục sai lệch đo lường do phương pháp thu thập dữ liệu (common method bias).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến minh bạch TTKT, công bố thông tin, chất lượng TTKT và trách nhiệm giải trình. Tác giả phân tích các nhân tố tác động đến minh bạch theo hai nhóm môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, pháp lý) và môi trường bên trong đơn vị (văn hóa tổ chức, quy mô, cơ sở hạ tầng CNTT, năng lực nhân sự kế toán, mức độ tự chủ). Tác giả làm rõ luận điểm của Xu và cộng sự (2003): các nhân tố bên ngoài tạo áp lực tuân thủ nhưng chính các nhân tố nội bộ mới tác động căn bản, trực tiếp và lâu dài đến việc vận hành hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) và mức độ minh bạch. Chương 1 chỉ ra các khoảng trống lý luận và thực tiễn, xác định tính cấp thiết của việc triển khai đề tài tại các đơn vị SNCL ở Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày khung lý thuyết nền tảng và phân tích thực trạng hệ thống đơn vị SNCL tại Việt Nam. Tác giả làm rõ khái niệm TTKT, vai trò của minh bạch trong quản lý công và mối liên hệ giữa các khái niệm minh bạch, chất lượng thông tin, công bố thông tin và trách nhiệm giải trình (thể hiện qua Sơ đồ 2.1). Nội dung chương phân tích chi tiết bối cảnh thể chế của đơn vị SNCL theo Luật Viên chức 2010, phân loại đơn vị theo 4 nhóm tự chủ tài chính và số liệu thực trạng từ Tổng cục Thống kê (năm 2017):

Tiêu chí thống kê thực trạng đơn vị SNCL (Tổng cục Thống kê, 2017) Số liệu ghi nhận Tỷ trọng / Chi tiết phân bổ
Tổng số lượng đơn vị SNCL toàn quốc Gần 70.700 đơn vị Tăng 2,4% so với năm 2012
Phân bổ số lượng theo ngành Giáo dục: 61,7%; Y tế: 19,3% VHTT&DL: 2,3%; TT&TT: 2,0%; Khác: 14,7%
Tổng số biên chế viên chức SNCL 2,45 triệu người Chiếm gần 40% tổng quỹ lương NSNN
Phân bổ biên chế viên chức theo ngành Giáo dục: 68,7%; Y tế: 17,0% VHTT: 1,8%; TT&TT: 2,0%; Khác: 10,5%
Trình độ chuyên môn lao động Đại học: 49,7%; Trên đại học: 7,2% Tăng so với 2012 (43,1% ĐH và 4,9% Sau ĐH)
Cơ cấu mức độ tự chủ tài chính NSNN bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên Chiếm 70,2% tổng số đơn vị
Cơ cấu mức độ tự chủ tài chính Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên Chiếm 15,5% tổng số đơn vị
Cơ cấu mức độ tự chủ tài chính Tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP Chiếm 10,8% tổng số đơn vị
Cơ cấu mức độ tự chủ tài chính Tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và đầu tư Dưới 4,0% (cả 3 nhóm tự chủ cao)
Tỷ lệ đơn vị có kết nối Internet và Website Kết nối Internet: 41,4% (năm 2012 là 8,7%) Đơn vị có trang tin điện tử (Website): 2,7%
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến Đạt mức 12,6% Sử dụng máy tính tác nghiệp điều hành: 36%

Chương này phân tích các quy định pháp lý về minh bạch trong Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và Luật Kế toán số 88/2015/QH13, đồng thời tổng hợp các mô hình nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm (Hình 2.1 đến 2.5: Xu và cộng sự, 2003; Komala, 2012; Rapina, 2014; García và García-García, 2010; Rodríguez Bolívar và cộng sự, 2013) để nhận diện các nhân tố nội bộ đưa vào mô hình đề xuất.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu chi tiết, sơ đồ mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam (Sơ đồ 3.1) và thiết lập các giả thuyết nghiên cứu. Chương này trình bày chi tiết thang đo các khái niệm nghiên cứu (Bảng 3.1) kế thừa từ hệ thống 15 tiêu chuẩn chất lượng của Lee và cộng sự (2002) và các nghiên cứu chuyên ngành. Tác giả mô tả chi tiết phương pháp phỏng vấn chuyên gia định tính để điều chỉnh mô hình, kỹ thuật thiết kế bảng câu hỏi khảo sát, phương pháp lấy mẫu và quy trình phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.7 theo quy trình 8 bước của Hair và cộng sự (2016). Chương 3 cũng nêu rõ phương án kiểm soát sai lệch đo lường do phương pháp (common method bias) và mô hình phân tích tác động của các biến trung gian (Hình 3.3).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 4 trình bày kết quả phân tích thực nghiệm từ 164 đơn vị SNCL tại Việt Nam. Sau khi hiệu chỉnh thang đo và mô hình từ kết quả định tính, dữ liệu khảo sát được đưa vào kiểm định thống kê mô tả (Bảng 4.1 và Bảng 4.2). Đánh giá mô hình đo lường xác nhận độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt của các cấu trúc thang đo đều đạt yêu cầu kỹ thuật. Đánh giá mô hình cấu trúc không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến.

Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc chỉ ra các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp:

  • Minh bạch TTKT của đơn vị SNCL bị ảnh hưởng trực tiếp bởi 05 nhân tố bên trong: (1) Đặc điểm văn hóa tổ chức, (2) Mức độ đáp ứng của thiết bị phần cứng, (3) Mức độ tự chủ tài chính, (4) Sự am hiểu của kế toán viên, (5) Mức độ đáp ứng của phần mềm.
  • Giả thuyết về việc đơn vị có công bố TTKT trên Internet/Websites bị bác bỏ: kết quả thống kê cho thấy việc đơn vị có trang web hoặc công bố thông tin trên mạng không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đến tính minh bạch TTKT tại các đơn vị khảo sát.
  • Phân tích biến trung gian (Bảng 4.7) chứng minh vai trò trung gian của chất lượng hệ thống thông tin kế toán và năng lực vận hành trong mối quan hệ giữa các nhân tố nền tảng với tính minh bạch TTKT.
  • Các bảng thống kê chuyên sâu gồm: Bảng 4.3 (mối quan hệ trực tiếp giữa các cấu trúc trong mô hình), Bảng 4.4 (giá trị ảnh hưởng quy mô $f^2$), Bảng 4.5 (năng lực dự báo $Q^2$), Bảng 4.6 (quy mô ảnh hưởng $q^2$), Bảng 4.8 (tổng hợp các nghiên cứu ủng hộ giả thuyết được chấp nhận) và Bảng 4.9 (tổng hợp các lý thuyết, nghiên cứu liên quan đến các giả thuyết bị bác bỏ).
Nhóm kết quả kiểm định Tên nhân tố trong mô hình Tác động đến Minh bạch TTKT Ghi chú từ kết quả thống kê
Giả thuyết được chấp nhận Đặc điểm văn hóa tổ chức Ảnh hưởng trực tiếp Tác động có ý nghĩa thống kê
Giả thuyết được chấp nhận Mức độ đáp ứng của thiết bị phần cứng Ảnh hưởng trực tiếp Tác động có ý nghĩa thống kê
Giả thuyết được chấp nhận Mức độ tự chủ tài chính Ảnh hưởng trực tiếp Tác động có ý nghĩa thống kê
Giả thuyết được chấp nhận Sự am hiểu của kế toán viên Ảnh hưởng trực tiếp Tác động có ý nghĩa thống kê
Giả thuyết được chấp nhận Mức độ đáp ứng của phần mềm Ảnh hưởng trực tiếp Tác động có ý nghĩa thống kê
Giả thuyết bị bác bỏ Công bố trên Internet / Websites Không ảnh hưởng trực tiếp Không có ý nghĩa thống kê
Phân tích biến trung gian Hệ thống thông tin kế toán Vai trò trung gian Kết nối nhân tố nội bộ và minh bạch

Chương 5: Kết luận và một số hàm ý hướng đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam

Chương 5 tổng kết các kết quả đạt được của luận án và đưa ra hệ thống hàm ý chính sách dựa trên bằng chứng định lượng:

  • Hàm ý về mặt lý luận: Bổ sung cách tiếp cận đa chiều về minh bạch TTKT trong khu vực công; xác lập khung đo lường gồm 15 tiêu chuẩn thích hợp với đơn vị SNCL; kiểm chứng vai trò của các biến trung gian trong phân tích tác động nội bộ.
  • Hàm ý về mặt thực tiễn:
    • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Rà soát cơ chế phân cấp tự chủ tài chính, chuẩn hóa các tiêu chí kiểm tra, giám sát chất lượng báo cáo quyết toán và BCTC; ban hành chuẩn mực kế toán công phù hợp với IPSAS.
    • Đối với đơn vị SNCL: Tăng cường đầu tư đồng bộ hạ tầng phần cứng và phần mềm kế toán; nâng cao trình độ chuyên môn và cập nhật chế độ kế toán cho đội ngũ kế toán viên; xây dựng văn hóa công khai, minh bạch trong quản trị nội bộ; không chỉ dựa vào hình thức lập website mà phải chú trọng chiều sâu chất lượng dữ liệu kế toán cung cấp. Chương này cũng chỉ rõ các giới hạn nghiên cứu về quy mô mẫu, phạm vi nội dung và đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận khoa học và thực tiễn ứng dụng như sau:

Về mặt lý luận:

  • Bổ sung và làm rõ khái niệm minh bạch TTKT áp dụng riêng cho các đơn vị SNCL trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam, kết nối ba chiều kích: công bố thông tin, chất lượng thông tin và trách nhiệm giải trình.
  • Xác định và kiểm định thực nghiệm hệ thống các nhân tố bên trong đơn vị ảnh hưởng đến minh bạch TTKT, phân định rõ tác động trực tiếp của 05 nhân tố (đặc điểm văn hóa, thiết bị phần cứng, tự chủ tài chính, sự am hiểu của kế toán viên, phần mềm kế toán) và làm rõ vai trò của các biến trung gian trong mô hình cấu trúc.
  • Bổ sung, điều chỉnh hệ thống thang đo đánh giá tính minh bạch TTKT và các nhân tố bên trong dựa trên việc Việt hóa và kiểm định độ giá trị của khung 15 tiêu chuẩn chất lượng thông tin theo Lee và cộng sự (2002).

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm khách quan về thực trạng minh bạch TTKT tại 164 đơn vị SNCL, giúp các cơ quan quản lý cấp bộ, ngành và địa phương có căn cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính công và phân bổ NSNN.
  • Chỉ ra hiện tượng việc công bố thông tin trên Internet/Websites chưa thực sự tác động đến tính minh bạch TTKT tại Việt Nam, phản ánh tình trạng các website đơn vị SNCL chủ yếu dùng cho mục đích hành chính, giới thiệu đơn thuần hoặc gửi thư điện tử chứ chưa phải kênh công khai dữ liệu tài chính kế toán đáng tin cậy.
  • Đề xuất các nhóm khuyến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy mức độ tự chủ tài chính đi đôi với nâng cao năng lực đội ngũ kế toán và hiện đại hóa hệ thống phần mềm, thiết bị CNTT phục vụ công tác kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung được trình bày trong luận án, các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo được ghi nhận bao gồm:

  • Về phạm vi nhân tố nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát các nhân tố thuộc môi trường bên trong đơn vị SNCL, chưa tích hợp đồng thời các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài (như hệ thống pháp lý, áp lực chính trị, vai trò giám sát của công chúng và báo chí) vào một mô hình tổng thể.
  • Về phạm vi dữ liệu kế toán: Luận án giới hạn đo lường minh bạch TTKT trên hệ thống báo cáo kế toán chính thức (BCTC và Báo cáo quyết toán NSNN), chưa mở rộng khảo sát các loại thông tin phi tài chính hoặc báo cáo trách nhiệm xã hội, phát triển bền vững.
  • Về phạm vi mẫu nghiên cứu: Khảo sát định lượng dừng lại ở cỡ mẫu 164 đơn vị SNCL trên toàn quốc; mỗi đơn vị chỉ thu thập ý kiến đại diện từ một cá nhân hiểu biết về tình hình tài chính của đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng mô hình nghiên cứu kết hợp cả nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị; gia tăng quy mô mẫu khảo sát phân tầng theo từng lĩnh vực sự nghiệp đặc thù (giáo dục, y tế, khoa học công nghệ...); và tiếp tục kiểm chứng tác động của việc công bố thông tin điện tử khi hệ thống Chính phủ điện tử và dịch vụ công trực tuyến tại Việt Nam hoàn thiện ở mức độ cao hơn.

Giá trị tham khảo

Nội dung luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công: Cung cấp khung tổng quan tài liệu có hệ thống về minh bạch kế toán công; làm tài liệu tham khảo về quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phương pháp phân tích mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) theo chuẩn 8 bước của Hair và cộng sự (2016). Phần xây dựng thang đo kế thừa Lee và cộng sự (2002) tại Chương 3 là tài liệu hữu ích cho việc thiết kế bảng hỏi khảo sát trong kế toán công.
  • Giảng viên các trường đại học, viện nghiên cứu: Cung cấp tư liệu giảng dạy thực tế về kế toán hành chính sự nghiệp, quản trị tài chính công và phân tích tác động của tự chủ tài chính theo các văn bản pháp luật Việt Nam (Luật Ngân sách nhà nước 2015, Luật Kế toán 2015, Nghị định 43/2006/NĐ-CP).
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, các sở ban ngành): Bằng chứng thực nghiệm tại Chương 4 giúp các cơ quan quản lý nhận diện thực trạng công khai tài chính tại đơn vị SNCL, từ đó ban hành các hướng dẫn chi tiết về nội dung, hình thức và chế tài công bố thông tin bắt buộc, thay vì chỉ khuyến khích lập website hình thức.
  • Thủ trưởng và Kế toán trưởng các đơn vị SNCL: Giúp lãnh đạo đơn vị xác định đúng trọng tâm đầu tư nội bộ: tập trung chuẩn hóa phần mềm kế toán, nâng cấp phần cứng, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức kế toán và xây dựng văn hóa công khai nhằm đáp ứng lộ trình tự chủ tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định những nhân tố bên trong nào ảnh hưởng trực tiếp đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL?

Kết quả phân tích mô hình cấu trúc PLS-SEM từ dữ liệu 164 đơn vị SNCL xác nhận có 05 nhân tố bên trong tác động trực tiếp và có ý nghĩa thống kê đến tính minh bạch TTKT, bao gồm: Đặc điểm văn hóa tổ chức, Mức độ đáp ứng của thiết bị phần cứng, Mức độ tự chủ tài chính, Sự am hiểu của kế toán viên, và Mức độ đáp ứng của phần mềm kế toán.

2. Yếu tố công bố thông tin trên Internet/Websites có tác động đến tính minh bạch TTKT hay không?

Kết quả kiểm định giả thuyết trong luận án cho thấy việc đơn vị có công bố trên Internet hoặc Websites hay không không ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến tính minh bạch TTKT. Thực tế tại thời điểm nghiên cứu, phần lớn website của các đơn vị SNCL chỉ phục vụ giới thiệu thông tin chung, trao đổi thư điện tử hoặc tìm kiếm dữ liệu cơ bản, tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến chỉ đạt 12,6%, chưa trở thành kênh công khai số liệu tài chính kế toán đầy đủ và minh bạch.

3. Khung thang đo đo lường minh bạch TTKT trong luận án được xây dựng dựa trên cơ sở nào?

Thang đo minh bạch TTKT được luận án kế thừa và phát triển từ khung chất lượng thông tin của Lee và cộng sự (2002), bao quát 4 chiều cạnh (Bản chất bên trong, Bối cảnh, Hình thức thể hiện, Khả năng truy cập) thông qua 15 tiêu chí đánh giá: phù hợp, số lượng thích hợp, đầy đủ, khách quan, không có sai sót, dễ hiểu, khả năng giải thích rõ, trình bày súc tích, kịp thời, nhất quán, dễ dàng xử lý, có thể tin cậy, sự uy tín, có thể tiếp cận, và bảo mật. Bộ thang đo này sau đó được hoàn thiện qua phỏng vấn chuyên gia định tính để phù hợp với chế độ báo cáo kế toán công tại Việt Nam.

4. Thực trạng tự chủ tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin tại các đơn vị SNCL Việt Nam được ghi nhận như thế nào trong luận án?

Theo số liệu thống kê năm 2017 được luận án trích dẫn, cả nước có gần 70.700 đơn vị SNCL với 2,45 triệu biên chế viên chức (chiếm gần 40% tổng quỹ lương NSNN). Mức độ tự chủ nhìn chung còn rất thấp: đơn vị do NSNN bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên chiếm tới 70,2%; tự bảo đảm một phần chiếm 15,5%; tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP chiếm 10,8%; trong khi các nhóm tự chủ toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư chiếm chưa đầy 4%. Về CNTT, có 41,4% cơ sở kết nối Internet nhưng chỉ có 2,7% đơn vị có Website và tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến dừng ở mức 12,6%.

5. Quy trình phân tích định lượng PLS-SEM trong luận án được thực hiện qua các bước nào?

Luận án áp dụng quy trình 8 bước theo đề xuất của Hair và cộng sự (2016) trên phần mềm SmartPLS 3.7: (1) Kiểm định đa cộng tuyến; (2) Kiểm tra mức ý nghĩa và sự phù hợp của mô hình nghiên cứu; (3) Kiểm tra hệ số xác định $R^2$; (4) Kiểm tra quy mô ảnh hưởng $f^2$; (5) Kiểm tra khả năng dự báo của mô hình $Q^2$; (6) Kiểm tra ảnh hưởng quy mô $q^2$; (7) Phân tích tác động của các biến trung gian; và (8) Kiểm tra sự phù hợp tổng thể của mô hình đo lường và mô hình cấu trúc.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đậu Thị Kim Thoa đã phân tích có hệ thống các nhân tố bên trong đơn vị ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật PLS-SEM. Dựa trên cỡ mẫu khảo sát 164 đơn vị, nghiên cứu đã chứng minh thực nghiệm ảnh hưởng trực tiếp của 05 nhân tố nội bộ (văn hóa tổ chức, phần cứng, phần mềm, sự am hiểu của kế toán viên, mức độ tự chủ tài chính) và vai trò của các biến trung gian, đồng thời bác bỏ tác động trực tiếp của hình thức công bố qua Internet/Websites trong bối cảnh hiện tại. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu học thuật chuẩn mực và các hàm ý thực tiễn giá trị, đóng góp vào việc hoàn thiện chính sách quản lý tài chính công và nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình của khu vực sự nghiệp công lập tại Việt Nam.