Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tri thức tại một số trường đại học công lập Hà Nội

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2021

222
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị tri thức trong các trường đại học

Quản trị tri thức (QTTT) là quá trình tổ chức hệ thống nhằm tạo ra, thu thập, lưu trữ, chia sẻ và ứng dụng tri thức trong tổ chức. Trong bối cảnh giáo dục đại học, QTTT đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Các trường đại học công lập tại Hà Nội là những đơn vị có truyền thống đào tạo lâu đời, sở hữu nguồn tri thức phong phú từ đội ngũ giảng viên và cán bộ nghiên cứu. Tuy nhiên, việc quản trị nguồn tri thức này chưa thực sự hiệu quả. Theo Nonaka và Takeuchi (1995), tri thức được chia thành tri thức rõ ràng và tri thức ẩn. Quá trình chuyển đổi giữa hai dạng tri thức này tạo ra giá trị lớn cho tổ chức. Shankar và cộng sự (2003) phát triển mô hình từ dữ liệu tới tri thức và ra quyết định, cho thấy tầm quan trọng của việc hệ thống hóa thông tin. Trong các trường đại học, QTTT liên quan trực tiếp đến quá trình sáng tạo, truyền bá và ứng dụng tri thức vào giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng giúp xây dựng chiến lược QTTT phù hợp với đặc thù từng cơ sở giáo dục.

1.1. Khái niệm và bản chất của quản trị tri thức

Quản trị tri thức được định nghĩa là quá trình hệ thống nhằm tạo ra, thu thập, tổ chức, lưu trữ, chia sẻ và ứng dụng tri thức trong tổ chức để đạt được mục tiêu chiến lược. Nonaka và Takeuchi (1995) nhấn mạnh tri thức là quá trình năng động của con người trong việc minh chứng các niềm tin cá nhân với sự thật. Trong môi trường đại học, QTTT bao gồm việc quản lý tri thức rõ ràng như tài liệu, giáo trình, công trình nghiên cứu và tri thức ẩn như kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn của giảng viên. Bản chất của QTTT hướng đến việc biến tri thức cá nhân thành tri thức tổ chức, từ đó tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.

1.2. Vai trò của quản trị tri thức trong giáo dục đại học

Trong giáo dục đại học, QTTT có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển bền vững của nhà trường. Thứ nhất, QTTT giúp nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc hệ thống hóa và chia sẻ tri thức giữa các giảng viên. Thứ hai, QTTT thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học bằng cách tạo môi trường thuận lợi cho việc sáng tạo và truyền bá tri thức mới. Thứ ba, QTTT hỗ trợ quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo nhà trường dựa trên cơ sở dữ liệu và thông tin được phân tích có hệ thống. Các trường đại học công lập tại Hà Nội như Đại học Thương mại, Đại học Bách khoa, Đại học Kinh tế Quốc dân đều nhận thức được tầm quan trọng này.

II. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tri thức tại đại học

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà (2021) đã xác định nhiều nhóm nhân tố ảnh hưởng đến QTTT tại các trường đại học công lập ở Hà Nội. Nhóm nhân tố cá nhân bao gồm sự tự tin vào năng lực bản thân, sự sẵn sàng trải nghiệm, tính cách hướng ngoại và sự tận tâm với công việc. Theo Rahman và cộng sự (2018), sự tự tin vào năng lực bản thân ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi chia sẻ tri thức ẩn của giảng viên. Nhóm nhân tố tổ chức bao gồm văn hóa tổ chức, cơ cấu tổ chức, hệ thống khen thưởng và sự hỗ trợ của lãnh đạo. Safdar và cộng sự (2020) khẳng định các nghiên cứu về chủ đề này đang được quan tâm rộng rãi ở các quốc gia đang phát triển. Nhóm nhân tố công nghệ bao gồm hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống quản lý tri thức và mức độ ứng dụng chuyển đổi số. Lotfi và cộng sự (2016) chỉ ra sự sẵn sàng trải nghiệm những điều mới mẻ tác động đến hành vi tiếp nhận và chia sẻ tri thức của giảng viên tại Malaysia. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự kết hợp hài hòa giữa các nhóm nhân tố này quyết định hiệu quả QTTT trong các trường đại học.

2.1. Nhân tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi quản trị tri thức

Các nhân tố cá nhân đóng vai trò quan trọng trong quá trình QTTT tại các trường đại học. Sự tự tin vào năng lực bản thân được Sarwat và Abbas (2020) xác định là yếu tố thúc đẩy năng lực sáng tạo tri thức của mỗi cá nhân. Sự sẵn sàng trải nghiệm những thay đổi cũng là nhân tố quan trọng thúc đẩy quá trình sáng tạo tri thức (Park và cộng sự, 2014). Tính cách hướng ngoại và sự tận tâm với công việc ảnh hưởng đến hành vi tiếp nhận, chia sẻ tri thức của giảng viên (Lotfi và cộng sự, 2016). Tan và Noor (2013) nhấn mạnh các nhân tố cá nhân có tác động đáng kể đến quá trình chia sẻ tri thức, từ đó thúc đẩy hợp tác nghiên cứu trong môi trường đại học.

2.2. Nhân tố tổ chức và công nghệ trong quản trị tri thức

Nhân tố tổ chức bao gồm văn hóa chia sẻ, cơ cấu tổ chức phẳng, hệ thống khen thưởng và sự cam kết của lãnh đạo đối với QTTT. Văn hóa tổ chức khuyến khích sự cởi mở, hợp tác tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi tri thức giữa các giảng viên. Về mặt công nghệ, hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại và hệ thống quản lý tri thức hiệu quả giúp lưu trữ, truy xuất và chia sẻ tri thức dễ dàng hơn. Các trường đại học cần đầu tư vào nền tảng số để xây dựng kho tri thức dùng chung, hỗ trợ giảng viên trong việc tiếp cận và đóng góp tri thức mới một cách có hệ thống và bền vững.

III. Phương pháp nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản trị tri thức

Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến QTTT tại các trường đại học công lập Hà Nội sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Giai đoạn định tính tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia giáo dục và nhà khoa học từ các trường đại học như Bách khoa Hà Nội, Thương mại, Kinh tế Quốc dân và Ngoại thương. Giai đoạn định lượng sử dụng phiếu khảo sát với thang đo Likert năm điểm để thu thập dữ liệu từ đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý. Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp hồi quy đa biến và phân tích nhân tố khám phá. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, các giải pháp được đề xuất tập trung vào ba nhóm chính: nâng cao nhận thức và năng lực cá nhân, xây dựng môi trường tổ chức hỗ trợ QTTT và đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin. Giải pháp về con người bao gồm đào tạo kỹ năng chia sẻ tri thức, xây dựng cơ chế khuyến khích sáng tạo. Giải pháp tổ chức bao gồm thiết kế cơ cấu tổ chức linh hoạt, xây dựng văn hóa học tập. Giải pháp công nghệ bao gồm triển khai hệ thống quản lý tri thức tích hợp và nền tảng cộng tác trực tuyến.

3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp gồm hai giai đoạn chính. Giai đoạn định tính tiến hành phỏng vấn sâu bán cấu trúc với các chuyên gia, nhà quản lý giáo dục tại các trường đại học công lập ở Hà Nội nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến QTTT. Giai đoạn định lượng xây dựng bộ câu hỏi khảo sát dựa trên thang đo Likert năm điểm, thu thập dữ liệu từ mẫu đại diện gồm giảng viên và cán bộ quản lý. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS và AMOS, sử dụng phân tích hồi quy đa biến, phân tích nhân tố khám phá và xác nhận để kiểm định mô hình nghiên cứu.

3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tri thức

Các giải pháp nâng cao hiệu quả QTTT tại các trường đại học công lập được đề xuất trên ba phương diện. Về nhân lực, cần tổ chức các khóa tập huấn về kỹ năng chia sẻ và sáng tạo tri thức, đồng thời xây dựng cơ chế khen thưởng khuyến khích giảng viên tham gia QTTT. Về tổ chức, cần thiết kế cơ cấu tổ chức linh hoạt, xây dựng văn hóa học tập và hợp tác liên khoa liên ngành. Về công nghệ, cần đầu tư hệ thống quản lý tri thức tích hợp, xây dựng kho tài liệu số dùng chung và nền tảng cộng tác trực tuyến để hỗ trợ quá trình tạo lập, lưu trữ và chia sẻ tri thức hiệu quả.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn quản trị tri thức đại học

Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến QTTT tại các trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Về mặt khoa học, nghiên cứu đã xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến QTTT trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam. Kết quả cho thấy nhóm nhân tố cá nhân, tổ chức và công nghệ đều có tác động đáng kể đến hiệu quả QTTT. Sự tự tin vào năng lực bản thân, văn hóa tổ chức và hạ tầng công nghệ thông tin là ba nhóm nhân tố then chốt. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho ban lãnh đạo các trường đại học trong việc xây dựng chiến lược QTTT phù hợp. Các giải pháp đề xuất tập trung vào phát triển năng lực cá nhân, xây dựng môi trường tổ chức hỗ trợ và ứng dụng công nghệ thông tin. Nghiên cứu cũng mở ra hướng tiếp cận mới cho các công trình nghiên cứu tiếp theo về QTTT trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam. Việc áp dụng hiệu quả các giải pháp này sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và vị thế cạnh tranh của các trường đại học công lập Hà Nội trong thời kỳ đổi mới giáo dục.

4.1. Đóng góp khoa học và hàm ý chính sách

Nghiên cứu đóng góp vào khoa học quản trị bằng việc xây dựng mô hình tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến QTTT trong bối cảnh đại học Việt Nam. Mô hình này kế thừa lý thuyết từ Nonaka và Takeuchi (1995), được kiểm định thực tiễn tại các trường đại học công lập Hà Nội. Hàm ý chính sách cho thấy nhà nước và Bộ Giáo dục Đào tạo cần ban hành cơ chế khuyến khích các trường đại học xây dựng hệ thống QTTT, đầu tư hạ tầng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Chính sách phát triển QTTT cần gắn liền với chiến lược phát triển giáo dục đại học quốc gia.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và hướng nghiên cứu tiếp theo

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trực tiếp vào thực tiễn quản lý tại các trường đại học công lập ở Hà Nội. Ban lãnh đạo nhà trường có thể sử dụng mô hình nghiên cứu để đánh giá mức độ QTTT hiện tại và xác định các nhân tố cần cải thiện. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi sang các trường đại học tư thục và các cơ sở giáo dục khác trên cả nước. Nghiên cứu định tính sâu hơn về kinh nghiệm QTTT tại các trường đại học tiên tiến trong khu vực cũng là hướng đi tiềm năng, giúp so sánh và rút ra bài học áp dụng cho bối cảnh Việt Nam.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

tai lieu, document1 of 66. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------------------------- Nguyễn Thị Thu Hà NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ TRI THỨC TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Luận án Tiến sĩ Kinh tế Hà Nội, Năm 2021 luan van, khoa luan 1 of 66. tai lieu, document2 of 66. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------------------------- Nguyễn Thị Thu Hà NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ TRI THỨC TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số: 9340101 Luận án Tiến sĩ Kinh tế Người hướng dẫn khoa học: 1. Đỗ Thị Ngọc luan van, khoa luan 2 of 66. tai lieu, document3 of 66. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các nội dung trình bày trong luận án “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tri thức tại một số trường đại học công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Nội dung luận án được thực hiện trên cơ sở kế thừa và có trích dẫn đầy đủ, trung thực các kết quả nghiên cứu của các tác giả đã công bố trước đây; các số liệu sử dụng trong luận án đều có nguồn gốc rõ ràng. Luận án chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào. Hà Nội, ngày tháng 09 năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hà luan van, khoa luan 3 of 66. tai lieu, document4 of 66. ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS, TS. Nguyễn Văn Minh và PGS, TS. Đỗ Thị Ngọc, là hai giáo viên hướng dẫn khoa học đã luôn hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ và động viên để nghiên cứu sinh có thể hoàn thành bản luận án này. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Thương mại, Phòng Quản lý Sau đại học, các đồng nghiệp Phòng Đối ngoại & Truyền thông, Khoa Quản trị Kinh doanh và Bộ môn Quản trị học đã tạo mọi điều kiện tốt nhất trong quá trình nghiên cứu sinh học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ, góp ý và cung cấp thông tin quý báu, có giá trị thực tiễn về quản trị tri thức của các chuyên gia giáo dục và các nhà khoa học thuộc các trường đại học ở Việt Nam, đặc biệt là Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Thương mại, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học Ngoại thương. Cuối cùng, nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bạn bè và gia đình đã luôn động viên, hỗ trợ và giúp đỡ nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập, công tác và hoàn thành luận án tiến sĩ này. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hà luan van, khoa luan 4 of 66. tai lieu, document5 of 66. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC HÌNH VẼ . vii DANH MỤC BẢNG . viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .x PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài luận án . Mục tiêu nghiên cứu của luận án . Câu hỏi nghiên cứu của luận án . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án . Những đóng góp về khoa học và thực tiễn của luận án . Bố cục của luận án .6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài . Công trình nghiên cứu về quản trị tri thức và quản trị tri thức trong trường đại học . Công trình nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tri thức . Công trình nghiên cứu về tác động của quản trị tri thức đến hoạt động của tổ chức. Một số mô hình nghiên cứu liên quan tới nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tri thức . Mô hình nghiên cứu liên quan tới nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tri thức trong tổ chức . Mô hình nghiên cứu liên quan tới nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tri thức trong trường đại học . Khoảng trống nghiên cứu . Đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu .32 luan van, khoa luan 5 of 66. tai lieu, document6 of 66. Căn cứ xây dựng mô hình . Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết . 33 Tóm tắt chương 1 .34 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ TRI THỨC TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC . Một số khái niệm và thuật ngữ . Trường đại học . Khái niệm trường đại học. Kết quả hoạt động của trường đại học . Khái niệm tri thức . Phân loại tri thức . Quản trị tri thức . Sự phát triển của quản trị tri thức . Khái niệm quản trị tri thức . Các quá trình quản trị tri thức . Một số lý thuyết nền về quản trị tri thức . Lý thuyết dựa vào nguồn lực . Lý thuyết dựa vào tri thức và các năng lực năng động . Lý thuyết sáng tạo tri thức thuộc về tổ chức . Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tri thức . Chế độ khen thưởng . Sự tự tin vào năng lực bản thân . Sự sẵn sàng trải nghiệm những thay đổi . Sự hỗ trợ của công nghệ thông tin . Tác động của quản trị tri thức đến kết quả hoạt động của trường đại học .64 Tóm tắt chương 2 .65 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 67 luan van, khoa luan 6 of 66. tai lieu, document7 of 66. Thiết kế nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu . Nghiên cứu định tính . Mô tả mẫu nghiên cứu định tính. Đối tượng nghiên cứu tình huống . Đối tượng phỏng vấn sâu . Quy trình thực hiện nghiên cứu định tính . Nghiên cứu định lượng . Thiết kế bảng hỏi và nghiên cứu định lượng sơ bộ . Nghiên cứu định lượng chính thức. Thiết kế mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu . Mô tả mẫu nghiên cứu định lượng chính thức .81 Tóm tắt chương 3 .82 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ TRI THỨC TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI . Khái quát về giáo dục đại học Việt Nam và trường đại học công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội . Khái quát về giáo dục đại học Việt Nam . Khái quát về trường đại học công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Thực trạng quản trị tri thức tại một số trường đại học công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội . Giới thiệu về một số trường đại học công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội . Thực trạng quản trị tri thức tại một số trường đại học công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội . Đánh giá thực trạng quản trị tri thức tại một số trường đại học công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội . Những kết quả đạt được . Những hạn chế .100 luan van, khoa luan 7 of 66. tai lieu, document8 of 66. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quản trị tri tri thức và tác động của quản trị tri thức tới kết quả hoạt động của một số trường đại học công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội . Đánh giá độ tin cậy của bộ thang đo . Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) . Kiểm định các giả thuyết . Thảo luận kết quả nghiên cứu . 115 Tóm tắt chương 4 .120 CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ TRI THỨC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI . Xu hướng triển khai quản trị tri thức tại các trường đại học Việt Nam . Định hướng phát triển giáo dục đại học Việt Nam . Xu hướng triển khai quản trị tri thức tại các trường đại học Việt Nam . Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản trị tri thức tại các trường đại học công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội . Giải pháp đối với các trường đại học công lập . Giải pháp hoàn thiện văn hóa tổ chức . Giải pháp tăng cường vai trò của lãnh đạo. Giải pháp hoàn thiện chế độ khen thưởng . Giải pháp tăng cường sử dụng công nghệ thông tin . Giải pháp thúc đẩy sự tin vào năng lực bản thân . Khuyến nghị đối với Nhà nước, Bộ, Ngành . Một số hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo . 141 PHẦN KẾT LUẬN. 143 DANH MỤC BÀI BÁO NGHIÊN CỨU SINH ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan van, khoa luan 8 of 66. tai lieu, document9 of 66. vii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến QTTT của Stankosky & Baldanza .2: Mô hình năng lực QTTT .3: Mô hình sáng tạo tri thức .4: Mô hình các nhân tố thúc đẩy QTTT, QTTT và KQHĐ của tổ chức .5: Mô hình về các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng QTTT .6: Mô hình về các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn sàng triển khai QTTT .7: Mô hình các nhân tố thúc đẩy QTTT, QTTT và KQHĐ của trường ĐH.8: Mô hình nghiên cứu dự kiến .1: Từ dữ liệu tới tri thức……………………………………………………38 Hình 2.2: Các thời kỳ phát triển của QTTT .3: Quá trình QTTT trong tổ chức .4: Quá trình quản trị tri thức của APO .1: Quy trình nghiên cứu…………………………………………………….2: Kết quả số liệu về đặc điểm cá nhân của mẫu nghiên cứu .1: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) chuẩn hóa.2: Kiểm định mô hình nhân tố bậc 2 .3: Phân tích mô hình SEM dạng chuẩn hóa .4: Mô hình SEM với hệ số đường dẫn chuẩn hóa .115 luan van, khoa luan 9 of 66. tai lieu, document10 of 66. viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tổng hợp một số nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến QTTT .2: Các nhân tố thuộc về tổ chức ảnh hưởng đến QTTT .3: Các nhân tố thuộc về cá nhân ảnh hưởng đến QTTT .4: Các nhân tố thuộc về công nghệ ảnh hưởng đến QTTT .1: So sánh tri thức ẩn và tri thức hiện………….2: Khái niệm quản trị tri thức .1: Thông tin người được phỏng vấn……………………………………….2: Khái niệm các thang đo .3: Thang đo nhân tố thuộc về tổ chức.4: Thang đo nhân tố thuộc về cá nhân .5: Thang đo nhân tố thuộc về sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.6: Thang đo nhân tố thuộc về quản trị tri thức .7: Thang đo kết quả hoạt động của trường đại học .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ