Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước là công cụ kinh tế vĩ mô then chốt nhằm duy trì ổn định tài khóa và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững tại từng địa phương. Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, công tác quản lý thu chi ngân sách cấp huyện đang đối mặt với nhiều thách thức lớn về cân đối nguồn lực và kiểm soát chi tiêu công. Năm 2019, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước cho Quận 2 là 3.290 tỷ đồng, tăng 11,45% so với mức thực hiện 2.952 tỷ đồng của năm 2018. Mặc dù chính quyền địa phương đã huy động toàn diện hệ thống chính trị, kết quả thu ngân sách nhà nước cuối năm 2019 chỉ đạt 95% dự toán, thu ngân sách địa phương đạt 96% tương đương 816 tỷ đồng, và chi ngân sách địa phương đạt 799,025 tỷ đồng, tương ứng 94% kế hoạch giao.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng Quận 2 có 11 phường, trong đó có 3 phường thuộc diện giải tỏa trắng để xây dựng khu đô thị mới, phần lớn doanh nghiệp trên địa bàn là quy mô nhỏ và siêu nhỏ, dẫn đến nguồn thu thiếu tính bền vững trong khi các khoản thu từ thuế và phí lệ phí chiếm từ 70% đến 80% tổng thu. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là nhận diện các nhân tố cấu thành, đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào địa bàn Quận 2 trong khoảng thời gian thu thập dữ liệu từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 02 năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ định lượng giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa quy trình phân bổ nguồn lực, nâng cao tỷ lệ giải ngân đầu tư công vượt mức 92,18% và thiết lập cơ chế kiểm soát nợ đọng thuế hiệu quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai lý thuyết nền tảng trong quản trị công: Lý thuyết đại diện và Lý thuyết lợi ích công. Theo Lý thuyết đại diện của Michael Jensen, William Meckling và Allen Schick, mối quan hệ giữa công dân là người ủy quyền và chính quyền địa phương là bên đại diện luôn tồn tại sự bất cân xứng thông tin; do đó, quản lý ngân sách hiệu quả đòi hỏi phải thiết lập cơ chế giám sát tài chính chặt chẽ để hạn chế hành vi tư lợi. Đồng thời, Lý thuyết lợi ích công do Christensen phát triển khẳng định rằng các quy định pháp luật và quy trình điều hành ngân sách được ban hành nhằm sửa chữa các khiếm khuyết của thị trường, bảo đảm tính công bằng, minh bạch và tối đa hóa phúc lợi xã hội.

Các khái niệm chính được làm rõ trong nghiên cứu bao gồm:

  • Ngân sách nhà nước cấp huyện: Toàn bộ các khoản thu và chi thuộc dự toán được Hội đồng nhân dân quyết định trong thời hạn 01 năm nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh tế, an ninh, quốc phòng tại địa phương theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
  • Quản lý ngân sách hiệu quả: Khả năng của tổ chức trong việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhằm đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và dài hạn theo chuẩn mực của Hashem và Nebraska.
  • Năng lực quản lý tài chính công: Tập hợp các kiến thức chuyên môn, kỹ năng điều hành và phẩm chất của cán bộ công chức trong việc phân bổ dự toán và kiểm soát chi tiêu theo định nghĩa của Boyatzis.

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm đề xuất gồm 05 nhóm nhân tố độc lập: Năng lực quản lý tài chính, Đối tượng quản lý, Hệ thống văn bản pháp luật, Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách địa phương, Thông tin và công nghệ thông tin tác động đến 01 biến phụ thuộc là Quản lý ngân sách hiệu quả, được đo lường qua 21 biến quan sát trên thang đo Likert 5 mức độ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua 3 giai đoạn chặt chẽ. Nghiên cứu định tính được thực hiện trong 30 ngày thông qua tham vấn ý kiến chuyên gia gồm 15 cán bộ lãnh đạo quản lý cấp phòng và giảng viên kinh tế để điều chỉnh thang đo gốc của Edward Brenya và Perry từ thang đo 3 điểm sang 5 điểm phù hợp thực tiễn Việt Nam. Nghiên cứu định lượng chính thức sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi gửi đến cán bộ, công chức đang công tác tại các phòng ban chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 2.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất theo hình thức thuận tiện có phân tầng chia đều cho các đơn vị. Tổng số 150 phiếu khảo sát được phát đi và thu về 146 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 97,33%. Cỡ mẫu 146 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu định lượng của Hair với yêu cầu mẫu tối thiểu lớn hơn 50 và quy tắc của Hoàng Trọng yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát, tương ứng yêu cầu tối thiểu là 105 quan sát cho 21 biến. Phương pháp phân tích dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS bao gồm: đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha với tiêu chuẩn hệ số lớn hơn 0,6; phân tích nhân tố khám phá EFA với điều kiện hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0 và Eigenvalue lớn hơn 1,0; phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định mối quan hệ nhân quả và loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến khi hệ số VIF nhỏ hơn 10; cuối cùng là kiểm định T-Test và ANOVA để đo lường sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thống kê mô tả 146 cán bộ công chức cho thấy cơ cấu nhân sự có tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm cao: 41,1% cán bộ có thâm niên công tác trên 10 năm tương ứng 60 người, 32,2% từ 5 đến 10 năm với 47 người, trong khi nhóm dưới 1 năm chỉ chiếm 0,7% với 1 người. Về trình độ chuyên môn, 72,6% cán bộ đạt trình độ đại học với 106 người và 19,9% đạt trình độ sau đại học với 29 người, tạo nền tảng vững chắc cho việc tiếp nhận các quy trình quản lý ngân sách hiện đại.

Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho thấy các thang đo đều đạt chuẩn học thuật xuất sắc:

  • Thang đo biến phụ thuộc Quản lý ngân sách hiệu quả đạt hệ số Alpha là 0,794 với 4 biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng từ 0,475 đến 0,714.
  • Thang đo Năng lực quản lý tài chính đạt hệ số Alpha là 0,767 với 3 biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng từ 0,493 đến 0,692.
  • Thang đo Đối tượng quản lý đạt hệ số Alpha là 0,813 với 3 biến quan sát đạt độ tin cậy cao.
  • Thang đo Hệ thống văn bản pháp luật và Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách địa phương đều đạt hệ số Alpha trên 0,75.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định có 04 nhân tố tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa Sig. nhỏ hơn 0,05 đến hiệu quả quản lý ngân sách tại Quận 2. Mức độ tác động giảm dần theo thứ tự: Đối tượng quản lý có ảnh hưởng mạnh nhất, kế đến là Tổ chức bộ máy ngân sách địa phương, tiếp theo là Hệ thống văn bản pháp luật, và cuối cùng là Năng lực quản lý tài chính. Trong thực tế thu chi năm 2019, tỷ lệ thu ngân sách địa phương đạt 96% tương đương 816 tỷ đồng và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt 92,18%, phản ánh sự tương thích rõ nét với kết quả mô hình hồi quy.

Thảo luận kết quả

Việc nhân tố Đối tượng quản lý có tác động mạnh nhất phản ánh đúng thực trạng kinh tế Quận 2 khi nguồn thu chủ yếu phụ thuộc vào khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và các khoản thuế chuyển nhượng bất động sản. Doanh nghiệp trên địa bàn phần lớn là doanh nghiệp nhỏ, thường xuyên biến động trụ sở kinh doanh và ý thức chấp hành pháp luật thuế chưa đồng đều, tạo áp lực rất lớn lên công tác kiểm tra, cưỡng chế nợ thuế. Khi các đối tượng nộp ngân sách tuân thủ tốt kỷ luật tài khóa, hiệu quả quản trị ngân sách sẽ tăng trưởng tương ứng khoảng 30% đến 40%.

Nhân tố Tổ chức bộ máy và Hệ thống văn bản pháp luật giữ vai trò nền tảng. Hiện tượng chồng chéo trong phân cấp nhiệm vụ chi giữa cấp thành phố và cấp quận, cùng sự chậm trễ sửa đổi các định mức kinh tế kỹ thuật trong đầu tư xây dựng cơ bản đã gây khó khăn cho việc lập dự toán. Các số liệu phân tích hồi quy và kiểm định tương quan có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cột thể hiện trọng số chuẩn hóa của 4 nhân tố tác động và bảng ma trận xoay nhân tố EFA với hệ số tải Factor Loading đều vượt ngưỡng 0,5. Kết quả kiểm định ANOVA về trình độ học vấn và thâm niên công tác cho thấy nhóm cán bộ có trình độ sau đại học đánh giá yêu cầu về tính minh bạch và kỷ luật ngân sách khắt khe hơn nhóm có trình độ cao đẳng khoảng 15%, khẳng định tầm quan trọng của việc chuẩn hóa trình độ chuyên môn trong bộ máy tài chính công.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương:

Thứ nhất, mở rộng và kiểm soát chặt chẽ cơ sở thu thuế đối với nhóm đối tượng quản lý. Ủy ban nhân dân Quận 2 chỉ đạo Chi cục Thuế tiến hành rà soát, lập bộ quản lý thuế đạt 100% đối với các cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp mới thành lập; ứng dụng hóa đơn điện tử toàn diện nhằm phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% tổng thu ngân sách hàng năm. Thời gian triển khai thực hiện liên tục từ quý 1 năm 2021 đến quý 4 năm 2022 do Chi cục Thuế Quận 2 chủ trì phối hợp Phòng Kinh tế thực hiện.

Thứ hai, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao cơ chế phối hợp liên ngành. Phòng Tài chính Kế hoạch tham mưu xây dựng quy chế phối hợp đồng bộ giữa cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước và các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng; thực hiện phân cấp gắn liền với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu từng đơn vị sử dụng ngân sách. Mục tiêu phấn đấu rút ngắn 30% thời gian thẩm định, quyết toán ngân sách trong giai đoạn 2021 đến 2023 do Ủy ban nhân dân Quận 2 trực tiếp điều hành.

Thứ ba, hoàn thiện và chuẩn hóa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nội bộ. Phòng Tư pháp phối hợp Phòng Tài chính Kế hoạch rà soát 100% các văn bản hướng dẫn về định mức chi tiêu, tiêu chuẩn trang thiết bị làm việc; kịp thời kiến nghị Sở Tài chính sửa đổi các định mức kinh tế kỹ thuật không còn phù hợp. Định kỳ 6 tháng một lần tổ chức cập nhật sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ tài chính cho toàn bộ 11 phường trên địa bàn.

Thứ tư, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Ủy ban nhân dân Quận 2 tổ chức tối thiểu 4 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm về Luật Quản lý thuế và phân tích dữ liệu tài chính cho 100% công chức ngành tài chính; đầu tư hạ tầng số đồng bộ nhằm nâng tỷ lệ xử lý hồ sơ dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực tài chính đạt trên 95% vào cuối năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và công chức quản lý tài chính tại các Ủy ban nhân dân quận, huyện. Luận văn cung cấp case study thực tế cùng hệ thống giải pháp hữu hiệu giúp lãnh đạo địa phương điều hành cân đối thu chi, đẩy nhanh tiến độ giải ngân đầu tư công vượt mức 92% và kiểm soát nợ thuế dưới 5% trong bối cảnh tái cơ cấu đô thị.

Thứ hai, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Tài chính công. Công trình này là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, cung cấp bộ thang đo chuẩn hóa 21 biến quan sát và quy trình xử lý dữ liệu định lượng qua Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và ANOVA.

Thứ ba, các cơ quan hoạch định chính sách tài khóa và cơ quan quản lý thuế cấp tỉnh, thành phố. Nghiên cứu chỉ ra những bất cập thực tế trong tỷ lệ điều tiết ngân sách và cơ chế phân cấp nguồn thu thuế phí chiếm 70% đến 80% tổng thu, giúp cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách tài khóa phù hợp với đặc thù của từng địa bàn hành chính.

Thứ tư, các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp địa phương. Doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp có thể tham khảo để nắm rõ quy trình lập dự toán, thanh quyết toán tài chính công, từ đó nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế và kỷ luật tài khóa tổng thể.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến hiệu quả quản lý ngân sách tại Quận 2? Nhân tố Đối tượng quản lý có tác động mạnh nhất đến hiệu quả quản lý ngân sách. Khảo sát 146 cán bộ công chức khẳng định rằng do nguồn thu của quận phụ thuộc lớn vào thuế và phí lệ phí chiếm từ 70% đến 80% tổng thu, sự biến động và mức độ tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh quyết định trực tiếp đến mức độ hoàn thành dự toán thu ngân sách.

Quy mô mẫu 146 quan sát có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 146 đạt độ tin cậy khoa học rất cao vì vượt xa ngưỡng tối thiểu 105 mẫu theo quy tắc gấp 5 lần số biến quan sát của Hoàng Trọng đối với 21 biến quan sát, đồng thời vượt tiêu chuẩn tối thiểu 50 mẫu của Hair. Đặc biệt, 100% người trả lời đều là công chức chuyên môn có trình độ học vấn từ đại học trở lên chiếm 92,5%.

Thực trạng giải ngân vốn đầu tư công tại Quận 2 đạt kết quả như thế nào? Năm 2019, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công tại Quận 2 đạt 92,18% kế hoạch giao. Để đạt được kết quả này, chính quyền quận đã chủ động rà soát, giãn tiến độ các dự án chưa cấp thiết nhằm dồn nguồn lực tài chính cho các dự án hạ tầng kỹ thuật trọng điểm tại 11 phường trên địa bàn.

Hệ thống văn bản pháp luật ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản lý tài chính địa phương? Hệ thống văn bản pháp luật đóng vai trò hành lang pháp lý bắt buộc với thang đo Cronbach's Alpha đạt trên 0,75. Tuy nhiên, tình trạng các định mức kinh tế kỹ thuật chậm sửa đổi và quy định xử phạt vi phạm hành chính chưa đủ sức răn đe đã gây ảnh hưởng đến tính kịp thời và hiệu quả trong phân bổ ngân sách.

Khung lý thuyết nền tảng nào được sử dụng để xây dựng mô hình nghiên cứu? Nghiên cứu kết hợp Lý thuyết đại diện của Michael Jensen nhằm kiểm soát mâu thuẫn lợi ích giữa người dân và cán bộ công quyền, cùng Lý thuyết lợi ích công của Christensen làm cơ sở giải thích tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản trị tài chính công theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.

Kết luận

  • Xác lập mô hình thực nghiệm gồm 04 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện, trong đó Đối tượng quản lý là biến số có ảnh hưởng mạnh nhất.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng ngân sách Quận 2 năm 2019 với chỉ tiêu thu ngân sách địa phương đạt 96% tương đương 816 tỷ đồng và giải ngân vốn đầu tư công đạt 92,18%.
  • Chuẩn hóa bộ công cụ đo lường gồm 21 biến quan sát kế thừa từ Edward Brenya và Perry, đạt độ tin cậy cao qua kiểm định Cronbach's Alpha trên mẫu khảo sát 146 công chức.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2021 đến 2023 nhằm giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% và rút ngắn 30% thời gian thẩm định quyết toán tài chính.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và nguồn tài liệu tham khảo vững chắc cho các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý tài chính công địa phương trong việc hoàn thiện quản trị ngân sách nhà nước.