Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc nắm giữ tiền của các doanh nghiệp Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền của doanh nghiệp Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

64
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. Tóm tắt

2. Tổng quan các nghiên cứu trước đây

2.1. Tổng quan các lý thuyết

2.2. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước đây

3. Phương pháp nghiên cứu

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.2. Dữ liệu nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Cách thức để ước lượng hệ số hồi quy với sự tham gia của các biến công cụ

3.3.2. Thủ tục ước lượng GMM

3.4. Phương pháp kiểm định

4. Nội dung và các kết quả nghiên cứu

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Kết quả nghiên cứu

Tài liệu tham khảo

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ----------  ---------- DƯƠNG THỊ LỆ QUYÊN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC NẮM GIỮ TIỀN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh - Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -------------------- DƯƠNG THỊ LỆ QUYÊN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC NẮM GIỮ TIỀN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế tài chính- Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Nghiên cứu những nhân tố tác động đến chính sách quản trị tiền của các doanh nghiệp đang niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin dữ liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, các nội dung trích dẫn đều có ghi nguồn gốc và các kết quả trình bày trong luận văn chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.HCM, tháng 12 năm 2013 Học viên Dương Thị Lệ Quyên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii MỤC LỤC Tóm tắt .Tổng quan các nghiên cứu trước đây .1 Tổng quan các lý thuyết .2 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước đây. Phương pháp nghiên cứu.1 Mô hình nghiên cứu .2 Dữ liệu nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu .1 Cách thức để ước lượng hệ số hồi quy với sự tham gia của các biến công cụ .2 Thủ tục ước lượng GMM .4 Phương pháp kiểm định . Nội dung và các kết quả nghiên cứu.1 Thống kê mô tả .2 Kết quả nghiên cứu . 36 Tài liệu tham khảo . 39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Tóm tắt hàm ý của các nghiên cứu lý thuyết cấu trúc vốn và giả thuyết cũng như việc đo lường trong nghiên cứu này .1: Phân tích mô tả dữ liệu của các doanh nghiệp đang niêm yết giai đoạn 2007-2012 .2: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu .3: Tóm tắt kết quả dữ liệu đã được xử lý bằng GMM .4: Kiểm định tự tương quan bậc một trong phần dư sai phân bậc nhất .5: Kiểm định tự tương quan bậc hai trong phần dư sai phân bậc nhất . 46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Tóm tắt Bài nghiên cứu này đi kiểm định các nhân tố tác động đến tỷ lệ nắm giữ tiền của các doanh nghiệp dựa trên mẫu gồm 215 công ty đang niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam trong 6 năm từ 2007 – 2012. Dữ liệu được lấy từ báo cáo tài chính hàng năm của các công ty trong mẫu và phân tích bằng phương pháp Tổng quát hóa của moment (Generalized Method of Moments). Kết quả cho thấy các nhân tố dòng tiền [CF] và quy mô [SIZE] có tác động cùng chiều lên tỷ lệ nắm giữ tiền [CASH] của doanh nghiệp tại Việt Nam. Và ngược lại, biến trễ của tỷ lệ nắm giữ tiền [CASH(-1)], đòn bẩy [LEV], khả năng sinh lợi [ROA], đầu tư vào tài sản cố định [INV], tài sản thanh khoản cao (khác tiền) [NWC] và cơ hội tăng trưởng [GROWTHS] có mối quan hệ nghịch chiều lên quyết định nắm giữ tiền của doanh nghiệp. Với kết quả này, nghiên cứu đã bước đầu cung cấp cho các nhà quản lý, đầu tư và tư vấn tài chính xác định được nhân tố tác động đến việc nắm giữ tiền của doanh nghiệp ở Việt Nam. Theo đó, họ có thể phối hợp vận dụng các kết quả này với khuôn khổ lý thuyết và tình hình thực tế để đưa ra các quyết định tài chính phù hợp nhất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giới thiệu Như chúng ta đã biết, quản trị tiền đóng một vai trò quan trọng trong chiến lược tài chính của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp giữ tiền vì nhiều lý do khác nhau như phục vụ cho hoạt động hàng ngày của công ty, thực hiện chiến lược thâu tóm, đầu tư trong tương lai, phòng ngừa rủi ro, hoặc vì mục đích thuế. Còn về phía nhà đầu tư, họ có thể tìm kiếm các doanh nghiệp có lượng tiền dồi dào bởi vì tin rằng các công ty này dễ dàng xử lý các tình huống bất trắc hay giúp doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn hơn đối với việc tìm kiếm các cơ hội đầu tư trong tương lai. Tuy nhiên, vấn đề quan trọng là doanh nghiệp biết số lượng là bao nhiêu và có những nhân tố nào tác động đến việc nắm giữ tiền để có thể điều chỉnh về mức nhà quản trị mong muốn. Lý thuyết tài chính cho rằng mỗi doanh nghiệp nên có một mức tiền thích hợp đủ để thanh toán chi phí lãi vay và các khoản đầu tư thường xuyên. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn phải dự trữ thêm một khoản dôi dư đủ để kịp xử lý những tình huống khẩn cấp. Nếu doanh nghiệp dự trữ quá mức cần thiết thì lượng tiền đó nên được phân phối lại cho các cổ đông thông qua cổ tức hoặc mua lại cổ phần. Sau đó, nếu các nhà quản trị tìm thấy các cơ hội đầu tư mới, họ có thể phát hành cổ phần để huy động lượng vốn khi cần thiết. Bởi lẽ, việc nắm giữ tiền quá mức sẽ gia tăng chi phí cơ hội cho doanh nghiệp. Hoặc nói cách khác, cái giá phải trả để nắm giữ tiền, đó chính là chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp (WACC). Trong trường hợp tỷ suất sinh lợi của dự án thấp hơn mức chi phí sử dụng vốn trung bình (WACC) thì tiền cũng không nên giữ lại tại doanh nghiệp, mà nên phân phối chúng lại cho các cổ đông dưới hình thức cổ tức hay mua lại cổ phần của doanh nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Ngoài ra, chi phí đại diện cũng rất dễ xảy ra khi nguồn tiền trong doanh nghiệp dồi dào, các quản trị cấp cao có thể sẽ thực hiện những vụ thâu tóm lãng phí và đầu tư vào các dự án kém hiệu quả nhằm tranh thủ tìm kiếm lợi ích cá nhân. Thậm chí trong tình huống tệ hơn, các nhà quản trị muốn nắm giữ thật nhiều tiền để giảm bớt các áp lực trong quá trình điều hành doanh nghiệp mà không tính đến chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền. Bởi vì khi đó họ không bị sức ép phải tính toán mức nắm giữ tiền hợp lý nhất là bao nhiêu để có thể vừa đủ đáp ứng được các nghĩa vụ ngắn hạn như các doanh nghiệp. Mặc dù, đã có rất nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về các nhân tố tác động đến quyết định nắm giữ tiền của các doanh nghiệp tại nhiều quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, đối với các nước có thị trường vốn còn non trẻ, việc áp dụng các khuôn khổ lý thuyết từ các nền kinh tế phát triển liệu có phù hợp; và đơn cử với trường hợp thị trường Việt Nam thì các nhân tố tác động đến quyết định nắm giữ tiền của các doanh nghiệp là gì? Căn cứ vào các lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn vấn đề “Nghiên cứu những nhân tố tác động đến việc nắm giữ tiền của các doanh nghiệp Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nhằm xác định xem những nhân tố nào tác động đến việc nắm giữ tiền của các doanh nghiệp Việt Nam thông qua việc sử dụng mẫu là dữ liệu dạng bảng gồm 215 công ty phi tài chính niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX trong giai đoạn từ năm 2007 đến 2012. Phần còn lại của bài nghiên cứu được cấu trúc như sau: phần 2 là tổng quan các nghiên cứu trước đây, phần 3 là phương pháp nghiên cứu, phần 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 là trình bày nội dung và các kết quả nghiên cứu và phần cuối cùng tổng kết lại các kết luận chính và các hàm ý của nghiên cứu này. Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây Qua khảo sát, tác giả nhận thấy có một số công trình nghiên cứu hàn lâm lẫn nghiên cứu thực nghiệm nói về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định nắm giữ tiền của các doanh nghiệp mang tính đại diện và có thể ứng dụng vào phân tích cho các doanh nghiệp Việt Nam.1 Tổng quan các lý thuyết Những nghiên cứu được thực hiện tại thị trường các nước phát triển trong thời gian qua và gần đây là tại các nước mới nổi đã rất nỗ lực trong việc tìm ra câu trả lời cho vấn đề: Tại sao các công ty nắm giữ tiền và mức độ nắm giữ là bao nhiêu thông qua việc sử dụng các lập luận trong lý thuyết đánh đổi của Myers (1977), lý thuyết trật tự phân hạng của Myers và Majluf (1984) và lý thuyết dòng tiền tự do của Jensen (1986). Cụ thể:  Lý thuyết chi phí đánh đổi nắm giữ tiền (The Trade-off theory) Quyết định nắm giữ tiền sẽ tạo ra các chi phí và lợi ích. Lợi ích quan trọng của việc nắm giữ tiền là giúp doanh nghiệp có thể tránh các chi phí huy động vốn từ bên ngoài, thanh lý tài sản hiện có và cho phép tài trợ cho các cơ hội tăng trưởng của họ. Thậm chí, việc thiếu tiền khiến các công ty phải từ bỏ dự án đầu tư có lợi nhuận để hỗ trợ chi phí tài chính cao bất thường. Do đó, lý thuyết này cho rằng các giám đốc tài chính cần cân nhắc sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí cận biên trong việc nắm giữ tiền của doanh nghiệp. Tuy nhiên việc nắm giữ tiền cũng phải đối diện với các chi phí liên quan. Hai chi phí chính có liên quan đến quyết định nắm giữ tiền của các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 doanh nghiệp đó là chi phí cơ hội và chi phí đại diện. Trong đó, (i) chi phí cơ hội ở đây chính là lãi suất/lợi nhuận mà doanh nghiệp đã từ bỏ để có nắm giữ tiền. Hay nói cách khác, cái giá phải trả để nắm giữ tiền, đó chính là chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp (WACC); còn (ii) chi phí đại diện lại liên quan đến việc liệu nhà quản lý có điều hành doanh nghiệp nhằm tối đa hóa tài sản cho cổ đông hay không. Nếu quyết định quản lý phù hợp với quyền lợi của cổ đông họ sẽ cố gắng giữ cho chi phí nắm giữ tiền sẽ thấp hơn so với khoản đầu tư khác cùng mức rủi ro.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ