Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Tổng quan lý thuyết Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và khuyến nghị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về FDI 2.1 Khái niệm FDI Có rất nhiều cách diễn giải khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign dierect investment- FDI), mỗi ý kiến lại tiếp cận FDI từ một góc độ nhất định. FDI có thể được hiểu là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh, tạo ra giá trị gia tăng tại quốc gia được đầu tư. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này. Theo luật đầu tư nước ngoài Việt Nam (1996) thì Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư… Theo Tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hut đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó.
Phương diện quản lý là phương diện để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn các trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư hay được gọi là các “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là các “công ty con” hay “chi nhánh công ty” (WTO, 1996). Vậy có thể hiểu FDI là hình thức đầu tư bằng tiền hoặc tài sản của các cá nhân, tổ chức quốc gia này vào một quốc gia khác tại các dự án, KCN… theo các quy định về đầu tư nước ngoài tại quốc gia tiếp nhận để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận.
Tùy theo quy định của từng nước mà doanh nghiệp phải thực hiện các vấn đề về đăng ký, xây dựng, quản lý dự án, thực hiện các luật về lao động, môi trường… được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hưởng các khoảng ưu đãi khác nhau để thu hút nguồn lực đầu tư. Tùy theo khoảng góp vốn, tài sản mà các nhà đầu tư FDI có quyền tương ứng, có nghĩa quyền điều hành doanh nghiệp phụ thuộc độ góp vốn của chủ đầu tư trong vốn pháp định. Nếu doanh nghiệp 100% vốn FDI thì nhà đầu tư toàn quyền quyết định sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam Điều 4 của Luật đầu tư nước ngoài Việt Nam quy định có ba hình thức mà các NĐT nước ngoài có thể tiến hành tại Việt Nam gồm Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh; Doanh nghiệp liên doanh; Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là hình thức đầu tư được ký giữa một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài với một hoặc nhiều doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế để tiến hành một hay nhiều hoạt động kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành lập một công ty, xí nghiệp hay không ra đời một tư cách pháp nhân nào mới. Công ty liên doanh: là hình thức công ty được hình thành với sự tham gia của một hoặc nhiều bên của nước nhận đầu tư và nước đầu tư; cho ra đời một pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư và hoạt động dưới sự chi phối của pháp luật của nước nhận đầu tư. Hình thức công ty 100% vốn nước ngoài: là hình thức công ty hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh; cho ra đời một pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư và hoạt động dưới sự chi phối của pháp luật của nước nhận đầu tư. Tại các công trình trọng điểm, các dự án lớn thì Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư dưới dạng các hợp đồng hợp tác kinh doanh như: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh - Chuyển giao (BOT-Build- Operation Transfer): là văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.
Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO): là văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng xong nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam, Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý. Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT): là văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cầu hạ tầng, sau khi xây dựng xong nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý. Với các quy định trên cho thấy hình thức FDI tại Việt Nam rất đa dạng, tùy vào đối tượng hợp tác, bên tiếp nhận đầu tư, nơi đầu tư. mà các hình thức đầu tư khác nhau.
Với các hình thức FDI như vậy mà Việt Nam ngày càng thu hút được các nguồn đầu tư FDI từ nước ngoài, nhất là các nước phát triển để xây dựng và phát triển kinh tế đất nước.2 Tổng quan về tỉnh Bình Dương Bình Dương là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, với diện tích 2694,4 km2 xếp thứ 4 trong vùng Đông Nam Bộ. Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước. Phía Nam giáp Thành phố Hồ Chí LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai.
Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh. Địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống sông ngòi và tài nguyên thiên nhiên phong phú. Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình hàng năm 1. Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5oC.
Bình Dương là cửa ngõ giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế - văn hóa của cả nước, có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia chạy qua như quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên Á … gần sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển nên thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội toàn diện. Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, GDP tăng bình quân khoảng 14,5%/năm.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào tỉnh Bình Dương 2.1 Yếu tố nguồn lực tài nguyên Mục tiêu của các nhà đầu tư là lợi nhuận và thời gian mang lại lợi nhuận, chính vì vậy khi lựa chọn đầu tư vào bất kỳ một địa phương nào các nhà đầu tư đều chú ý đến các yếu tố có thể mang lại lợi nhuận tốt nhất, nguồn lực tài nguyên là một trong những yếu tố đó. Nguồn lực tài nguyên bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên như dầu mỏ, khí đốt, cao su, gỗ, than đá…; môi trường không khí, nước, đất bảo đảm sự sống của nhà đầu tư; Cảnh quan thiên nhiên tốt cho sự phát triển của cá nhân; Vị trí địa lý thuận lợi để phát triển phân phối hàng hóa và quan trọng hơn là sự liên kết tốt của chuỗi cung cấp trong vùng tài nguyên đó, khả năng khai thác được tài nguyên, có thể dễ tiếp cận được các nguồn tài nguyên với giá rẻ hay không. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Các nhà đầu tư FDI là những chuyên gia trong lựa chọn vị trí đầu tư, họ có xu hướng lựa chọn vị trí có nguồn lực tài nguyên tốt, đều này xuất phát từ kinh nghiệm trong kinh doanh ở nhiều quốc gia.
Nhóm nhân tố tài nguyên và vị trí địa lý là điều mà các nhà đầu tư quan tâm đầu tiên trong quá trình tiềm kiếm và lập kế hoạch đầu tư (Hà Nam Khánh Giao & cộng sự, 2015). Với phạm vi quốc gia thì một quốc gia có lợi thế về vị trí địa lý, thuận lợi cho lưu thông thương mại, sẽ tạo ra được sự hấp dẫn lớn hơn cho các nhà đầu tư FDI. Việc khai thác và tiếp cận được với nguồn tài nguyên tại địa phương sẽ giúp tiết giảm được các khoản chi phí như chi phí nhập khẩu, chi phí vận chuyển, chi phí tài chính trong tồn kho, tích trữ nguyên vật liệu… Thông qua các lợi thế nguồn lực tài nguyên sẽ kích thích các nhà đầu tư tiến hành đầu tư vào vùng có nguồn tài nguyên đó nhằm mang lại giá trị lợi nhuận cao và nhanh. Từ đây đưa ra giả thuyết H1 như sau: Địa phương có nguồn lực tài nguyên tốt sẽ tăng thu hút FDI.2 Yếu tố nguồn lực lao động Tuy rằng các nhà đầu tư FDI vào có thể có những máy móc hiện đại, công nghệ mới tuy nhiên không thể thiếu người vận hành và quản lý, chính vì vậy sự quan tâm của các doanh nghiệp trước khi đầu tư là khả năng tuyển được lao động tại địa phương có chất lượng đáp ứng yêu cầu của công việc mà họ mang tới.
Nguồn lực lao động đảm bảo số lượng, chất lượng và chi phí rẻ là nhân tố ảnh hưởng đến sức hấp dẫn của địa phương đối với các nhà đầu tư và năng lực cạnh tranh của địa phương. Nguồn lực lao động hay Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.