Luận văn thạc sĩ về các đá granitoid phức hệ Vân Canh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus thạch luận các đá granitoid phức hệ vân canh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ HỘI HUYỆN VÂN CANH

1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.1. Vị trí địa lý

1.2. Địa hình

1.3. Khí hậu

1.4. Giao thông

1.5. Tài nguyên đất và khoáng sản

1.6. Kinh tế - xã hội

1.7. Dân số, lao động và việc làm

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. Hệ tầng Đacmi (PR1 đm)

2.2. Hệ tầng Sa Thầy (PZ1 st)

2.3. Giới Mezozoi

2.4. Hệ tầng Măng Giang (T2 mg)

2.5. Phức hệ Chu Lai (γPR3cl)

2.6. Phức hệ Phương Mai (T2 pm)

2.7. Phức hệ Trà Bồng (δ-γδO-S tb)

2.8. Phức hệ Bến Giằng-Quế Sơn (δ-γδP2-T1bg-qs)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu các đá granitoid phức hệ Vân Canh

Nghiên cứu các đá granitoid phức hệ Vân Canh là một lĩnh vực quan trọng trong địa chất học, đặc biệt là trong việc hiểu rõ về nguồn gốc và quá trình hình thành của các loại đá này. Phức hệ Vân Canh nằm ở tỉnh Bình Định, nơi có sự phân bố đa dạng của các loại đá magma. Việc nghiên cứu không chỉ giúp xác định đặc điểm thạch học mà còn cung cấp thông tin về khoáng sản và điều kiện địa chất khu vực.

1.1. Đặc điểm địa chất khu vực Vân Canh

Khu vực Vân Canh có địa chất phong phú với nhiều loại đá khác nhau, bao gồm các đá granitoid, đá biến chất và đá magma. Đặc điểm địa chất này tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc nghiên cứu và khai thác khoáng sản.

1.2. Lịch sử nghiên cứu các đá granitoid

Nghiên cứu về các đá granitoid phức hệ Vân Canh đã được thực hiện từ nhiều năm trước, với nhiều công trình nghiên cứu quan trọng. Những nghiên cứu này đã chỉ ra sự đa dạng về thành phần khoáng vật và địa hóa của các đá trong khu vực.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu đá granitoid Vân Canh

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về các đá granitoid phức hệ Vân Canh, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề và thách thức cần được giải quyết. Các vấn đề này bao gồm sự phân bố không đồng đều của các loại đá, cũng như sự khác biệt trong thành phần khoáng vật và địa hóa học.

2.1. Sự phân bố không đồng đều của các loại đá

Các đá granitoid trong phức hệ Vân Canh không phân bố đồng đều, điều này gây khó khăn trong việc xác định nguồn gốc và quá trình hình thành của chúng. Việc nghiên cứu cần tập trung vào các khu vực có sự phân bố đa dạng để có cái nhìn tổng quan hơn.

2.2. Khó khăn trong việc xác định nguồn gốc

Xác định nguồn gốc của các đá granitoid là một thách thức lớn. Các yếu tố như quá trình magma hóa, biến chất và sự tương tác giữa các loại đá khác nhau cần được xem xét kỹ lưỡng.

III. Phương pháp nghiên cứu các đá granitoid phức hệ Vân Canh

Để nghiên cứu các đá granitoid phức hệ Vân Canh, nhiều phương pháp khác nhau đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm khảo sát thực địa, phân tích hóa học và nghiên cứu dưới kính hiển vi.

3.1. Khảo sát thực địa và thu thập mẫu

Khảo sát thực địa là bước đầu tiên trong nghiên cứu, giúp thu thập mẫu đá và thông tin về địa chất khu vực. Việc này giúp xác định các điểm đặc trưng của các đá granitoid.

3.2. Phân tích hóa học và địa hóa

Phân tích hóa học các mẫu đá giúp xác định thành phần khoáng vật và các nguyên tố hóa học. Điều này cung cấp thông tin quan trọng về nguồn gốc và quá trình hình thành của các đá granitoid.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu đá granitoid Vân Canh

Nghiên cứu các đá granitoid phức hệ Vân Canh không chỉ có giá trị khoa học mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các thông tin thu được từ nghiên cứu có thể được áp dụng trong khai thác khoáng sản và phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Khai thác khoáng sản

Các đá granitoid chứa nhiều khoáng sản quý giá, việc nghiên cứu giúp xác định các khu vực tiềm năng cho khai thác. Điều này có thể góp phần vào sự phát triển kinh tế của khu vực.

4.2. Phát triển bền vững

Nghiên cứu các đá granitoid cũng giúp xây dựng các chiến lược phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong khu vực.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu đá granitoid Vân Canh

Nghiên cứu các đá granitoid phức hệ Vân Canh đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần tiếp tục khai thác. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị mới cho khoa học và thực tiễn.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định rõ hơn về nguồn gốc và quá trình hình thành của các đá granitoid, cũng như các ứng dụng thực tiễn của chúng.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu các đá granitoid không chỉ có ý nghĩa trong lĩnh vực địa chất mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực Vân Canh.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus thạch luận các đá granitoid phức hệ vân canh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Điều kiện tự nhiên xã hội huyện Vân Canh 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Hình 1. Vị trí địa lý của huyện Vân Canh, Tỉnh Bình Định Vân Canh là huyện có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh với 80020,84ha, vị trí của huyện nằm ở tọa độ địa lý: Từ 13030’ đến 13050’ vĩ độ Bắc và từ 108050’ đến 109005’ kinh độ Đông.

Phía Bắc giáp huyện Tây Sơn và An Nhơn. Phía Nam giáp huyện Đồng Xuân của tỉnh Phú Yên.Phía Đông giáp huyện thành phố Quy Nhơn. Phía tây giáp huyện Koongchoro của tỉnh Gia Lai. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Địa hình Địa hình huyện Vân Canh có độ cao chênh lệch giữa các vùng trong huyện rất lớn.Độ cao lớn nhất đạt 700m, độ cao trung bình khoảng 200m so với mực nước biển, bị phân cắt mạnh, phần lớn là các sườn núi có độ dốc trên 250m.địa hình núi thấp và thung lung kiến tạo. Khí hậu Huyện Vân Canh nằm trong tiểu vùng khí hậu duyên hải Nam Trung Bộ là vùng khí hậu nhiệt đới ẩm.với nền nhiệt độ cao và ổn định.Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt. Tổng lượng nước mưa lớn, và bắt đầu từ tháng 9 đến hết tháng 12, mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến cuối tháng 8 và lượng mưa phân bố không đồng đều. Mùa mưa ở đây thường hay có lũ quét và sạt lở.

Giao thông Phần lớn các xã của huyện Vân Canh nằm trên tuyến đường Diêu Trì - MụcThịnh mới được nâng cấp nên giao thông khá thuận lợi; trong những năm gần đây phong trào bê tông hóa giao thông nông thôn phát triển nên đường sá có phần được cải thiện đáng kể, trừ địa bàn xã Canh Liên giao thông còn khó khăn. Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có đường sắt Việt Nam đi qua với ga Vân Canh. Tài nguyên đất và khoáng sản Theo các kết quả điều tra của Hội khoa học đất Việt Nam, với phương pháp đánh giá đất của FAO-UNESCO, trên địa bàn huyện Vân Canh có nhóm đất sau: Đất cát (C) có diện tích 2367ha chiếm 2,96% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung tại các xã: Canh Vinh, Canh Hiển, Canh Hiệp. Đất xám (X) có diện tích 76270ha chiếm 95,58% diện tích tự nhiên.

Khoáng sản trên địa bàn huyện phần lớn là granit, gabbro, bazan, có chất lượng tốt để sự dụng trong ngành cồng nghiệp xây dựng dân dụng và cơ sở hạ tầng giao 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thông, thủy lợi. Cát xây dựng phân bố trong các bãi bồi, doi cát và long song dọc theo song Hà Thanh với khối lượng đáp ứng nhu cầu sự dụng trong huyện. Kinh tế - xã hội 1. Kinh tế Trong thời kỳ 1995-2013 thì nền kinh tế của huyện Vân Canh có mức tăng trưởng khá với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân khoảng 6.

Trong thời kỳ 1995-2000 tăng bình quân 4,83% và thời kỳ năm 2001-2008 thì tăng bình quân hơn 7,9% trên năm. Giai đoạn từ năm 2009- 2013 do nền kinh tế suy giảm nên tốc độc kinh tế có xu hướng giảm hơn so với thời kỳ 2001-2008. Nhìn chung cơ cấu kinh tế của huyện Vân Canh là về nông nghiệp chủ yếu, thời gian qua cơ cấu kinh tế đã có sự dịch chuyển, tỷ trọng ngành tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ tăng nhưng vẫn còn nhiều hạn chế.Hiện nay, nền kinh tế của huyện bước đầu đi vào ổn định và đang được quan tâm đầu tư để phát triển, đời sống nhân dân dần được cải thiện từng bước. Tuy nhiên so với mặt bằng chung tỉnh thì nền kinh tế của huyện Vân Canh còn phát triển rất chậm.

Dân số, lao động và việc làm Huyện Vân Canh có 7 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có thị trấn Vân Canh mới được thành lập và các xã Canh Hòa, Canh Thuận, Canh Hiệp, Canh Hiển, Canh Vinh và Canh Liên. Có 3 dân tộc cùng chung sống là dân tộc Kinh, dân tộc Chăm và dân tộc BaNa; trong đó dân tộc Chăm tập trung chủ yếu ở xã Canh Hoà, dân tộc Bana tập trung ở các xã Canh Liên, Canh Thuận, Canh Hiệp với dân số chiếm trên 40% so tổng dân số. Ngưòi Chăm (Chăm Hroi) ở Vân Canh có quan hệ mật thiết và có quá trình phát triển vừa chung vừa riêng rất đáng được chú ý trong cộng đồng người Chăm trong cả nước. Người Chăm ở Vân Canh sống xen với người Bana và người Kinh; họ có khá nhiều tên gọi khác nhau như Chăm Hroi, Hroi, Aroi, Chăm Đắc Rây, Chăm Hơđang, Chăm Đèo.Có thể gốc gác người Chăm ở Vân Canh vốn là người Chàm cổ.

5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dân số từ năm 2001-2013, tăng trưởng khá nhanh, tăng 1,2 lần và tốc độ bình quân hang năm 1,88% (bình quân cả tỉnh 1,17%). Dân số trên địa bàn huyện năm 2008 là 25253 người với mật độ dân số 32 người trên km2, quá thấp so với cả tỉnh. Đến năm 2013 thì mật độ dân số tăng lên hơn 40 người trên km2. Năm 2013 toàn huyện gần 14000 người trong độ tuổi lao động, công nhân lành nghề và chất lượng lao động trong toàn huyện không đồng đều giữa các vùng.

Tuy nhiên trong 5 năm tới sẽ có hơn 3000 người trong độ tuổi lao động nên sẽ gây ra áp lực lớn về việc làm, vì vậy các cấp ban ngành quan tâm giải quyết công việc trong những năm tới. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2 Đặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu 2. Hệ tầng Đacmi (PR1 đm) Trong diện tích tỉnh Bình Định chỉ lộ ra phụ hệ tầng Đacmi dưới (Pr1 đm) và còn tồn tại đôi dải hẹp vùng Nam Vân Canh. Hệ tầng được đặc trưng bởi các đá phiến kết tinh, xen kẽ plagio-gơnai, lớp mỏng amfibiolit- biotit, ở phần thấp phổ biến đá phiến thạch anh biotit.

Phần lớn các đá đều bị macmatit hóa. Hệ tầng Sa Thầy (PZ1 st) Các thành tạo Paleozoi dưới thuộc hệ tầng Sa Thầy chỉ còn tồn tại trong một vài diện tích hẹp nằm ở phía Nam Vân Canh và Đồng Sim - Tây Sơn, có chiều dày 800- 1. Các đá chủ yếu thuộc phụ hệ tầng trên (PZ1 st) bao gồm đá phiến thạch anh xerixit, quaczit, xen đá phiến mica, phần xuống dưới là đá quaczit hạt thô có andezit. Giới Mezozoi Các thành tạo Mezozoi được phân bố khá rộng rãi ở phía Nam đường 19, chủ yếu là các trầm tích lục nguyên xen kẽ phun trào axit thuộc hệ tầng Măng Giang (T2 mg) và Hệ tầng Đơn Dương (K đd).

Hệ tầng Măng Giang (T2 mg) Hệ tầng Măng Giang phân bố phần lớn ở vùng Vân Canh, Cù Mông. Phủ bất chỉnh hợp lên trên các thành tạo cổ; bao gồm các đá cát kết ackoz, xen fenzit, cuội kết, sạn kết và các đá phun trào riolit dacit, xen cát kết, bột kết, phiến silic màu vàng nâu đến xám xanh, dày 500 - 600 m 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phức hệ Chu Lai (PR3cl) Phức hệ được xác lập 1979 bao gồm nhiều thể xâm nhập như Chu Lai, Hòn Bà, Ngọc Gơleleng có kích thước vừa đến lớn dạng kéo dài, trùng với phương cấu trúc của đá biến chất tuổi Proterozoi. Thành phần thạch học của phức hệ gồm plagiogranit micmatit, granit micmatit, granitogneis biotit và các đai mạch pegmatit.

Các đá có cấu tạo gneis dạng vân dải, theo chúng có quan hệ chuyển tiếp từ các trầm tích biến chất tuổi Proterozoi vây quanh và là sản phẩm của quá trình granit hoá từ các đá này. Trong phạm vi khối gặp nhiều thể sót dạng thấu kính, hoặc dạng lớp không đều đều đặn của đá trầm tích biến chất còn bảo tồn cấu tạo vi uốn nếp, phân bố định hướng cùng phương cấu tạo gneis của vùng. Đá mạch phổ biến là pegmatit, aplit, mạch thạch anh-turmalin, chúng tạo thành những mạch nhỏ phân bố trong phạm vi khối hoặc ở các đới chuyển tiếp. Các thành tạo granitoit của phức hệ có đặc điểm như sau: SiO2=69-75%, Na2O=2-2,8%, K2O=3-6%, hàm lượng tổng kiềm dao động từ 5,5-8%, các đá của phức hệ thuộc loạt kiềm vôi trung bình kali, là sản phẩm của quá trình tái nóng chảy các đá magma và trầm tích vỏ lục địa trong điều kiện siêu biến chất.

Tuổi tuyệt đối của khối Chu Lai đã được Phan Trường Thị xác định bằng phương pháp Rb-Sr là 550 triệu năm. Phức hệ Phương Mai (T2 pm) Tại đây các đá xâm nhập nông phổ biến, có cùng nguồn gốc với phun trào axit hệ tầng Măng Giang (T2 mg) , như các khối Phương Mai (Quy Nhơn), có một diện tích tổng cộng khoảng 10km2, có hình dạngkéo dài theo hướng Bắc - Nam. ở Phía Đông và Tây Nam gặp quan hệ trực tiếp granitbiotit hạt lớn đến vừa màu hồng thuộc pha 2 phức hệ Vân Canh bị xâm nhập nông gabrodiorit pocfia phức hệ Cù Mông tuổiPaleogen xuyên cắt gây biến chất nhiệt. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Phức hệ Trà Bồng (-O-S tb) Các thành tạo xâm nhập trung tính ở khối Trà Bồng được liệt vào phức hệ Đại Lộc. Trong quá trình nghiên cứu đo vẽ thành lập bản đồ địa chất và khoáng sản tỉ lệ 1: 200.000 loạt Huế-Quảng Ngãi đã tách các đá kể trên ra và thành lập phức hệ Trà Bồng bao gồm các khối: Trà Bồng, Trà Mi, Núi Gò…chúng phân bố ở phần phía Nam của loạt tờ bản đồ và một số thể diorit thạch anh bị bắt tù trong granit sáng màu phức hệ Bà Nà và granodiorit phức hệ Quế Sơn ở vùng Tiên Phước. Các thể xâm nhập có kích thước khác nhau từ vài Km2 đến hàng chục Km2. Thành phần thạch học chủ yếu của phức hệ là diorit sẫm màu, diorit thạch anh, granodiorit bị ép có cấu tạo dạng gneis.

Các đá của phức hệ xuyên cắt, gây sừng hoá các trầm tích lục nguyên-núi lửa, lục nguyên-carbonat của hệ tầng A Vương và bị granit biotit dạng gneis phức hệ Đại Lộc xuyên cắt và gây felspat hoá. Huỳnh Trung và Nguyễn Xuân Bao (1980) xác định tuổi tuyệt đối bằng phương pháp K-Ar là 387-443 triệu năm. Phức hệ Bến Giằng-Quế Sơn (-P2-T1bg-qs) Quá trình thành lập bản đồ địa chất Việt nam tỉ lệ 1: 500.000, Huỳnh Trung và Nguyễn Xuân Bao xác lập lần đầu năm 1979 với tên gọi là “Phức hệ Quế Sơn”trong đó thành phần chủ yếu của phức hệ là granit màu hồng. Trong quá trình thành lập bản đồ địa chất và khoáng sản loạt tờ Huế-Quảng Ngãi đã xác lập phức hệ Quế Sơn, nhưng với quan niệm mới về phức hệ này là loạt phân dị dài từ magma trung tính gồm gabrodiorit, diorit, diorit thạch anh, granodiorit đến granit giống như phức hệ Bến Giằng-Quế Sơn trước đây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu các đá granitoid phức hệ Vân Canh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về thành phần, cấu trúc và sự hình thành của các đá granitoid trong khu vực Vân Canh. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về địa chất khu vực mà còn mở ra những cơ hội nghiên cứu mới trong lĩnh vực địa chất học. Đặc biệt, tài liệu này sẽ hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những ai quan tâm đến địa chất và khoáng sản.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hus địa tầng phân tập trầm tích oligocen miocen khu vực lô 102 103 khu vực đông bắc bể sông hồng, nơi cung cấp thông tin về địa tầng và trầm tích trong khu vực lân cận. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus đặc điểm hoạt động của đới đứt gãy mường la bắc yên tại khu vực thị trấn ít ong mường la sẽ giúp bạn hiểu thêm về hoạt động địa chất trong khu vực. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus đặc điểm thành phần vật chất và lịch sử phát triển các thành tạo trầm tích dệ tứ vùng biển ven bờ tây nam việt nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về sự phát triển của các trầm tích ven biển, liên quan đến nghiên cứu của bạn.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề địa chất trong khu vực.