Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tháo của công trình xả lũ thủy điện Bắc Hà

Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tháo của công trình xả lũ thủy điện Bắc Hà, cung cấp cái nhìn sâu sắc và ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ
144
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

BẢN CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG THÁO CỦA ĐẬP TRÀN

1.1. Các loại đập tràn và khả năng tháo của từng loại

1.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2.1. Các nghiên cứu trong nước

1.2.2. Các nghiên cứu ngoài nước

1.2.3. Các kết quả nghiên cứu

2. CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THÁO CỦA ĐẬP TRÀN THỰC DỤNG THUỶ ĐIỆN BẮC HÀ

2.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tháo của đập tràn xả lũ nói chung

2.2. Ảnh hưởng của vị trí bố trí đập

2.3. Các ảnh hưởng khác

2.4. Phân tích hình dạng cửa vào của đập tràn Thuỷ điện Bắc Hà ảnh hưởng đến khả năng tháo lũ

2.4.1. Ảnh hưởng của dạng biên cửa vào tràn đến khả năng tháo

2.4.2. Ảnh hưởng hình dạng ngưỡng tràn Bắc Hà đến khả năng tháo

2.4.3. Xét đến điểm rơi (điểm đặt rãnh van cung trên mặt đập tràn)

2.4.4. Về bề rộng mỗi khoang tràn và cột nước tràn

2.4.5. Về kích thức bề dày và hình dạng đầu trụ pin

2.4.6. Về loại và hình dạng Cửa Van

2.4.7. Ảnh hưởng của mực nước hạ lưu

3. CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM MÔ HÌNH THUỶ LỰC

3.1. Giới thiệu công trình Bắc Hà

3.2. Vị trí địa lý

3.3. Điều kiện địa hình, địa chất công trình

3.4. Điều kiện địa lý (Khí tượng thủy văn)

3.5. Quy mô công trình

3.6. Các thông số kỹ thuật chính của công trình Bắc Hà

3.7. Lý luận thực nghiệm mô hình thuỷ lực

3.8. Phương pháp giải quyết các vấn đề thủy động lực học

3.9. Các loại hình thực nghiệm

3.10. Mục đích nghiên cứu thực nghiệm mô hình thủy lực

3.11. Lý thuyết tương tự để thiết lập mô hình thủy lực

3.12. Lập phương trình xác định khả năng tháo của tràn Bắc Hà theo định lý hàm Π (phương pháp Buckingham)

3.13. Cơ sở lý thuyết của phương pháp BucKingham (Định lý hàm Π)

3.14. Thiết lập phương trình chung

3.15. Thiết kế mô hình và tiến hành thí nghiệm

3.16. Tỷ lệ mô hình

3.17. Vật liệu làm mô hình

3.18. Phạm vi mô hình

3.19. Quy trình thí nghiệm

3.20. Các trường hợp thí nghiệm

3.21. Kết quả thí nghiệm về khả năng tháo của tràn

3.21.1. Khả năng xả của đập tràn khi toàn bộ 4 cửa van mở hoàn toàn

3.21.2. Khả năng xả của đập khi chỉ mở hoàn toàn một số cửa (Z hồ =180m)

3.21.3. Khả năng xả của đập khi cả 4 cửa van đều mở một phần với cùng độ mở (Z hồ = 180m)

4. CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

4.1. Đặt vấn đề chung

4.2. Đánh giá định tính sai số đối với kết quả đo từ công thức tính và thiết bị đo

4.3. Đánh giá ảnh hưởng của các thông số qua số liệu thí nghiệm

4.4. Trường hợp mở hoàn toàn 5 cửa

4.5. Trường hợp mở hoàn toàn một số cửa

4.6. Trường hợp các cửa van chỉ mở với độ mở a

4.7. Đánh giá định lượng kết quả thí nghiệm

4.8. Phương pháp tổng bình phương nhỏ nhất với mô hình xấp xỉ tuyến tính, ứng dụng tìm các hệ số chưa biết của một đa thức bằng số liệu thực nghiệm

4.9. So sánh đánh giá

4.10. Trường hợp mở hoàn toàn 4 khoang tràn

4.11. Trường hợp mở cửa van với độ mở a

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5. Những kết quả đạt được

6. Những đóng góp và kiến nghị

7. Những tồn tại

8. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng tháo của công trình xả lũ thủy điện Bắc Hà

Công trình xả lũ thủy điện Bắc Hà đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nước và đảm bảo an toàn cho khu vực hạ du. Khả năng tháo nước của công trình này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thiết kế, vị trí và điều kiện tự nhiên. Việc nghiên cứu các yếu tố này giúp tối ưu hóa khả năng tháo nước, đảm bảo an toàn cho công trình và khu vực xung quanh.

1.1. Các loại đập tràn và khả năng tháo của từng loại

Đập tràn là một trong những công trình quan trọng trong hệ thống thủy điện. Có nhiều loại đập tràn khác nhau như đập tràn thành mỏng, đập tràn đỉnh rộng và đập tràn có mặt cắt thực dụng. Mỗi loại đập có khả năng tháo nước khác nhau, ảnh hưởng đến hiệu quả của công trình.

1.2. Tầm quan trọng của khả năng tháo nước

Khả năng tháo nước của công trình xả lũ không chỉ ảnh hưởng đến an toàn của công trình mà còn liên quan đến việc kiểm soát lũ lụt và bảo vệ môi trường. Việc nghiên cứu và cải thiện khả năng tháo nước là cần thiết để đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

II. Vấn đề và thách thức trong khả năng tháo của công trình xả lũ

Khả năng tháo nước của công trình xả lũ thủy điện Bắc Hà gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, sự gia tăng lượng mưa và sự thay đổi trong quy hoạch sử dụng đất đều có thể ảnh hưởng đến khả năng tháo nước. Việc nhận diện và phân tích các vấn đề này là rất quan trọng để đưa ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu dẫn đến sự gia tăng lượng mưa và thay đổi mô hình thời tiết, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tháo nước của công trình. Cần có các nghiên cứu để đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến khả năng tháo nước.

2.2. Thách thức từ quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất không hợp lý có thể làm giảm khả năng thoát nước của công trình. Việc xây dựng các công trình khác gần khu vực xả lũ có thể gây cản trở và làm giảm hiệu quả của công trình.

III. Phương pháp nghiên cứu khả năng tháo của công trình xả lũ

Để nghiên cứu khả năng tháo của công trình xả lũ thủy điện Bắc Hà, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực nghiệm. Việc sử dụng mô hình thủy lực và các phương pháp tính toán hiện đại sẽ giúp đánh giá chính xác khả năng tháo nước.

3.1. Phương pháp thực nghiệm mô hình thủy lực

Phương pháp thực nghiệm mô hình thủy lực cho phép mô phỏng các điều kiện thực tế của công trình, từ đó đánh giá khả năng tháo nước một cách chính xác. Các thông số như lưu lượng, cột nước và hình dạng cửa vào sẽ được kiểm tra.

3.2. Phương pháp tính toán và mô phỏng

Sử dụng các phần mềm mô phỏng hiện đại để tính toán khả năng tháo nước giúp đưa ra các dự đoán chính xác hơn về hiệu suất của công trình. Các mô hình toán học sẽ được xây dựng dựa trên các dữ liệu thực tế.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu về khả năng tháo của công trình xả lũ thủy điện Bắc Hà sẽ được áp dụng vào thực tiễn để cải thiện hiệu quả hoạt động của công trình. Các giải pháp đề xuất sẽ giúp nâng cao khả năng tháo nước và đảm bảo an toàn cho khu vực hạ du.

4.1. Đánh giá kết quả thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm cho thấy khả năng tháo nước của công trình có thể được cải thiện thông qua việc điều chỉnh thiết kế và tối ưu hóa các thông số kỹ thuật. Các số liệu thu được sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn hiện hành.

4.2. Ứng dụng các giải pháp cải tiến

Các giải pháp cải tiến sẽ được áp dụng để nâng cao khả năng tháo nước của công trình. Việc cải thiện thiết kế cửa vào và điều chỉnh các thông số kỹ thuật sẽ giúp tăng cường hiệu quả hoạt động của công trình.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tháo của công trình xả lũ thủy điện Bắc Hà là rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp cải thiện khả năng tháo nước mà còn đóng góp vào việc quản lý tài nguyên nước hiệu quả hơn trong tương lai.

5.1. Những kết quả đạt được

Nghiên cứu đã chỉ ra những yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng tháo nước của công trình, từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến cụ thể. Những kết quả này sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tháo nước, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Việc áp dụng công nghệ mới và các phương pháp nghiên cứu hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả của công trình.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tháo của công trình xả lũ thủy điện bắc hà

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG THÁO CỦA ĐẬP TRÀN 1. Các loại đập tràn và khả năng tháo của từng loại. Thiết kế công trình tháo lũ trước hết phải xác định lưu lượng thiết kế tháo qua công trình. Dựa vào quy phạm, xác định tần suất thiết kế qua tính toán điều tiết hồ, xác định được lưu lượng thiết kế phải tháo qua công trình tháo lũ.

Công trình tháo lũ có thể chia làm 2 loại: Công trình tháo lũ dưới sâu và công trình tháo lũ trên mặt. Đập tràn là công trình tháo lũ trên mặt, giữ một vị trí vai trò quan trọng trong hệ thống công trình đầu mối. Việc tính toán, thiết kế, lựa chọn phương án tối ưu để đập tràn làm việc an toàn về kỹ thuật nhưng vẫn đáp ứng được về mặt kinh tế là điều hết sức cần thiết. Khả năng tháo của đập tràn là một thông số quan trọng, có liên quan đến an toàn của bản thân công trình đầu mối cũng như khu vực hạ du.

Đại luợng đặc trưng cho khả năng tháo của đập tràn chính là lưu lượng tháo Q (m3/s). P P Theo chức năng của đập tràn trong đầu mối hồ chứa có thể phân loại như sau: đập tràn chính, đập tràn phụ, đập tràn sự cố. + Tràn chính: Là công trình tháo nước chính để đảm bảo an toàn cho các hạng mục công trình đầu mối và hạ du, đuợc thiết kế kiên cố theo cấp của công trình đầu mối. + Tràn phụ: Được xây dựng để cùng với tràn chính tháo đuợc con lũ kiểm tra, đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối và hạ du.

+ Tràn sự cố: Được xây dựng để tham gia tháo nước khi tràn chính bị sự cố làm giảm năng lực tháo (do kẹt cửa van, vật cản ở cửa tràn….) hay khi con lũ vượt quá tần suất quy định. Theo chiều dày đỉnh đập có các dạng đập tràn sau: Học viên: Hoàng Thị Hường Cẩm Lớp: 18C21 -4- 1. Đập tràn thành mỏng. Khi chiều dày của đỉnh đập δ < 0,67H, làn nước tràn ngay sau khi qua mép thượng lưu của đỉnh đập thì tách rời khỏi đỉnh đập; không chạm vào toàn bộ mặt đỉnh đập, do đó hình dạng và chiều dày của đập không ảnh hưởng đến làn nước tràn và lưu lượng tràn.1: Đập tràn thành mỏng Khả năng xả được tính theo công thức: Q = m0b 2 g H 3/ 2 Trị số m0 được xác định bằng công thức thực nghiệm: 0, 003    H   2  m0 =  0, 405 +  1 + 0,55     H    H + P   1.

Đập tràn đỉnh rộng. Khi đỉnh đập nằm ngang và có một chiều dày tương đối lớn, trên đỉnh đập hình thành một đoạn dòng chảy có tính chất thay đổi dần. Nếu chiều dày đỉnh đập quá lớn δ > (8-:-10)H thì không thể coi là đập tràn nữa mà coi như một đoạn kênh dẫn (2-:-3)H < δ < (8-:-10)H Học viên: Hoàng Thị Hường Cẩm Lớp: 18C21 -5- Hình 1.2: Đập tràn đỉnh rộng Khả năng xả được tính theo công thức: =Q ϕ. 2 g ( H 0 − h) Trong đó: ω : là diện tích mặt cắt ướt.

ϕ : phụ thuộc vào sức cản khi đi từ kênh thượng lưu vào đập, tức là phụ thuộc vào mức độ thu hẹp và hình thức thu hẹp theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang. Có nghĩa phụ thuộc vào chiều cao ngưỡng P so với cột nước H, hình dạng phần đầu ngưỡng (lượn tròn, bạt góc hay vuông góc), chiều rộng đập so với bề rộng kênh thượng lưu… 1. Đập tràn có mặt cắt thực dụng. Đập tràn có mặt cắt thực dụng là loại đập tràn thường dùng trong các công trình tháo lũ trên sông, có năng lực tháo nước lớn, tháo các vật nổi trôi lẫn trong nước một cách dễ dàng, hình dạng cũng dễ thi công, dùng vật liệu tại chỗ nên mặt cắt đập có thể là dạng hình thang hoặc hình cong.3: Đập tràn mặt cắt thực dụng Học viên: Hoàng Thị Hường Cẩm Lớp: 18C21 -6- Khả năng tháo của đập tràn mặt cắt thực dụng: Q = σ n .∑ b 2 g H 03/ 2 Trong đó: Q: lưu lượng tháo qua đập tràn (m3/s).

m: hệ số lưu lượng. n: Số khoang tràn. vo2 H 0 : Cột nước tác dụng trên tràn có xét đến lưu tốc tiến gần v 0 : H= R R o H+ R R. 2g g: Gia tốc trọng lực (g = 9,81 m/s2) P P ε : Hệ số co hẹp được tính theo công thức: Ho ε =1 − 0, 2 [ξ k + (n − 1)ξo ] nb θ θ ≤π 2 εo =0,80 εo =0,45 εo =0,45 εo =0,25 a.

Đập tràn dạng hình thang: Chiều dày đỉnh trong phạm vi: 0,67H < δ < (2-:-3)H Mái dốc thượng và hạ lưu có các trị số khác nhau được xây dựng bằng bê tông, đá xây, hay gỗ. nhưng nhược điểm của loại đập này là hệ số lưu lượng nhỏ so với dạng mặt cắt hình cong, hệ số m thường là 0,41 -:- 0,42. Học viên: Hoàng Thị Hường Cẩm Lớp: 18C21 -7- Hình 1.4: Đập tràn dạng hình thang b. Đập tràn dạng mặt cắt cong: Có profil và mái hạ lưu hình cong, lượn theo làn nước trên mặt tràn, nên dòng chảy trên mặt tràn thuận, hệ số lưu lượng lớn, nhưng thi công phức tạp hơn đập hình thang.

Hệ số lưu lượng thường là m = 0,48 -:- 0,49. Bazin là người đầu tiên đã có những nghiên cứu rất chi tiết về đập tràn thành mỏng và đã công bố những kết quả nghiên cứu của ông vào các năm 1886 -:- 1888, rồi năm 1889 Pascan cũng dựa vào các nguyên tắc trên tiến hành nghiên cứu thực nghiệm. Phương trình mặt dưới của luồng nước tràn tự do có dạng tổng quát (như hình 1.5: Sơ đồ mô tả mặt dưới luồng nước tràn tự do Học viên: Hoàng Thị Hường Cẩm Lớp: 18C21 -8- 2 Y  X   X  = A  + B +C + D (1.1) Hd  Hd   Hd  Trong đó: H d : Là cột nước thiết kế mặt cắt có tính đến cả cột nước lưu tốc tiến gần: R R Vo2 hv = 2g Theo số liệu của US Bureau of Reclamation (Mỹ) và của Hinds, Cơrigiơ, Justin, Ippen, Blaisdell đã đưa ra phương trình sau cho các hệ số A, B, C, D: h A= −0, 425 + 0, 25 v (1.3) Hd  Hd  Hd hv =C 0,150 − 0, 45 (1.5) hv Trong đó: = m − 0, 208 Hd Như vậy khi h v = 0 thì A = -0,425; B = 0,055; C = 0,150; D = 0,559. R R X h Các phương trình trên không có giá trị với < −0,50 và khi v > 0, 2 thì Hd Hd cần có số liệu kiểm định riêng.

Cần chú ý là phương trình trên được thiết lập trong điều kiện dòng tới đập chảy êm (F r < 1). R R Học viên: Hoàng Thị Hường Cẩm Lớp: 18C21 -9- Về lý thuyết thì như vậy, song trong thực tế chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố nên tình hình lại khác. Vì thế về sau người ta đã nghiên cứu hoàn thiện hơn và đã lần lượt ra đời các dạng mặt cắt sau: - Dạng mặt cắt DeMarchi (1928) - Dạng mặt cắt Cơrigiơ (1929) dựa trên số liệu của BaZin. - Dạng mặt cắt Cơrigiơ cải tiến (1945) dựa trên số liệu của Bureau of Reclamation (từ các thử nghiệm ở DenVer) - Dạng mặt cắt Seimemi (1930) - Dạng mặt cắt Escande (1937) - Dạng mặt cắt Cơrigiơ - Ôphixêrốp.

- Dạng mặt cắt Lane - Dvis (1952) dựa trên số liệu của BaZin, của Seimemi, của Bureau of Reclamation (từ các thử nghiệm ở Fort - Collins Mỹ) - Mặt cắt WES (1952) của Waterways Experiment Station dưới đây xin giới thiệu 4 loại mặt cắt đập tràn thực dụng trong số các phương trình trên được áp dụng và nhắc tới nhiều nhất: (1) Mặt cắt Seimemi: 1,85 Y  X  = 0,5   (1.6) Hd  Hd  Hd là cột nước thiết kế, tức là cột nước mà với nó người ta tính ra tọa độ mặt cắt trong (1-6) thì giá trị của X,Y ≥ 0. (2) Mặt cắt Cơrigiơ 1,80 Y  X  = 0, 47   (1.7) Hd  Hd  Mặt cắt này ứng với hệ số an toàn 10% đối với cột nước. Học viên: Hoàng Thị Hường Cẩm Lớp: 18C21 - 10 - (3) Mặt cắt Cơrigiơ - Ôphixêrốp 1,80 Y  X  = 0, 475   (1.8) Hd  Hd  Đoạn cong từ mặt thượng lưu đến đỉnh đập lấy theo cung tròn bán kính r= 0,25 x H d R R (4) Mặt cắt WES Xn =K × H dn −1 × Y (1.9) Trong bốn dạng mặt cắt đập tràn nêu trên, hai dạng mặt cắt được dùng phổ biến nhất là: + Mặt cắt Cơrigiơ - Ôphixêrốp được các nhà khoa học của Liên Xô (cũ) nghiên cứu và áp dụng. + Mặt cắt WES được các nhà khoa học Mỹ nghiên cứu và áp dụng phổ biến ở các nước Anh - Mỹ.

Ở đây ta nghiên cứu khả năng tháo của đập tràn thực dụng với công thức tính: Q = σ n. Các nghiên cứu trong và ngoài nước. Các nghiên cứu trong nước. Tính toán khả năng tháo đã được nghiên cứu và tìm ra công thức chung nhất, nó được áp dụng để tính toán thiết kế công trình tháo lũ.

Với các công trình quan trọng đều được đối chiếu lại với số liệu của thí nghiệm mô hình. Khi đập tràn có hình dạng và kích thước khác với đập tiêu chuẩn thì kết quả thí nghiệm mô hình sẽ đưa ra được những hiệu chỉnh cần thiết, đó cũng chính là những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tháo của công trình tháo lũ, như công trình Thủy điện Sơn La, Bản Chát, Huội Quảng, Lai Châu… Học viên: Hoàng Thị Hường Cẩm Lớp: 18C21 - 11 - Ở nước ta từ năm 1960 đến năm 1998 các công trình đập tràn thực dụng đều được thiết kế theo dạng mặt cắt Ôphixêrốp như: Đập tràn hồ chứa nước Thác Nhồng (Quảng Ninh), Đập tràn Thông Gót (Cao Bằng), đập tràn Ngòi Nhì (Yên Bái)… đều là loại đập dâng chủ yếu là để lấy nước tưới và một phần tạo đầu nước phát điện. Qua kết quả thí nghiệm hệ số lưu lượng m chỉ là 0,42 ÷ 0,44; cột nước lũ trên đỉnh tràn không lớn chỉ 4 ÷ 6m; đây là các công trình được xây dựng dưới thời bao cấp, nền kinh tế của nước ta còn chưa chuyển mình. Để thoát khỏi lạc hậu Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện đường lối mở cửa nhằm đưa nước ta từ một nước nông nghiệp dần dần trở thành một nước công nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ