CHƯƠNG 1.1 Cơ sở hình thành đề tài Sau khi Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược Xuyên Thái Bình Dương (TPP) được đàm phán và ký kết thành công, nhiều cơ hội và thách thức hơn mở ra đối với Việt Nam (Hà Văn Hội, 2015). Dé tôn tại và phát triển trong môi trường mới, các doanh nghiệp cần phải phát huy tối đa năng lực nội tại, trong đó, chiến lược thương hiệu là một trong những giải pháp quan trọng nhằm giữ chân khách hàng cũ cũng như lôi kéo khách hàng mới, giúp tạo sự khác biệt tinh tế với các doi thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó, khi gia nhập TPP, với dân SỐ đông thứ ba ở khu vực Đông Nam A, gan 70% dân số thuộc độ tuổi lao động, Việt Nam là thi trường lớn của ngành hang tiêu dùng nhanh (FMCG) (Phan Chi Dũng, 2015). Theo báo cáo Market Pulse được công bố bởi Nielsen, trong quý IV/2015, ngành hàng FMCG tại 6 thành phố chính của Việt Nam tiếp tục phục hồi tích cực với mức tăng trưởng 5,7% diễn ra ở hầu hết 7 ngành hàng lớn (thức uống - bao gồm cả bia, thực phẩm, sữa, sản phẩm chăm sóc gia đình, sản phẩm chăm sóc cá nhân, thuốc lá và sản phẩm chăm sóc em bé), nhất là ngành hàng thực phẩm và sữa.
Tuy nhiên, theo báo cáo về người tiêu dùng Việt Nam 2013 của Nielsen cho thay, sau những lo ngại về nền kinh tế chưa ôn định và việc làm, sức khỏe là mối quan tâm thứ ba của người tiêu dùng Việt Nam. Người Việt chi tiêu ngày càng nhiều cho những thực phẩm có lợi cho sức khỏe như sữa uống/thanh trùng/tiệt trùng, sữa đậu nành, sữa chua. vì sản phẩm sữa cung cấp nhiều dưỡng chất thiết yếu giúp bố sung dinh dưỡng cho cơ thé đồng thời nó hoàn toàn được hap thụ bởi cơ thé con người (Dayle và ctg, 2012). Như vậy, ngành sữa Việt Nam còn nhiều tiềm năng để nghiên cứu và phát triển.
Trên thị trường hiện có nhiều thương hiệu sữa được người tiêu dùng ưa chuộng như Vinamilk, Dutch Lady của FrieslandCampina, TH True Milk, Nutifood, Hà Nội Milk, Sữa Ba Vi, Sữa Mộc Châu, Sữa Long Thanh. với nhiều chủng loại sản phẩm như sữa nước, sữa bột, sữa đặc, yoghurt, kem, phô mai. trong đó, các sản phẩm sữa trong nước chỉ chiếm 30% thị phần nội địa nguyên nhân là do tâm lý “sinh ngoại” của người Việt (Moore, 2014; VPBS, 2014). Ông David Anjoubault, Tổng Giám đốc công ty Kantar Worldpanel Việt Nam, nhận định rang các thương hiệu Việt Nam được lòng nhóm có thu nhập thấp hơn thì nhóm thu nhập cao lại có khuynh hướng chuộng các thương hiệu quốc tế (Tú Uyên, 2013).
Báo cáo thường niên Brand Footprint năm 2015 nhân mạnh việc tập trung xây dựng thương hiệu thu hút thêm người mua mới va giữ chan khách hang cũ là một chìa khóa quan trọng. Nhăm giải quyết van dé thực tiễn cũng như đóng góp vào nghiên cứu hàn lâm về mối quan hệ giữa thương hiệu và người tiêu dùng, nhiều công trình nghiên cứu mối quan hệ này đã được thực hiện, trong đó lòng trung thành khách hàng về thương hiệu họ đã sử dụng nhận được nhiều sự quan tâm của các học giả. Dựa trên lòng trung thành thương hiệu — một tài sản quý giá của công ty giúp các nha quản tri dự đoán được hành vi mua lặp lại của khách hàng (Kapferer, 2008) mà doanh nghiệp có những chiến lược hợp lý. Các doanh nghiệp thường thực hiện nhiều chương trình thúc đây lòng trung thành thương hiệu người tiêu dùng (Sahin và ctg, 2011).
Ngoài ra, vì nhận thức tầm quan trọng của nó, nhiều học giả cũng thực hiện nhiều nghiên cứu các tiền tố lòng trung thành thương hiệu (Richard, 2013; Sahin và ctg, 2011). Tuy nhiên, kết quả sau khi xem xét các nghiên cứu quản lý thương hiệu trong và ngoài nước cho thay hau hết các nghiên cứu tập trung vào xã hội hóa, đặc điểm marketing cao cấp, lợi ích người sử dụng, cam kết, niềm tin, sự hài lòng thương hiệu và sự ưa thỏa thích như tiền tố của lòng trung thành thương hiệu (Đỗ Thị Thùy Trang, 2012; Grisaffe và Nguyen, 2011; Kuenzel và Halliday, 2008; Moorman và ctg, 1993; Nguyễn Van Tứ, 2015). Nhung rất ít nghiên cứu xem xét lòng trung thành thương hiệu chịu ảnh hưởng của trải nghiệm thương hiệu và các biến trung gian, cụ thể là sự hài lòng, hình ảnh và lòng tin thương hiệu như là tác nhân quan trọng (Sahin và ctg, 2011). Cac nhà nghiên cứu thị trường cũng nhận ra rằng việc hiểu cách thức người tiêu dùng trải nghiệm thương hiệu là quan trọng cho việc phát triển các chiến lược tiếp thị cho hàng hóa và dịch vụ (Chattopadhyay và Laborie, 2005; Shaw và Ivens, 2002).
Trải nghiệm đầu tiên với một thương hiệu có tác động đáng kề lên sự lựa chon thương hiệu khi mua lần tiếp theo (Jabnoun và Al-Tamimi, 2003; Sahin và ctg, 2011). Vì vậy, thái độ đối với các thương hiệu chủ yếu được hình thành sau khi mua lần đầu tiên. Sau đó, việc đánh giá này được sử dụng như tiền đề đánh giá hành vi mua lặp lại. Kết quả là, lòng trung thành thương hiệu được phát triển thông qua trải nghiệm của mua lại một thương hiệu nào đó theo thời gian (Ercis và ctg, 2012).
Vì vậy, nhằm tìm hiểu mức ảnh hưởng lên lòng trung thành thương hiệu bởi trải nghiệm thương hiệu của người tiêu dùng trong bối cảnh Việt Nam, nghiên cứu “Các tién to của lòng trung thành thương hiệu — Một nghiên cứu về thương hiệu sữa” được thực hiện. Đây chính là lý do hình thành đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu Dé tài được thực hiện với những mục tiêu cụ thê như sau: - _ Xác định mỗi quan hệ trực tiếp và gián tiếp giữa trải nghiệm thương hiệu với trung thành thương hiệu của khách hàng. Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá của khách hàng về trải nghiệm thương hiệu, lòng trung thành thương hiệu đôi sữa nội va sữa ngoại, tres giới tĩnh, độ tach ah o onyee ae ase Be « “ Pisses pays hes SA ĐÀ 2 - _ Kiến nghị một số hàm ý quản lý cho nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất sữa.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Y Đối tượng nghiên cứu của dé tai là những người sử dụng sản phẩm sữa. * Phạm vi nghiên cứu: thành phố Hồ Chí Minh.
14 Phương pháp nghiên cứu Đề tài được thực hiện qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. - Nghiên cứu sơ bộ: được thực hiện băng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua thảo luận nhóm nhằm b6 sung và điều chỉnh cho bảng câu hỏi và nghiên cứu định lượng sơ bộ để đánh gia sơ bộ về độ tin cậy va giá tri của các thang đo đã thiết kế thông qua bang câu hỏi với kích thước mẫu n = 150. - Nghiên cứu chính thức: được thực hiện bang kỹ thuật phỏng van trực tiếp thông qua bảng câu hỏi chính thức với kích thước mẫu n = 423 nhằm kiểm định lại mô hình đo lường thông qua các phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích nhân tố khang định CFA, và kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết bằng phương pháp mô hình cấu trúc SEM. Dữ liệu được phân tích dưới sự hỗ trợ của hai phần mềm SPSS 20 và AMOS 20.
15 Ý nghĩa nghiên cứu Kết quả mang lai của dé tài sẽ mang lại những ý nghĩa thiết thực sau: - Mot là, nghiên cứu này góp phần kiểm định lại độ tin cậy của các thang do lường trải nghiệm thương hiệu và lòng trung thành thương hiệu tại Việt Nam. - Hai là, đo lường và đánh giá sự ảnh hưởng của các tiền tổ như trải nghiệm, sự hài lòng, lòng tin và hình ảnh thương hiệu lên lòng trung thành thương hiệu, giúp cho ban quản trị công ty hiểu rõ hơn các thành phân của các tiền tố lòng trung thành thương hiệu, và mức độ ảnh hưởng của nó lên lòng trung thành như thé nào, dé từ đó có những chính sách hợp lý và thiết thực nâng cao trải nghiệm thương hiệu làm hài lòng khách hang và từng bước duy trì long trung thành của họ. - Bala, kết quả cũng là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp sản xuất, đại lý phân phối trong việc đưa ra những tiêu chí, những chính sách nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng trong tương lai.6 Tong quan ngành sữa trích (Moore, 2014; VPBS, 2014) Ngành sữa đạt doanh thu 62.2 nghìn tỷ đồng (2.9 tỷ USD) vào năm 2013 tăng 16.5% so với năm 2012 và sẽ tăng trưởng 20% năm 2014 và 23% năm 2015 (VPBS, 2014). Tốc độ tăng trưởng bình quân (CAGR) của ngành sữa là 14% trong giai đoạn 2010-2013.
Doanh thu ngành sữa Việt Nam chủ yếu từ hai phân khúc, sữa bột và sữa uống. Hai phân khúc này chiếm 74% trong thị trường sữa với 45.9 nghìn tỷ đồng (2. Có khoảng 60 doanh nghiệp Sữa tại Việt Nam cùng cạnh tranh với nhau (Moore, 2014; VPBS, 2014). Trong đó, Vinamlik và Abbott dẫn đầu thị trường, kế đến là FrieslandCampina Vietnam (Dutch Lady) 15.
Thị phan các nhãn sữa lớn tại Việt Nam năm 2013 Abbboctt Vietnam B Vinarmilk B FnesiandCampina Vietnam @ Mead Johnson Nutrition Vietnam @ Nestle Vietnam l8 Vietnam Nutrition B Meiji Holdings Others Hình 1. 1: Thị phan các nhãn sữa lớn tại Việt Nam năm 2013 (Moore, 2014) và z 1.7 Bo cuc lu an văn A B áo cáo nghiên cứu n ày đư ợc chia thành năm chương, tài li ệu tham kh ao va 4 2 ` phan p hu luc. ` Chương | giới thiệu t ông quan về đê tài ng hiên cứu, lý do hình thành đê t al, muc eve tiêu ng hiên cứu, phạm vi nghiên cứu và ý ngh jac ua đê tài này. ` Chương 2 trình bày cơ sở lý thuy ê t về dinh nghia thuong h 1¢u Va on A Va vaitr Ò của nó, dinh nghia tr ai ngh i ệm thương hiệu ,suh al lòng thương hiệu , | ong tin thương h iệu ` k hinh anh thuong h 1¢u V à lòng trung th anh thuong h IỆU V à cũng tóm tat lai m Ot so on ` Laan ` ngh ién cuu | lên quan dé từ đó hình thành n én mo hình ngh ién cứu.
on Aw cA ` Chuong 3 trinh bay vé phuong ph ap va quy trin hngh ién cứu.aB4c)oor©=§+DOo lượn oSfsgSDO5«o0 129D 5= q.=o¢,a c—= ~ =op oScaca E> cSTa>CCy, =S=3)`CL6©= `— a. ˆTƠ`r<‹q4) —os> (S) Lá ⁄ r‹q) Lá đưa ra m ộ t sô hàm ý (theo sau những kêt qua ph ân tíc h) cho nh a quan tri. Lổ Lá Ip cũ Chương 5 tóm tat những kêt quả chính của ngh lên cứu, các đóng góp tri cũng như ột số kién ngh ic ho nghiên cứu tiếp theo.