Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa gia tăng cùng sự phát triển kinh tế - xã hội tại các đô thị lớn đã làm thay đổi căn bản quan niệm về không gian sống. Nhà ở không còn đơn thuần phục vụ nhu cầu che mưa che nắng mà đòi hỏi cao hơn về công năng, tính thẩm mỹ và tiện nghi. Theo dữ liệu trích dẫn trong văn bản từ World Population Review (2022), dân số thành phố Đà Nẵng tính đến tháng 9/2022 đạt khoảng 1,2 triệu người. Mật độ dân cư gia tăng làm diện tích đất ở có xu hướng thu hẹp, thúc đẩy các hộ gia đình tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa không gian thông qua dịch vụ thiết kế chuyên nghiệp. Thị trường dịch vụ thiết kế nhà ở tại Đà Nẵng xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đơn vị như Công ty Tư vấn Thiết kế Kiến trúc – Xây dựng KASAI, Công ty Thọ Quang Phát, Công ty 59S Design, AZAR, AZ Group...

Công ty Cổ phần Kiến Decor thành lập vào tháng 05/2019, hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, thi công và giám sát công trình dân dụng và công nghiệp. Sau 4 năm hoạt động, dù nằm trong nhóm đơn vị có uy tín trên địa bàn, các hoạt động đổi mới dịch vụ của doanh nghiệp vẫn chưa tạo được sự nổi bật để thu hút thêm khách hàng mới. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn của khách hàng trở thành yêu cầu cấp thiết phục vụ việc hoạch định chính sách kinh doanh.

Mục tiêu chung của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế nhà ở của Công ty Cổ phần Kiến Decor tại thành phố Đà Nẵng, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm gia tăng khả năng thu hút khách hàng lựa chọn dịch vụ của công ty trong thời gian tới.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ của khách hàng và dịch vụ thiết kế nhà ở.
  2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến quyết định lựa chọn của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế nhà ở của Công ty Cổ phần Kiến Decor.
  3. Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy khách hàng lựa chọn dịch vụ thiết kế nhà ở của Công ty Cổ phần Kiến Decor.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế nhà ở của Công ty Cổ phần Kiến Decor tại thành phố Đà Nẵng?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đối với quyết định lựa chọn dịch vụ thiết kế nhà ở của Công ty Cổ phần Kiến Decor?
  3. Các giải pháp nào nhằm thúc đẩy khách hàng lựa chọn dịch vụ thiết kế nhà ở của Công ty Cổ phần Kiến Decor?

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế nhà ở của Công ty Cổ phần Kiến Decor. Đối tượng khảo sát thực tế là những khách hàng đã và đang lựa chọn dịch vụ thiết kế nhà ở của công ty. Phạm vi nội dung tập trung phân tích đánh giá của khách hàng về các nhân tố cấu thành quyết định lựa chọn. Phạm vi không gian đặt tại địa bàn thành phố Đà Nẵng. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020-2022; dữ liệu sơ cấp được khảo sát từ ngày 15/10/2023 đến ngày 15/12/2023 trên tệp khách hàng ghi nhận đến ngày 31/10/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa hệ thống lý luận về dịch vụ và hành vi người tiêu dùng thông qua các khái niệm kinh điển:

  • Dịch vụ: Tiếp cận theo quan điểm của Zeithaml, Bitner và Gremler (2000), Philip Kotler và Armstrong (2004), Adrian Payne (1993) và Giáo trình Kinh tế các ngành thương mại dịch vụ (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2003). Dịch vụ mang các đặc tính cơ bản gồm tính vô hình, tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng nhất (đa chủng loại) và tính không thể dự trữ.
  • Chất lượng dịch vụ: Xác định theo khoảng cách kỳ vọng và nhận thức thực tế của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985), Gronroos (1984) và Nguyễn Thượng Thái (2007).
  • Dịch vụ thiết kế nhà ở: Khái niệm nhà ở căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Luật Nhà ở 2014; khái niệm thiết kế theo George Cox (2010) và Từ điển bách khoa toàn thư (2023). Bản thiết kế đóng vai trò định hình thẩm mỹ, công năng 2D/3D, kỹ thuật kết cấu, dự toán chi phí và tư vấn phong thủy.
  • Hành vi khách hàng và tiến trình ra quyết định: Tiến trình quyết định mua 5 giai đoạn theo Nguyễn Thị Minh Hòa và cộng sự (2015), gồm: Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua. Quyết định mua chịu sự tác động kìm hãm từ thái độ của người khác và các yếu tố hoàn cảnh.
  • Mô hình lý thuyết nền tảng: Mô hình thái độ đa thuộc tính (Fishbein & Ajzen, 1975); Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) với hàm ý định hành vi: $B \approx I = W_1 AB + W_2 SN$; Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB; Ajzen, 1985, 1991) bổ sung biến nhận thức kiểm soát hành vi.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc (Quyết định lựa chọn): Uy tín thương hiệu, Chất lượng dịch vụ, Giá cả, Nhóm tham khảo, Hoạt động truyền thông của công ty, và Nhân viên. Hệ thống thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 23 biến quan sát:

Thành phần Biến quan sát Nội dung đo lường Nguồn tham khảo
Uy tín thương hiệu TH1 Nghĩ đến đầu tiên khi có nhu cầu Nguyễn Thị Thúy Vân (2021)
TH2 Thương hiệu uy tín, được yêu thích Phạm Thị Tâm & Phạm Ngọc Thúy (2010)
TH3 Dịch vụ tốt như mong đợi Bổ sung mới
Chất lượng dịch vụ CL1 Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt Phan Thị Thanh Thủy & Nguyễn Thị Minh Hòa (2017)
CL2 Dịch vụ thiết kế đa dạng Bổ sung mới
CL3 Cung cấp dịch vụ đúng cam kết thời gian Đào Thị Hương (2022)
CL4 Sẵn sàng giải quyết tốt sự cố phát sinh Nguyễn Thị Thúy Vân (2021)
Giá cả GC1 Mức giá hiện tại phù hợp Đào Thị Hương (2022)
GC2 Mức giá tương xứng chất lượng dịch vụ Đào Thị Hương (2022)
GC3 Chiết khấu ưu đãi khi thiết kế trọn gói Nguyễn Thị Thúy Vân (2021)
Nhóm tham khảo TK1 Ảnh hưởng từ người thân, bạn bè, đồng nghiệp Phạm Thị Tâm & Phạm Ngọc Thúy (2010)
TK2 Ảnh hưởng từ nhân viên tư vấn công ty Bổ sung mới
TK3 Ảnh hưởng từ người đã có kinh nghiệm Phan Thị Thanh Thủy & Nguyễn Thị Minh Hòa (2017)
Hoạt động truyền thông TT1 Thông tin chi tiết qua Website công ty Bổ sung mới
TT2 Bài viết thiết kế trên Fanpage công ty Bổ sung mới
TT3 Thông tin trên mạng xã hội khác (Facebook...) Bổ sung mới
TT4 Thông tin in trên tờ rơi Bổ sung mới
Nhân viên NV1 Nhân viên nhiệt tình, thân thiện, tư vấn tận tâm Hoàng Thị Hiếu (2018)
NV2 Nhân viên đủ kiến thức chuyên môn thiết kế Nguyễn Thị Thúy Vân (2021)
NV3 Nhân viên sẵn sàng lắng nghe ý kiến góp ý Bổ sung mới
Quyết định lựa chọn QD1 Tin rằng quyết định chọn dịch vụ là đúng Bổ sung mới
QD2 Tiếp tục lựa chọn dịch vụ khi có nhu cầu Phan Thị Thanh Thủy & Nguyễn Thị Minh Hòa (2017)
QD3 Giới thiệu dịch vụ cho người thân, bạn bè Phan Thị Thanh Thủy & Nguyễn Thị Minh Hòa (2017)

Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo 2 giai đoạn:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tham vấn chuyên gia, nhân sự nội bộ Kiến Decor và giảng viên hướng dẫn để hiệu chỉnh bảng hỏi phỏng vấn.
  • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Thiết kế bảng hỏi qua Google Form kết hợp phát trực tiếp. Cỡ mẫu tính theo công thức phân tích nhân tố của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) ($n \ge 5 \times 23 = 115$ mẫu) và Tabachnick & Fidell (2012) ($n \ge 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu). Tác giả chọn quy mô mẫu $n = 130$. Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện từ danh sách khách hàng của công ty.
  • Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS 20.0 dùng thống kê mô tả tần số, kiểm định giả thuyết trung bình mẫu độc lập Independent Samples T-Test đối với biến giới tính và phân tích phương sai một chiều One-Way ANOVA đối với các biến độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập (thông qua kiểm định phương sai đồng nhất Levene với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định lựa chọn của khách hàng và dịch vụ thiết kế nhà ở

Chương này tổng kết hệ thống lý thuyết về hành vi mua, mô hình thái độ đa thuộc tính, mô hình TRA, mô hình TPB và khung tiến trình mua hàng. Về mặt thực tiễn, tác giả tổng kết tác động của đại dịch Covid-19 làm thay đổi hành vi làm việc tại nhà (chiếm khoảng 58% dân số trong thời gian cách ly theo số liệu trích dẫn), thúc đẩy nhu cầu mở rộng không gian sống, tối ưu hóa công năng sinh hoạt. Tại Việt Nam, tỷ lệ đô thị hóa năm 2022 ước đạt 41,7% (tăng 1,2% so với 2021), diện tích nhà ở bình quân đạt 25,5 $\text{m}^2$/người (tăng 0,5 $\text{m}^2$/người), tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng đạt 8% - 8,5%, tạo tiền đề cho sự gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ thiết kế nhà ở dân dụng.

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế nhà ở của Công ty Cổ phần Kiến Decor

Nội dung chương tập trung phản ánh nguồn lực nội bộ doanh nghiệp và kết quả điều tra thực nghiệm:

Về tổ chức và tình hình nhân sự của Công ty Cổ phần Kiến Decor: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành (trực tiếp phụ trách Phòng Tư vấn thiết kế, Phòng Thi công, Phòng Kiểm định) và Phó Giám đốc điều hành (phụ trách Phòng Kế toán - Hành chính nhân sự, Phòng Marketing, Phòng Mua hàng/vật tư).

Cơ cấu lao động biến động mạnh qua các năm do ảnh hưởng của dịch bệnh và chu kỳ phục hồi kinh doanh:

Tiêu chí Năm 2020 Tỷ trọng (%) Năm 2021 Tỷ trọng (%) Năm 2022 Tỷ trọng (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 30 100 10 100 41 100 -20 -66,7 +31 +310,0
- Nam 22 73,3 8 80,0 33 80,5 -14 -63,6 +25 +312,5
- Nữ 8 26,7 2 20,0 8 19,5 -6 -75,0 +6 +300,0
- Đại học 20 66,7 10 100 21 51,2 -10 -50,0 +11 +110,0
- Trình độ khác 10 33,3 0 0 20 48,8 -10 -100 +20 -

Về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022:

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu 1.590,0 504,0 2.580,0 -68,3 +411,9
Tổng chi phí 1.510,5 478,8 1.972,2 -68,3 +311,9
Thuế TNDN 0 0 0 0 0
Lợi nhuận sau thuế 79,5 25,2 129,0 -68,3 +411,9

Doanh thu và lợi nhuận năm 2021 suy giảm 68,3% do các biện pháp giãn cách xã hội. Năm 2022 ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu 411,9% (đạt 2.580 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế đạt 129 triệu đồng. Trong cả 3 năm, doanh nghiệp được miễn thuế TNDN theo quy định hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó đại dịch.

Về cơ cấu mẫu khảo sát thực nghiệm ($N = 130$):

Tiêu chí nhân khẩu học Phân loại Tần số ($N=130$) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 82 63,1
Nữ 48 36,9
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 13 10,0
Từ 25 đến 39 tuổi 92 70,8
Từ 40 đến 55 tuổi 24 18,5
Trên 55 tuổi 1 0,8
Nghề nghiệp Kinh doanh 59 45,4
Công chức 37 28,5
Lao động tự do 24 18,5
Nội trợ 7 5,4
Khác 3 2,3
Nghỉ hưu 0 0
Mức thu nhập Dưới 5 triệu đồng 19 14,6
Từ 5 đến 9 triệu đồng 66 50,8
Từ 10 đến 15 triệu đồng 38 29,2
Trên 15 triệu đồng 7 5,4

Hành vi tiếp cận thông tin của khách hàng: Khách hàng biết đến doanh nghiệp trong khoảng thời gian từ 1-3 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 53,1% (69 lượt), nhóm biết dưới 1 năm chiếm 25,4% (33 lượt) và trên 3 năm chiếm 21,5% (28 lượt). Chương 2 thiết lập quy trình kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa quyết định lựa chọn theo giới tính (T-Test) và theo độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp (ANOVA) qua giá trị Sig. của kiểm định Levene và bảng ANOVA.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy khách hàng lựa chọn dịch vụ thiết kế nhà ở của Công ty Cổ phần Kiến Decor

Dựa trên kết quả đo lường, tác giả xây dựng 6 nhóm giải pháp thực thi tương ứng với mô hình nghiên cứu:

  • Nâng cao uy tín thương hiệu: Xây dựng hình ảnh thương hiệu nhất quán với định vị "Đánh thức không gian", bảo đảm cam kết tiến độ và chất lượng công trình thực tế đồng nhất với hồ sơ thiết kế.
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng, rút ngắn thời gian bàn giao hồ sơ thiết kế 2D/3D, gia tăng tính đa dạng trong phong cách kiến trúc và thiết lập cơ chế giải quyết khiếu nại phát sinh trong thi công.
  • Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng chính sách chiết khấu linh hoạt đối với hợp đồng thiết kế - thi công trọn gói; minh bạch hóa các hạng mục dự toán.
  • Khai thác tác động từ nhóm tham khảo: Ứng dụng marketing truyền miệng (WOM), kích hoạt chính sách ưu đãi cho khách hàng cũ giới thiệu khách hàng mới; tăng cường sự tương tác của đội ngũ tư vấn.
  • Nâng cao hoạt động truyền thông: Tối ưu hóa giao diện Website và nội dung Fanpage, đẩy mạnh hình ảnh dự án thực tế, hạn chế dàn trải tờ rơi kém hiệu quả.
  • Phát triển đội ngũ nhân viên: Bồi dưỡng kỹ năng lắng nghe, nâng cao kiến thức phong thủy và năng lực chuyên môn của kiến trúc sư tư vấn.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả dữ liệu:

  • Xác lập bức tranh tài chính và biến động lao động giai đoạn 2020-2022 của Kiến Decor, ghi nhận sự phục hồi quy mô nhân sự (41 nhân viên năm 2022) và doanh thu thuần (đạt 2.580,0 triệu đồng).
  • Nhận diện phân khúc khách hàng cốt lõi lựa chọn dịch vụ: nam giới chiếm ưu thế (63,1%), độ tuổi tập trung từ 25-39 tuổi (70,8%), làm nghề kinh doanh (45,4%) và có mức thu nhập trung bình khá từ 5-15 triệu đồng (chiếm tổng cộng 80,0%).
  • Đo lường đánh giá của khách hàng thông qua hệ thống 23 biến quan sát phản ánh 6 nhóm nhân tố và kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học.

Về đóng góp của nghiên cứu:

  • Đóng góp học thuật: Chuyển hóa các lý thuyết hành vi người tiêu dùng (TRA, TPB) và mô hình chất lượng dịch vụ vào bối cảnh dịch vụ thiết kế nhà ở dân dụng tại một thị trường cụ thể (Đà Nẵng).
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp số liệu khảo sát thực tế và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ 6 khía cạnh chuyên biệt cho ban điều hành Công ty Cổ phần Kiến Decor nhằm cải thiện tỷ lệ chuyển đổi khách hàng tiềm năng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô $n = 130$ khách hàng dựa trên danh bạ nội bộ công ty cung cấp đến ngày 31/10/2023, do hạn chế về nguồn lực tài chính và thời gian, chưa khái quát hóa toàn diện cho toàn bộ đối tượng khách hàng tiềm năng trên địa bàn Đà Nẵng.
  • Dữ liệu thứ cấp phân tích tài chính chỉ mới cập nhật đến hết năm 2022.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng), khảo sát bổ sung tệp khách hàng chưa từng sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp hoặc mở rộng không gian nghiên cứu sang các đô thị lân cận tại khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Kinh tế xây dựng: Cung cấp khung tham chiếu về quy trình thực hiện một đề tài định lượng hành vi người tiêu dùng từ việc thiết kế thang đo, xây dựng kích thước mẫu theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Tabachnick & Fidell (2012) đến quy trình kiểm định T-Test và ANOVA trên phần mềm SPSS.
  • Ban quản trị các doanh nghiệp thiết kế kiến trúc - xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp bộ 23 biến quan sát gắn với đặc thù dịch vụ thiết kế nhà ở và căn cứ định hình giải pháp truyền thông, nhân sự và chính sách giá trọn gói.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận gồm những nhân tố nào? Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập: Uy tín thương hiệu (3 biến quan sát), Chất lượng dịch vụ (4 biến quan sát), Giá cả (3 biến quan sát), Nhóm tham khảo (3 biến quan sát), Hoạt động truyền thông của công ty (4 biến quan sát), Nhân viên (3 biến quan sát); và 1 biến phụ thuộc là Quyết định lựa chọn (3 biến quan sát). Tổng cộng có 23 biến quan sát đo lường bằng thang Likert 5 mức độ.

  2. Tác giả xác định cỡ mẫu khảo sát dựa trên cơ sở khoa học nào và quy mô thực tế thu thập là bao nhiêu? Tác giả đối chiếu hai tiêu chuẩn: tiêu chuẩn phân tích nhân tố của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) đòi hỏi kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times 23 = 115$ mẫu) và công thức của Tabachnick & Fidell (2012) với số biến độc lập $m = 6$ ($n \ge 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu). Cỡ mẫu lựa chọn thực tế là 130 khách hàng; kết quả thu về 130 phiếu hợp lệ (đạt 100%).

  3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Kiến Decor giai đoạn 2020-2022 biến động ra sao? Năm 2020 doanh thu đạt 1.590,0 triệu đồng, chi phí 1.510,5 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 79,5 triệu đồng. Năm 2021 suy giảm do Covid-19: doanh thu còn 504,0 triệu đồng, chi phí 478,8 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế còn 25,2 triệu đồng (đều giảm 68,3%). Năm 2022 phục hồi mạnh: doanh thu đạt 2.580,0 triệu đồng (tăng 411,9%), chi phí 1.972,2 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 129,0 triệu đồng. Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong cả giai đoạn 2020-2022.

  4. Khách hàng tham gia khảo sát mang những đặc điểm nhân khẩu học chủ yếu nào? Trong số 130 khách hàng khảo sát: Nam giới chiếm 63,1% (82 người), nữ giới chiếm 36,9% (48 người); độ tuổi từ 25-39 tuổi chiếm áp đảo với 70,8% (92 người); nhóm nghề nghiệp kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất 45,4% (59 người), kế tiếp là công chức 28,5% (37 người); mức thu nhập từ 5-9 triệu đồng chiếm 50,8% (66 người) và từ 10-15 triệu đồng chiếm 29,2% (38 người).

  5. Phương pháp phân tích thống kê nào được sử dụng để kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng? Nghiên cứu sử dụng kiểm định Independent Samples T-Test đối với biến giới tính (2 nhóm định tính) và phân tích phương sai One-Way ANOVA đối với các biến từ 3 nhóm trở lên (thu nhập, độ tuổi, nghề nghiệp). Cả hai phép kiểm định đều qua bước kiểm tra tính đồng nhất phương sai bằng giá trị Sig. của kiểm định Levene trước khi kết luận sự khác biệt ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thuyền Quyên đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng và thiết lập mô hình 6 nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn dịch vụ thiết kế nhà ở của khách hàng tại Công ty Cổ phần Kiến Decor. Thông qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020-2022 và khảo sát sơ cấp trên 130 khách hàng tại Đà Nẵng, nghiên cứu đã phác họa cấu trúc nhân khẩu học mục tiêu và chỉ ra các khía cạnh đánh giá thực tế của người tiêu dùng đối với doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 cung cấp luận cứ thực tiễn giúp công ty hoàn thiện chất lượng dịch vụ, thương hiệu và phương thức truyền thông trong thời gian tới.