Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp tham gia thị trường phân phối hàng hóa và dịch vụ dẫn đến tình trạng cung vượt cầu, gia tăng áp lực cạnh tranh và nâng cao yêu cầu lựa chọn của khách hàng. Trong bối cảnh đó, hiệu quả hoạt động bán hàng giữ vai trò trực tiếp phản ánh hiệu suất kinh doanh, bảo đảm bù đắp chi phí và tích lũy lợi nhuận cho tổ chức thương mại.

Tại Việt Nam, văn hóa thưởng thức cà phê đã hình thành và phát triển qua hơn một thế kỷ, từ phương thức pha phin truyền thống chuyển dịch mạnh mẽ sang các dòng cà phê pha máy hiện đại như Espresso hay Cappuccino. Theo số liệu của Hiệp hội Cà phê - Cacao Việt Nam (VICOFA) vào tháng 12 năm 2022, toàn quốc có khoảng 100.000 quán cà phê, chiếm 1/3 tổng số cơ sở dịch vụ ăn uống và nhà hàng. Báo cáo của Mordor Intelligence ghi nhận mức tăng trưởng trung bình của thị trường máy pha cà phê tại Việt Nam giai đoạn 2022 - 2028 đạt 4,5%/năm. Tại thành phố Huế, với quy mô dân số trên 1,1 triệu người, các tuyến đường kinh doanh tập trung như Lê Huân, Nguyễn Huệ, Nguyễn Trãi chứng kiến sự nở rộ của các mô hình quán cà phê, tạo ra dung lượng thị trường thiết bị pha chế lớn.

Công ty TNHH MADG có trụ sở chính tại thành phố Huế, với hơn 7 năm kinh nghiệm chuyên cung cấp thiết bị, máy móc, linh kiện và giải pháp F&B. Trước sức ép từ các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp trên địa bàn như Công ty Cà phê Phương Nam, Gia Cát, Cà phê A&Q, Phước, Đồng Xanh, việc tối ưu hóa và đánh giá khoa học các nhân tố chi phối hoạt động bán hàng đối với sản phẩm máy pha cà phê là đòi hỏi cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng đối với sản phẩm máy pha cà phê tại Công ty TNHH MADG Huế, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể (đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng sản phẩm máy pha cà phê tại Công ty TNHH MADG.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng sản phẩm máy pha cà phê tại Công ty TNHH MADG.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng sản phẩm máy pha cà phê tại Công ty TNHH MADG trên địa bàn thành phố Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đang sử dụng các sản phẩm máy pha cà phê do Công ty TNHH MADG cung cấp tại thành phố Huế.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng quản trị bán hàng, đo lường mức độ tác động của 5 nhân tố độc lập đến biến phụ thuộc hiệu quả bán hàng và đề xuất giải pháp.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp nội bộ thu thập trong 3 năm (2020 - 2022); dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hoạt động bán hàng dưới nhiều góc độ lý luận kinh tế và quản trị:

  • Góc độ kinh tế chính trị: Luận điểm của Các Mác trong tác phẩm "Bộ Tư Bản" về sự chuyển hóa hình thái giá trị hàng hóa từ hàng sang tiền ($H - T$).
  • Góc độ pháp lý: Quy định tại Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 về hành vi mua bán hàng hóa giữa các thương nhân.
  • Góc độ quản trị - tiếp thị: Quan điểm của James M. Comer (2002), Philip Kotler (2003), Trương Đình Chiến (2001), Thất Hải & Thùy Dương (2009), Lê Đăng Lăng (2009) về bán hàng như một quá trình kết hợp kỹ thuật nghiệp vụ và nghệ thuật thiết lập, duy trì quan hệ khách hàng.
  • Khung phân tích môi trường: Mô hình PEST của Aguilar (1960) đối với môi trường vĩ mô và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter đối với môi trường vi mô.

Khung mô hình nghiên cứu kế thừa có chọn lọc từ các công trình trước đây, bao gồm nghiên cứu của Karen Gedenk, Scott A. Neslin & Kusum L. Ailawadi (2006); Kenneth R. McFarland, Bart Dietz & Fernando Jaramillo (2012); Nguyễn Thị Diệu Linh (2019); Hồ Thị Kim Dung (2018); Nguyễn Thị Mộng Diệp (2021). Mô hình gồm 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_5$) kiểm định mối quan hệ cùng chiều giữa các nhân tố độc lập với biến phụ thuộc:

  • $H_1$: Nhân tố Sản phẩm ảnh hưởng cùng chiều với hiệu quả hoạt động bán hàng.
  • $H_2$: Nhân tố Giá cả ảnh hưởng cùng chiều với hiệu quả hoạt động bán hàng.
  • $H_3$: Nhân tố Dịch vụ bán hàng ảnh hưởng cùng chiều với hiệu quả hoạt động bán hàng.
  • $H_4$: Nhân tố Nhân viên bán hàng ảnh hưởng cùng chiều với hiệu quả hoạt động bán hàng.
  • $H_5$: Nhân tố Hoạt động xúc tiến bán hàng ảnh hưởng cùng chiều với hiệu quả hoạt động bán hàng.
Thành phần thang đo Ký hiệu mã hóa Biến quan sát chi tiết Nguồn kế thừa
Sản phẩm SP1 – SP4 SP1: Chất lượng tốt; SP2: Chủng loại đa dạng; SP3: Mẫu mã, thiết kế đẹp; SP4: Đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng Nguyễn Thị Mộng Diệp (2021)
Giá cả GC1 – GC4 GC1: Phù hợp với chất lượng; GC2: Linh hoạt trong điều chỉnh giá; GC3: Phù hợp nhu cầu sử dụng; GC4: Hợp lý so với đối thủ Nguyễn Thị Mộng Diệp (2021)
Dịch vụ bán hàng DVBH1 – DVBH3 DVBH1: Quan tâm, chăm sóc trong quá trình sử dụng; DVBH2: Nhiều cách tiếp cận, phản hồi ý kiến; DVBH3: Đơn hàng giao đúng thời gian đã hẹn Hồ Thị Kim Dung (2018)
Nhân viên bán hàng NVBH1 – NVBH4 NVBH1: Kỹ năng ứng xử, giao tiếp tốt; NVBH2: Thái độ tích cực, chân thành; NVBH3: Nắm rõ kiến thức sản phẩm; NVBH4: Giải quyết khiếu nại thỏa đáng Hồ Thị Kim Dung (2018)
Hoạt động xúc tiến HĐXT1 – HĐXT4 HĐXT1: Quảng cáo hiệu quả; HĐXT2: Ưu đãi, khuyến mãi hấp dẫn; HĐXT3: Trải nghiệm chân thực tại sự kiện/cửa hàng; HĐXT4: Xây dựng quan hệ tốt đẹp Nguyễn Thị Diệu Linh (2019)
Hiệu quả hoạt động bán hàng HQ1 – HQ3 HQ1: Khách hàng hài lòng với chất lượng và bán hàng; HQ2: Tiếp tục mua sản phẩm khi có nhu cầu; HQ3: Giới thiệu cho người thân, bạn bè Nguyễn Thị Diệu Linh (2019)

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), số liệu nhân sự, chính sách kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 của Công ty TNHH MADG; kết hợp các tài liệu ngành, báo cáo VICOFA, Mordor Intelligence. Phân tích qua phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Kích thước mẫu xác định theo Hair et al. (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu/biến quan sát ($n = 22 \times 5 = 110$). Tác giả phát 120 phiếu khảo sát thông qua kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện, thu về 115 phiếu hợp lệ đáp ứng tiêu chuẩn xử lý.
  • Phương pháp phân tích: Thực hiện trên phần mềm SPSS 20 bao gồm: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện $\ge 0,6$; tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,55$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA; kiểm định One-Sample T-Test so sánh trị trung bình với giá trị kiểm định thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm học thuật về hoạt động bán hàng, phân định vai trò của bán hàng đối với nền kinh tế quốc dân, cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp thương mại. Tác giả tổng thuật 4 đặc điểm cốt lõi của hoạt động bán hàng trong cơ chế thị trường: khách hàng là chủ thể quyết định; khách hàng chỉ quan tâm đến hàng hóa có chất lượng cao, giá cả phải chăng, giao dịch thuận tiện; đòi hỏi người bán phải cân đối lợi ích vật chất và tinh thần; nhu cầu thị hiếu thường xuyên biến đổi trong môi trường quản lý đang chuyển đổi.

Về mặt vận hành, chương phân loại chi tiết các phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, bán hàng trực tiếp, bán hàng theo hợp đồng, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua internet) và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả tài chính:

  • Doanh thu bán hàng ($TR = Q \times P$) và Doanh thu thuần sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Chi phí bán hàng ($TC = FC + VC$).
  • Lợi nhuận bán hàng ($\pi = TR - TC$).
  • Chỉ tiêu thị phần và mục tiêu định hướng nhân sự.

Phần thực tiễn phân tích lịch sử tiêu dùng cà phê tại Việt Nam từ năm 1870, xu hướng chuyển đổi từ pha phin sang pha máy với mức tiêu thụ bình quân đạt 2,2 kg/người/năm (2022) và mục tiêu 3 kg/người/năm (2025). Khảo sát bối cảnh thị trường Thừa Thiên Huế cho thấy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cung ứng thiết bị và phân phối cà phê hạt. Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (22 biến quan sát) và thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng sản phẩm máy pha cà phê tại Công ty TNHH MADG

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về Công ty TNHH MADG (Mã số thuế: 3301594440, thành lập năm 2016, tiền thân hoạt động từ nhóm cổ đông năm 2013; người đại diện theo pháp luật: Phan Văn Nhật). Trụ sở đặt tại 22 Nguyễn Lương Bằng và Showroom tại 20 Yết Kiêu, TP. Huế, cùng chi nhánh văn phòng/showroom tại Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Cơ cấu bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Đào tạo pha chế và Showroom.

Danh mục sản phẩm kinh doanh của công ty bao gồm:

  1. Máy pha cà phê: Phân khúc cho quán lớn, quán vừa và nhỏ, gia đình/văn phòng và máy pha viên nén.
  2. Máy xay cà phê: Cầm tay, công nghiệp, Espresso, mini.
  3. Thiết bị trà sữa: Máy dập nắp, nồi nấu/ủ trân châu, máy định lượng.
  4. Máy và thiết bị khác: Máy ép trái cây, máy làm đá viên, máy xay sinh tố.
  5. Ly tách, vật tư in ấn logo và dụng cụ Barista.
  6. Nguyên liệu pha chế: Cà phê hạt, mứt trái cây, trà.

Tình hình nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2020 - 2022 có sự biến động tăng trưởng để đáp ứng nhu cầu mở rộng kinh doanh:

Bộ phận / Tiêu chí Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Chênh lệch 2021/2020 (+/-) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (+/-) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Theo giới tính
- Nam 9 9 10 0 0,00 +1 11,11
- Nữ 4 4 7 0 0,00 +3 75,00
Theo trình độ
- THPT / Cao đẳng 3 3 4 0 0,00 +1 33,33
- Đại học 10 10 13 0 0,00 +3 30,00
Theo phòng ban
- Ban Giám đốc (GĐ & PGĐ) 2 2 2 0 0,00 0 0,00
- Phòng Kế toán 2 2 2 0 0,00 0 0,00
- Phòng Kinh doanh 4 4 5 0 0,00 +1 25,00
- Phòng Marketing 2 2 3 0 0,00 +1 50,00
- Phòng Đào tạo pha chế 1 1 2 0 0,00 +1 100,00
- Phòng Kỹ thuật 2 2 3 0 0,00 +1 20,00
Tổng quy mô lao động 13 13 17 0 0,00 +4 30,77

Chương 2 phân tích môi trường PEST và các chính sách bán hàng 5P hiện hữu của MADG (sản phẩm, giá cả combo tri ân 2023, dịch vụ giao hàng - lắp đặt - bảo trì, đội ngũ nhân viên tư vấn, các kênh truyền thông mạng xã hội và sàn thương mại điện tử). Tiếp đó, kết quả điều tra sơ cấp từ 115 khách hàng được phân tích qua các bước thống kê: kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (đối với biến độc lập và phụ thuộc), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội và kiểm định One-Sample T-Test để đánh giá điểm trung bình thực tế của các nhóm biến quan sát.

Chương 3: Định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng máy pha cà phê tại Công ty TNHH MADG

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển thị trường của MADG trong bối cảnh cạnh tranh mới, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp tương ứng với các nhân tố đã được xác định qua mô hình hồi quy:

  • Giải pháp về Sản phẩm: Rà soát danh mục máy pha cà phê, nhập khẩu và phân phối các dòng máy có công suất và công nghệ tối ưu, kiểm định chất lượng nghiêm ngặt trước khi xuất kho.
  • Giải pháp về Giá cả: Hoàn thiện chính sách giá linh hoạt, duy trì các gói combo thiết bị ưu đãi, xây dựng chính sách chiết khấu hợp lý cho khách hàng thân thiết và khách hàng dự án F&B.
  • Giải pháp về Dịch vụ bán hàng: Cải tiến quy trình giao vận, cam kết thời gian giao hàng, tăng cường dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật định kỳ, bảo dưỡng máy móc tận nơi cho các quán cà phê.
  • Giải pháp về Nhân viên bán hàng: Đào tạo nghiệp vụ tư vấn kỹ thuật chuyên sâu, nâng cao kỹ năng xử lý khiếu nại, chuẩn hóa văn hóa giao tiếp và thái độ chăm sóc khách hàng của nhân viên kinh doanh.
  • Giải pháp về Hoạt động xúc tiến bán hàng: Tối ưu hóa kênh truyền thông số (Fanpage, Website cafehue.vn, Shopee, TikTok), tổ chức các sự kiện trải nghiệm thực tế quầy bar và thử máy, tăng cường gắn kết quan hệ đối tác kinh doanh F&B.

Phần cuối đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (hỗ trợ môi trường kinh doanh minh bạch, kiểm soát chất lượng thiết bị nhập khẩu) và các kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc Công ty TNHH MADG về phân bổ nguồn lực.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng từ mô hình hồi quy: Phân tích dữ liệu khảo sát từ 115 khách hàng cho thấy cả 5 nhân tố trong mô hình đều có tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động bán hàng máy pha cà phê tại Công ty TNHH MADG. Trật tự mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (xếp từ tác động mạnh nhất đến thấp nhất) được xác định như sau:
    1. Sản phẩm (nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất)
    2. Hoạt động xúc tiến bán hàng
    3. Dịch vụ bán hàng
    4. Giá cả
    5. Nhân viên bán hàng (nhân tố có mức độ ảnh hưởng nhỏ nhất)
  • Thực trạng phát triển doanh nghiệp: Số liệu thứ cấp ghi nhận quy mô nhân sự của MADG giữ ổn định ở mức 13 người trong 2 năm 2020 - 2021, sau đó tăng lên 17 người trong năm 2022 (tương ứng mức tăng 30,77%). Trong đó, lao động có trình độ đại học chiếm đa số (13/17 người, chiếm 76,47% tổng số lao động năm 2022).
  • Hệ thống giải pháp và đóng góp khoa học: Khóa luận làm rõ bức tranh thực nghiệm về thị trường máy pha cà phê tại khu vực miền Trung (trọng tâm là Thừa Thiên Huế). Công trình khẳng định vai trò then chốt của chất lượng và chủng loại sản phẩm kết hợp với chiến lược truyền thông xúc tiến đối với quyết định mua và mức độ trung thành của khách hàng kinh doanh quán cà phê.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi dữ liệu thứ cấp phân tích tài chính và nhân sự của công ty mới dừng lại ở mốc thời gian giai đoạn 2020 - 2022.
    • Cỡ mẫu điều tra sơ cấp gồm 115 quan sát hợp lệ được thu thập theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, giới hạn không gian khảo sát tại địa bàn thành phố Huế mà chưa mở rộng sang thị trường Quảng Trị dù công ty có văn phòng và showroom hoạt động tại đây.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu điều tra sang phương pháp chọn mẫu xác suất với cỡ mẫu lớn hơn để nâng cao tính đại diện cho toàn bộ địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực lân cận.
    • Cập nhật số liệu thứ cấp các năm tiếp theo (2023 trở đi) nhằm đánh giá toàn diện chu kỳ kinh doanh sau đại dịch.
    • Xem xét bổ sung các biến số mới vào mô hình nghiên cứu như chuyển đổi số trong bán hàng, thương mại điện tử đa kênh hoặc các yếu tố vĩ mô tác động trực tiếp đến chi phí nhập khẩu thiết bị F&B.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp, Thương mại và Marketing đang thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến quản trị bán hàng và nghiên cứu hành vi khách hàng B2B/B2C.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến khung thang đo 22 biến quan sát ứng dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính trong lĩnh vực bán lẻ thiết bị kỹ thuật phục vụ ngành F&B.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp phân phối thiết bị máy pha cà phê, máy xay cà phê tại các thị trường địa phương có quy mô tương tự thành phố Huế, tham khảo quy trình phân tích thực trạng tổ chức bán hàng và các giải pháp điều chỉnh chính sách 5P.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu được tiến hành như thế nào? Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu $n = m \times 5$ (với $m = 22$ biến quan sát), xác định quy mô mẫu tối thiểu là 110. Trên thực tế, tác giả phát 120 bảng câu hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện đối với khách hàng đang sử dụng máy pha cà phê của MADG tại TP. Huế và thu về 115 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích SPSS.

2. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất và yếu nhất đến hiệu quả hoạt động bán hàng máy pha cà phê tại Công ty TNHH MADG? Căn cứ kết quả phân tích hồi quy trong khóa luận, nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả hoạt động bán hàng là "Sản phẩm", tiếp theo lần lượt là "Hoạt động xúc tiến", "Dịch vụ bán hàng", "Giá cả", và nhân tố có ảnh hưởng nhỏ nhất là "Nhân viên bán hàng".

3. Cơ cấu lao động theo trình độ và giới tính của Công ty TNHH MADG thay đổi như thế nào trong năm 2022? Năm 2022, tổng số lao động tăng thêm 4 người (từ 13 lên 17 người, tăng 30,77%). Xét theo giới tính, lao động nam tăng từ 9 lên 10 người (tăng 11,11%), lao động nữ tăng từ 4 lên 7 người (tăng 75%). Xét theo trình độ, lao động tốt nghiệp THPT/Cao đẳng tăng từ 3 lên 4 người (tăng 33,33%), lao động có trình độ Đại học tăng từ 10 lên 13 người (tăng 30%).

4. Khung thang đo của mô hình nghiên cứu bao gồm bao nhiêu biến quan sát và chia thành các nhóm nào? Thang đo gồm 22 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, trong đó có 19 biến quan sát đo lường 5 nhân tố độc lập (Sản phẩm: 4 biến; Giá cả: 4 biến; Dịch vụ bán hàng: 3 biến; Nhân viên bán hàng: 4 biến; Hoạt động xúc tiến bán hàng: 4 biến) và 3 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc Hiệu quả hoạt động bán hàng.

5. Công ty TNHH MADG hiện đang kinh doanh những dòng sản phẩm máy pha cà phê nào? Công ty phân phối 4 phân khúc máy pha cà phê chính: máy pha cà phê dành cho quán lớn, máy pha cà phê dành cho quán vừa và nhỏ, máy pha cà phê dành cho gia đình và văn phòng, và máy pha cà phê viên nén.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Thanh Hòa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng và vận dụng quy trình nghiên cứu hỗn hợp để giải quyết bài toán thực tiễn tại Công ty TNHH MADG. Thông qua phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 cùng khảo sát định lượng 115 khách hàng sử dụng máy pha cà phê tại TP. Huế, đề tài đã chứng minh mức độ tác động của 5 nhân tố cốt lõi, trong đó "Sản phẩm" và "Hoạt động xúc tiến" đóng vai trò chi phối hàng đầu. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực nghiệm giúp doanh nghiệp hoàn thiện chiến lược phân phối và nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc cung ứng thiết bị F&B.