Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn đóng vai trò nền tảng trong việc cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương phát triển đất nước. Tại Trung tâm Thông tin Thư viện thuộc Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á, việc quản trị và khai thác nguồn lực thông tin phục vụ cho 50 cán bộ nghiên cứu trình độ cao với 90% đạt học vị thạc sĩ, tiến sĩ cùng đông đảo bạn đọc chuyên ngành là nhiệm vụ cốt lõi. Tính đến thời điểm khảo sát, thư viện quản lý quy mô 11.352 đầu sách chuyên khảo và 30.155 đơn vị tài liệu, báo, tạp chí đóng quyển. Đặc thù tài liệu khu vực học đòi hỏi việc xử lý các hệ thống văn tự phức tạp như chữ Hán, Kanji và Hangul bên cạnh tiếng Việt và tiếng Anh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng bộ máy tra cứu tin chưa đạt hiệu quả tối ưu, xuất hiện tình trạng tài liệu có trong kho nhưng người dùng không thể tìm thấy. Hệ thống mục lục truyền thống bộc lộ lỗi kỹ thuật thiếu nét, thiếu dấu khi in phiếu mô tả, trong khi cơ sở dữ liệu điện tử chưa bao quát toàn bộ tài liệu nội bộ và các báo cáo đề tài cấp viện. Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát toàn diện thực trạng bộ máy tra cứu tin truyền thống và hiện đại, đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cấp chất lượng công tác thông tin - thư viện.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Thông tin Thư viện Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 tại Hà Nội. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp nâng cấp hiệu suất tìm kiếm tài liệu chuyên ngành, giảm thiểu tỷ lệ mất tin, đồng thời thiết lập khung tiêu chuẩn đánh giá gồm 4 tham số chất lượng phục vụ cho công tác nghiên cứu khu vực học tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết và chuẩn mực nghiệp vụ thông tin - thư viện quốc tế kết hợp thực tiễn Việt Nam. Khung lý thuyết áp dụng chính bao gồm Quy tắc mô tả thư mục quốc tế ISBD biên soạn năm 1969 nhằm chuẩn hóa các vùng dữ liệu mô tả hình thức và nội dung tài liệu. Cùng với đó là Khung phân loại thập phân bách khoa UDC, cụ thể là Bảng phân loại 19 lớp dùng cho các thư viện khoa học tổng hợp tại Việt Nam được ban hành năm 1960 và chỉnh lý năm 1978 để tổ chức mục lục phân loại.

Mô hình nghiên cứu định hình bộ máy tra cứu tin thành hai cấu phần tương hỗ: bộ máy tra cứu tin truyền thống (gồm hệ thống mục lục chữ cái, mục lục phân loại, kho tài liệu tra cứu, hồ sơ trả lời câu hỏi) và bộ máy tra cứu tin hiện đại (gồm cơ sở dữ liệu thư mục điện tử, phần mềm quản trị thư viện tích hợp Ilibme và hệ thống tra cứu trực tuyến OPAC). Ba khái niệm cốt lõi xuyên suốt luận văn gồm: Bộ máy tra cứu tin là tập hợp công cụ định vị và cung cấp thông tin; Điểm tiếp cận thông tin là yếu tố định danh để tra tìm; Hiệu quả tìm tin được đo lường qua hai tham số là độ đầy đủ và độ chính xác, kết hợp cùng hai phương diện chất lượng mô tả và chất lượng tìm kiếm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát 100 người dùng tin tại thư viện và dữ liệu thứ cấp từ 11.352 biểu ghi thư mục cùng các báo cáo chuyên môn của Viện. Cỡ mẫu khảo sát gồm 100 người dùng tin, được xác lập theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm phản ánh chính xác hai nhóm đối tượng độc giả mục tiêu: Nhóm 1 gồm 50 cán bộ nghiên cứu và quản lý của Viện (chiếm 100% lực lượng nghiên cứu cơ hữu), Nhóm 2 gồm 50 sinh viên đại học năm thứ 3 và năm thứ 4 chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn từ các trường đại học tại Hà Nội.

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp phân tích thống kê mô tả là vì hai nhóm độc giả có tập quán, trình độ ngoại ngữ và nhu cầu tin hoàn toàn khác biệt. Cán bộ nghiên cứu đòi hỏi tài liệu đa ngữ chuyên sâu, trong khi sinh viên tập trung vào tài liệu tham khảo đại cương. Phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm thống kê định lượng, phân tích tỷ lệ phần trăm, so sánh chéo và tổng hợp tài liệu chuyên khảo. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu thực địa được triển khai từ năm 2011 đến tháng 5 năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng vốn tài liệu và bộ máy tra cứu tin tại đơn vị đã mang lại các phát hiện thực chứng nổi bật:

Thứ nhất, cơ cấu vốn tài liệu mang tính đặc thù khu vực học rất rõ rệt với 11.352 đầu sách hiện có. Trong đó, tài liệu ngoại ngữ chiếm tỷ trọng vượt trội với 65% tổng vốn tài liệu, phân bổ gồm tiếng Nhật chiếm 33% với 3.765 cuốn, tiếng Anh chiếm 12% với 1.336 cuốn, tiếng Hàn chiếm 11,3% với 1.283 cuốn, tiếng Trung, Nga và các ngôn ngữ khác chiếm 8,7% với 982 cuốn; riêng sách tiếng Việt chiếm 35% với 3.986 cuốn. Về cơ cấu chuyên ngành, lĩnh vực An ninh - Chính trị chiếm tỷ lệ cao nhất với 38% (4.313 cuốn), Kinh tế chiếm 32% (3.633 cuốn), Văn hóa - Xã hội chiếm 18% (2.043 cuốn), Lịch sử - Tôn giáo chiếm 7% (795 cuốn) và Văn học nghệ thuật chiếm 5% (568 cuốn).

Thứ hai, hành vi tra cứu của người dùng tin thể hiện sự kết hợp đa công cụ nhưng tập trung mạnh vào môi trường điện tử. Có 60% bạn đọc ở cả hai nhóm khảo sát lựa chọn kết hợp đồng thời 2 công cụ tra cứu. Tỷ lệ sử dụng cơ sở dữ liệu điện tử đạt mức rất cao với 92% ở nhóm cán bộ nghiên cứu (46 người) và 96% ở nhóm sinh viên (48 người). Đáng chú ý, hệ thống mục lục truyền thống vẫn giữ vai trò quan trọng khi được 68% cán bộ (34 người) và 84% sinh viên (42 người) sử dụng thường xuyên.

Thứ ba, hiệu quả vận hành của bộ máy tra cứu tin còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn kỹ thuật. Đánh giá về mức độ dễ dàng khi dùng cơ sở dữ liệu chỉ đạt 40% ở cả hai nhóm người dùng, trong khi tỷ lệ đánh giá ở mức bình thường chiếm 50% và khó tra cứu chiếm 10%. Về kho tài liệu tra cứu, có 44% cán bộ nghiên cứu và 40% sinh viên nhận định thư viện còn thiếu tài liệu chuyên môn sâu. Tình trạng nhập liệu biểu ghi trên phần mềm Ilibme xảy ra lỗi thiếu dấu và nét chữ, gây ra hiện tượng mất tin cục bộ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng người dùng vẫn phụ thuộc 68% đến 84% vào mục lục truyền thống bên cạnh cơ sở dữ liệu điện tử được lý giải bởi hai nguyên nhân căn bản. Một mặt, cơ sở vật chất phòng đọc chỉ trang bị 02 máy tính nối mạng phục vụ tra cứu, tạo nên sự hạn chế về hạ tầng tiếp cận trực tuyến. Mặt khác, cơ sở dữ liệu điện tử chưa bao phủ 100% nguồn tài liệu xám như các đề tài nghiên cứu khoa học cấp viện và kỷ yếu hội thảo chuyên đề. Việc chuyển đổi từ hệ thống cũ sang phần mềm tích hợp Ilibme đã mở ra khả năng quản lý tốt các hệ chữ tượng hình CJK (Trung - Nhật - Hàn), tuy nhiên việc thiếu quy trình kiểm chuẩn biểu ghi khiến dữ liệu đầu vào chưa đạt độ chuẩn xác tuyệt đối.

Để minh họa các kết quả này một cách trực quan trong báo cáo, dữ liệu cơ cấu ngôn ngữ nên được thể hiện qua biểu đồ tròn (Pie Chart) 5 phân khúc nhằm làm nổi bật ưu thế 65% tài liệu ngoại ngữ. Tương quan sử dụng các công cụ tìm kiếm giữa hai nhóm độc giả nên được trình bày bằng biểu đồ cột nhóm (Clustered Column Chart) so sánh tỷ lệ giữa cơ sở dữ liệu, mục lục phiếu, sách tra cứu và thư mục.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Châu Âu năm 2009 hay Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2010, tính chất đa ngữ tại Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á phức tạp hơn đáng kể. Việc tổ chức mục lục phân chia theo ngôn ngữ kết hợp loại hình tài liệu là hướng đi đúng đắn, nhưng việc thiếu phiếu mô tả bổ sung cho tác giả thứ hai và thứ ba trong mục lục chữ cái đang làm suy giảm độ bao phủ của hệ thống tìm tin.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy tra cứu tin, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cụ thể:

Thứ nhất, nâng cấp và chuẩn hóa toàn diện cơ sở dữ liệu điện tử. Ban lãnh đạo Thư viện cùng Bộ phận Nghiệp vụ cần tiến hành rà soát 100% biểu ghi thư mục trên phần mềm Ilibme trong thời hạn 6 tháng, khắc phục triệt để lỗi thiếu dấu, lỗi font chữ tiếng Nhật và tiếng Hàn, đảm bảo tỷ lệ lỗi biểu ghi dưới 1%. Số hóa và nhập dữ liệu hồi cố cho 100% các báo cáo đề tài nghiên cứu cấp viện và tài liệu chuyên đề đặc biệt trong vòng 12 tháng.

Thứ hai, chỉnh lý và chuẩn hóa hệ thống mục lục truyền thống. Bộ phận Nghiệp vụ Thư viện tiến hành bổ sung đầy đủ hệ thống phiếu mô tả phụ cho tác giả thứ hai, tác giả thứ ba và tác giả tập thể trong mục lục chữ cái; kiểm tra trật tự sắp xếp phiếu theo Bảng phân loại 19 lớp định kỳ mỗi quý một lần, đảm bảo 100% phiếu mô tả tuân thủ quy cách quốc tế ISBD.

Thứ ba, phát triển và cân đối kho tài liệu tra cứu chuyên ngành. Trung tâm Thông tin Thư viện chủ động gia tăng nguồn sách tra cứu chuyên sâu bằng tiếng Nhật và tiếng Hàn từ 15% đến 20% mỗi năm thông qua việc đẩy mạnh hợp tác với Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation) và Quỹ Giao lưu Quốc tế Hàn Quốc (Korea Foundation).

Thứ tư, đào tạo người dùng tin và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ. Tổ chức tối thiểu 02 lớp tập huấn chuyên đề mỗi năm nhằm hướng dẫn kỹ năng khai thác mục lục trực tuyến OPAC cho cán bộ nghiên cứu và sinh viên. Đồng thời, cử 5 cán bộ thư viện tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về quản trị thư viện điện tử và ngoại ngữ chuyên ngành trong lộ trình 12 đến 24 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tư liệu học thuật và hướng dẫn thực hành hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, lãnh đạo và chuyên viên thông tin - thư viện tại các viện nghiên cứu chuyên ngành thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Tài liệu cung cấp giải pháp tổ chức hệ thống tra cứu tài liệu đa ngữ và kinh nghiệm ứng dụng phần mềm thư viện tích hợp Ilibme để xử lý nguồn tin khu vực học.

Thứ tư, các nhà nghiên cứu, chuyên gia phân tích chính sách về quan hệ quốc tế và khu vực Đông Bắc Á. Luận văn giúp định vị chính xác cấu trúc vốn tài liệu gồm 11.352 đầu sách chuyên khảo về chính trị, kinh tế, xã hội Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Khoa học Thư viện, Quản trị Thông tin. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu người dùng tin, kỹ thuật biên mục theo chuẩn ISBD và quy trình đánh giá hiệu quả tìm tin.

Thứ tư, các nhà quản lý khoa học và hoạch định chính sách thông tin tư liệu. Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng để xây dựng chiến lược đầu tư cơ sở vật chất, số hóa tài liệu và chuẩn hóa bộ máy tra cứu trong hệ thống thư viện KHXH cả nước.

Câu hỏi thường gặp

Bộ máy tra cứu tin tại Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á có điểm gì khác biệt so với thư viện đại học thông thường? Hệ thống được thiết kế đặc thù cho việc xử lý nguồn tài liệu đa ngôn ngữ với 65% là sách tiếng nước ngoài, đặc biệt là tiếng Nhật (3.765 cuốn) và tiếng Hàn (1.283 cuốn). Mục lục chữ cái và cơ sở dữ liệu được phân tách riêng theo từng khối ngôn ngữ để phục vụ nghiên cứu chuyên sâu.

Tại sao người dùng tin vẫn sử dụng mục lục truyền thống khi đã có cơ sở dữ liệu điện tử? Khảo sát cho thấy 68% cán bộ và 84% sinh viên vẫn dùng mục lục truyền thống do thư viện chỉ bố trí 02 máy tính tra cứu tại phòng đọc. Ngoài ra, một số lượng lớn đề tài nghiên cứu cấp viện chưa được số hóa đưa vào phần mềm, buộc người đọc phải tra phiếu mô tả.

Lỗi kỹ thuật phổ biến nhất trong hệ thống cơ sở dữ liệu của thư viện là gì? Lỗi phổ biến nhất là tình trạng biểu ghi bị thiếu dấu tiếng Việt hoặc mất nét chữ tượng hình (Kanji, Hangul) khi nhập liệu vào phần mềm Ilibme. Điều này dẫn đến việc từ khóa tìm kiếm không khớp với dữ liệu, khiến người dùng không tìm thấy tài liệu dù sách vẫn có trong kho.

Cơ cấu chuyên ngành của vốn tài liệu tại thư viện tập trung vào những lĩnh vực nào? Vốn tài liệu 11.352 cuốn tập trung chủ yếu vào hai mảng nghiên cứu then chốt: An ninh - Chính trị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 38% (4.313 cuốn) và Kinh tế chiếm 32% (3.633 cuốn), phản ánh đúng chức năng cung cấp luận cứ khoa học cho Nhà nước của Viện.

Phần mềm Ilibme đem lại lợi thế gì so với phần mềm CDS/ISIS truyền thống? Phần mềm Ilibme là hệ thống thư viện tích hợp cho phép kết nối liên hoàn giữa các phân hệ biên mục, lưu thông và tra cứu trực tuyến OPAC. Đặc biệt, phần mềm hỗ trợ xử lý bộ ký tự đa ngữ Unicode cho tiếng Nhật, Hàn, Trung tốt hơn nền tảng CDS/ISIS cũ.

Kết luận

Tổng kết toàn bộ công trình nghiên cứu về bộ máy tra cứu tin tại đơn vị:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về vai trò của bộ máy tra cứu tin như chiếc cầu nối quyết định hiệu quả khai thác tri thức trong thư viện chuyên ngành.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện trên quy mô 11.352 đầu sách và 100 người dùng tin, chỉ ra tập quán kết hợp song song giữa mục lục phiếu và cơ sở dữ liệu điện tử.
  • Nhận diện chính xác các rào cản kỹ thuật về lỗi font chữ, mất nét biểu ghi và sự thiếu hụt tài liệu tra cứu chuyên ngành sâu.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ chuẩn hóa dữ liệu, hoàn thiện mục lục, bổ sung nguồn tin đến đào tạo người dùng tin.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc hiện đại hóa công tác thông tin nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu khu vực học của quốc gia.

Kế hoạch triển khai các bước tiếp theo cần tập trung vào việc hoàn thành rà soát dữ liệu trong 6 tháng tới và mở rộng tích hợp cổng tra cứu trực tuyến toàn văn. Các nhà quản lý và cán bộ thư viện hãy áp dụng ngay các tiêu chuẩn chuẩn hóa mô tả và quy trình kiểm soát biểu ghi để tối ưu hóa hiệu quả phục vụ nghiên cứu khoa học ngay hôm nay.