CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ Ý ðỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ 1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ 1. ðịnh nghĩa về dịch vụ Có nhiều ñịnh nghĩa về dịch vụ ñược ñưa ra và theo các nhà nghiên cứu dịch vụ có thể hiểu là: Dịch vụ là một khái niệm phổ biến trong marketing và kinh doanh. Có rất nhiều cách ñịnh nghĩa về dịch vụ nhưng theo Valarie A Zeithaml và Mary J Bitner (2000) thì “dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào ñó nhằm tạo giá trị sử dụng, làm thỏa mãn nhu cầu và mong ñợi của khách hàng” “Dịch vụ là một hoạt ñộng hoặc là một chuỗi hoạt ñộng ít nhiều có tính chất vô hình, nhưng không cần thiết, diễn ra trong các mối tương tác giữa khách hàng và nhân viên dịch vụ và/hoặc các nguồn lực vật chất hoặc hàng hóa và/hoặc các hệ thống cung ứng dịch vụ ñược cung cấp như là các giải pháp giải quyết các vấn ñề của khách hàng” (Gronroos, 1990, dẫn theo Paul Lawrence Miner, 1998).
“Dịch vụ là một quá trình gồm các hoạt ñộng hậu ñài và các hoạt ñộng phía trước, nơi mà khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ tương tác với nhau. Mục ñích của việc tương tác này là nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng theo cách khách hàng mong ñợi, cũng như tạo ra giá trị cho khách hàng” (Bùi Nguyên Hùng, 2004). Dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ thẻ nói riêng có vai trò rất quan trọng quyết ñịnh sự thịnh vượng của ngân hàng trong giai ñoạn khó khăn, là nhân tố mang lại lợi nhuận không nhỏ các các ngân hàng trong giai ñoạn hiện nay. Dịch vụ thẻ là một dịch vụ ngân hàng ñộc ñáo, hiện ñại, ra ñời và phát 8 triển dựa trên sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật.
Với những tính năng ưu việt, cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng, dịch vụ thẻ ñã nhanh chóng trở thành dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến và ñược ưu chuộng hàng ñầu trên thế giới. Và nay, thẻ cũng ñang dần khẳng ñịnh vị trí của mình trong hoạt ñộng thanh toán tại Việt Nam. ðặc tính của dịch vụ Dịch vụ là một “sản phẩm ñặc biệt” có nhiều ñặc tính khác với các loại hàng hóa khác như tính vô hình, tính không ñồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể cất trữ. Chính những ñặc tính này làm cho dịch vụ trở nên khó ñịnh lượng và không thể nhận dạng bằng mắt thường ñược.
Tính vô hình (intangible) Dịch vụ không có hình dáng cụ thể, không thể sờ mó, cân ñong, ño ñếm một cách cụ thể như ñối với các sản phẩm vật chất hữu hình. Khi mua sản phẩm vật chất, khách hàng có thể yêu cầu kiểm ñịnh, thử nghiệm chất lượng trước khi mua nhưng sản phẩm dịch vụ thì không thể tiến hành ñánh giá như thế. Do tính chất vô hình, dịch vụ không có “mẫu” và cũng không có “dùng thử” như sản phẩm vật chất. Chỉ thông qua việc sử dụng dịch vụ, khách hàng mới có thể cảm nhận và ñánh giá chất lượng dịch vụ một cách ñúng ñắn nhất.
Tính không ñồng nhất (heterogeneous) ðặc tính này còn ñược gọi là tính khác biệt của dịch vụ. Theo ñó, việc thực hiện dịch vụ thường khác nhau tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch vụ, người phục vụ, thời gian thực hiện, lĩnh vực phục vụ, ñối tượng phục vụ và ñịa ñiểm phục vụ. Hơn thế, cùng một loại dịch vụ cũng có nhiều mức ñộ thực hiện từ “cao cấp”, “phổ thông” ñến “thứ cấp”. Vì vậy, việc ñánh giá chất lượng dịch vụ hoàn hảo hay yếu kém khó có thể xác ñịnh dựa vảo một thước ño chuẩn mà phải xét ñến nhiều yếu tố liên quan khác trong trường hợp cụ thể.
Tính không thể tách rời (inseparable) Tính không thể tách rời của dịch vụ thể hiện ở việc khó thể phân chia dịch vụ thành hai giai ñoạn rạch ròi là giai ñoạn sản xuất (production) và giai ñoạn sử dụng (consumption). Sự tạo thành và sử dụng dịch vụ thông thường diễn ra dồng thời cùng lúc với nhau. Nếu hàng hóa thường ñược sản xuất, lưu kho, phân phối và sau cùng mới giao ñến người tiêu dùng thì dịch vụ ñược tạo ra và sử dụng ngay trong suốt quá trình tạo ra ñó. ðối với sản phẩm hàng hóa, khách hàng chỉ sử dụng sản phẩm ở giai ñoạn cuối cùng (end-users), còn ñối với dịch vụ, khách hàng ñồng hành trong suốt hoặc một phần của quá trình tạo ra dịch vụ.
Nói cách khác, sự gắn liền của hai quá trình này làm cho dịch vụ trở nên hoàn tất. Tính không thể cất trữ (unstored) Dịch vụ không thể cất trữ, lưu kho rồi ñem bán như hàng hóa khác. Chúng ta có thể ưu tiên thực hiện dịch vụ theo thứ tự trước sau nhưng không thể ñem cất dịch vụ rồi sau ñó ñem ra sử dụng vì dịch vụ thực hiện xong là hết, không thể ñể dành cho việc “tái sử dụng” hay “phục hồi” lại. Chính vì vậy, dịch vụ là sản phẩm ñược sử dụng khi tạo thành và kết thúc ngay sau ñó.
Chất lượng dịch vụ a. ðịnh nghĩa Hiện nay có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về chất lượng dịch vụ, nhưng nhìn chung người ta ñịnh nghĩa chất lượng dịch vụ là những gì mà khách hàng cảm nhận ñược. Mỗi khách hàng có nhận thức và nhu cầu cá nhân khác nhau nên cảm nhận về chất lượng dịch vụ cũng khác nhau. Theo Advardsson, Thomasson và Ovretveit (1994) cho rằng chất lượng dịch vụ là dịch vụ ñáp ứng ñược sự mong ñợi của khách hàng và là nhận thức của họ khi ñã sử dụng dịch vụ.
10 Theo Lewis & Mitchell (1990) và Dotchin & Oakland (1994) chất lượng dịch vụ liên quan ñến khả năng dịch vụ ñó ñáp ứng nhu cầu hoặc kỳ vọng của khách hàng. Theo Armand Feigenbaum “chất lượng là quyết ñịnh của khách hàng dựa trên kinh nghiệm thực tế ñối với sản phẩm hoặc dịch vụ, ñược ño lường dựa trên những yêu cầu của khách hàng - những yêu cầu này có thể ñược nêu ra hoặc không nêu ra, ñược ý thức hoặc ñơn giản chỉ là cảm nhận, hoàn toàn chủ quan hoặc mang tính chuyên môn - và luôn ñại diện cho mục tiêu ñộng trong một thị trường cạnh tranh”. Theo American Society for Quality (ASQ) “Chất lượng thể hiện sự vượt trội của hàng hóa và dịch vụ, ñặc biệt ñạt ñến mức ñộ mà người ta có thể thỏa mãn mọi nhu cầu và làm hài lòng khách hàng”. Theo Parasuraman (1985, 1988) “Chất lượng dịch vụ ñược xác ñịnh bởi sự khác biệt giữa sự mong ñợi của khách hàng về dịch vụ và ñánh giá của họ về dịch vụ mà họ nhận ñược”.
Sau ñó, Servqual tiếp tục ñược hoàn thiện thông qua việc tập trung vào khái niệm về “Sự cảm nhận chất lượng"của người tiêu dùng vì sự cảm nhận chất lượng của khách hàng là việc ñánh giá có tính khách quan nhất về chất lượng của dịch vụ. Chất lượng dịch vụ thẻ là khả năng ñáp ứng dịch vụ thẻ ñối với sự mong ñợi của khách hàng sử dụng thẻ, hay nói theo cách khác là toàn bộ những hoạt ñộng, lợi ích tăng thêm mà ngân hàng mang lại cho khách hàng nhằm thiết lặp, củng cố và mở rộng quan hệ ñối tác lâu dài với khách hàng thông qua sự tạo nên sự hài lòng cho khách hàng. Các loại khoảng cách trong chất lượng dịch vụ Dựa trên kết quả phỏng vấn nhóm các nhà quản lý và nhóm khách hàng về chất lượng dịch vụ A.Berry (1985) ñã ñưa ra mô hình chất lượng dịch vụ chung với 5 khoảng cách (GAP) ñể ño lường về chất lượng dịch vụ. Phía nhà cung cấp dịch vụ: + Khoảng cách 1 (GAP 1): chênh lệch giữa kỳ vọng khách hàng và nhận thức của doanh nghiệp về kỳ vọng của khách hàng.
+ Khoảng cách 2 (GAP 2): chênh lệch giữa nhận thức kỳ vọng khách hàng và sự hành ñộng của doanh nghiệp thành tiêu chí chất lượng dịch vụ. + Khoảng cách 3 (GAP 3): chênh lệch giữa tiêu chí chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp ñã hành ñộng với việc cung cấp dịch vụ. + Khoảng cách 4 (GAP 4): chênh lệch giữa cung cấp dịch vụ với việc truyền ñạt thông tin ñến thị trường, ñến khách hàng. 12 Mô hình 5 khoảng cách GAP chất lượng dịch vụ của Parasuraman Thông tin Nhu cầu cá nhân Kinh nghiệm trong tuyền miệng quá khứ Sự kỳ vọng dịch vụ Khoảng cách 5 KHÁCH HÀNG Sự cảm nhận dịch vụ Cung cấp Khoảng cách 4 Thông tin ñến NHÀ CUNG CẤP dịch vụ khách hàng DỊCH VỤ Khoảng cách 3 Chuyển ñổi cảm nhận Khoảng cách 1 thành tiêu chí chất lượng dịch vụ Khoảng cách 2 Nhận thức của nhà quản lý về kỳ vọng của khách hàng Phía khách hàng: Khoảng cách 5 (GAP 5): Chênh lệch giữa kỳ vọng dịch vụ và cảm nhận dịch vụ của khách hàng.
Theo mô hình trên thì khoảng cách về sự kỳ vọng của khách hàng và sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ ñó (khoảng cách 5) bằng 4 khoảng cách còn lại. Như vậy khoảng cách 5 = khoảng cách 1 + khoảng cách 2 + khoảng cách 3 + khoảng cách 4 13 Angur và cộng sự (1999) ñã khẳng ñịnh SERVQUAL là thang ño tốt nhất về chất lượng dịch vụ trong ngân hàng bán lẻ tại các nước ñang phát triển. Chính vì lý do này, tác giả dùng thang ño của Parasuraman ñể thực hiện việc nghiên cứu của mình. Các thành phần của thang ño SERVQUAL: Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.
ðồng cảm (empathy): thể hiện qua sự quan tâm chăm sóc ñến từng cá nhân khách hàng. Năng lực phục vụ (assurance): thể hiện qua trình ñộ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng. Tin cậy (reliability): thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và ñúng thời hạn ngay lần ñầu tiên. ðáp ứng (responsiveness): thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng.
Với sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng ñối với tổ chức. Hơn thế nữa, nó cũng ñược xem là yếu tố cần thiết ñể tổ chức có sự khác biệt với các tổ chức khác.Chất lượng dịch vụ sẽ giúp tổ chức ñạt ñược lợi thế cạnh tranh. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN Ý ðỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ Chất lượng dịch vụ ñược ño lường bởi nhiều yếu tố và việc nhận ñịnh chính xác các yếu tố này phụ thuộc vào tính chất của dịch vụ và môi trường nghiên cứu.