Du lịch lễ hội Việt Nam

Giáo trình Du lịch lễ hội Việt Nam ngành Du lịch học - Đại học Văn hóa Hà Nội (2017)

Giáo trình Du lịch lễ hội Việt Nam của Đại học Văn hóa Hà Nội cung cấp kiến thức, thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành và kỹ năng thuyết minh du lịch.

Chuyên ngành

Du lịch học

Tác giả

Lê Thị Tuyết Mai

Thể loại

Giáo trình

2017

219
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Du lịch lễ hội Việt Nam

Giáo trình Du lịch lễ hội Việt Nam do giảng viên Lê Thị Tuyết Mai biên soạn tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội. Nhà xuất bản Lao Động phát hành ấn bản lần thứ tư vào năm 2017. Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ ba chuyên ngành Du lịch văn hóa. Tác phẩm đáp ứng nhu cầu cấp thiết về tài liệu tiếng Anh chuyên khảo trong thời kỳ hội nhập. Hệ thống bài giảng kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức di sản và kỹ năng ngoại ngữ. Cuốn sách cung cấp nguồn tư liệu chuẩn xác về lễ hội truyền thống ba miền. Cấu trúc tài liệu gồm tám đơn vị bài học. Bảy bài học đầu tiên tập trung vào các chủ đề lễ hội tiêu biểu. Bài học cuối cùng dành riêng cho công tác ôn tập và củng cố kiến thức. Tổng thời lượng giảng dạy quy chuẩn là 60 giờ trên lớp. Khung chương trình bao gồm 8 giờ học cho mỗi bài học chính. 4 giờ còn lại dùng để tổng kết và kiểm tra định kỳ. Giáo trình tạo nền tảng học thuật vững chắc cho người học lữ hành.

1.1. Xuất xứ học thuật và đối tượng đào tạo mục tiêu

Giáo trình xuất phát từ chương trình đào tạo của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội. Tác phẩm thuộc bộ sách chuyên đề về Du lịch Văn hóa. Tác giả định hình nội dung hướng đến nhóm người học chuyên sâu. Đối tượng trọng tâm là sinh viên năm thứ ba thuộc ngành Du lịch học. Giáo trình đồng thời là cẩm nang hữu ích cho đội ngũ hướng dẫn viên. Những người làm việc trong ngành công nghiệp không khói cũng tìm thấy nhiều giá trị thực tiễn. Sinh viên tiếp thu vốn từ vựng phong phú về phong tục cổ truyền. Khả năng tư duy ngôn ngữ được mở rộng qua từng chương mục. Người học nâng cao sự tự tin khi giới thiệu văn hóa dân tộc ra thế giới.

1.2. Cấu trúc chương trình học và phân bổ thời lượng

Tài liệu phân chia nội dung thành 8 đơn vị bài học mạch lạc. Mỗi đơn vị bài học chính khai thác một khía cạnh văn hóa riêng biệt. Cấu trúc bài gồm câu hỏi khởi động, từ vựng và bài đọc chuyên sâu. Sinh viên luyện tập thông qua các chủ đề thảo luận và bài tập ứng dụng. Thời lượng thiết kế gồm 60 giờ học trực tiếp trên lớp. Giáo viên dành 8 giờ cho mỗi đơn vị bài học chính. 4 giờ cuối dành riêng cho việc ôn tập và kiểm tra đánh giá. Thời gian học tập có thể điều chỉnh linh hoạt theo trình độ sinh viên. Tinh thần tự học ở nhà đóng vai trò then chốt cho kết quả môn học.

II. Phân tích nội dung giáo trình Du lịch lễ hội Việt Nam

Lễ hội truyền thống Việt Nam phản ánh sự giao hòa tinh tế giữa phần lễ và phần hội. Giáo trình phân tích bản chất của lễ hội như một thực thể nằm giữa nghi lễ tôn giáo và sinh hoạt giải trí dân gian. Lịch sử ghi nhận triều đình phong kiến từng kiểm soát chặt chẽ đời sống làng xã thông qua Nho giáo. Những tục lệ trái với khuôn mẫu chính thống thường bị cấm đoán nghiêm ngặt. Dân làng phải bí mật thực hiện các nghi thức cổ xưa vào ban đêm. Những nghi lễ bí mật này được gọi là hèm nhằm nhắc nhở cộng đồng về cội nguồn chung. Một số nơi từng thờ cúng Thần Ăn Trộm, Thần Ăn Mày hoặc Thần Hót Phân. Nghi thức tái hiện sinh động hành vi của các vị thần này trước dân làng. Bên cạnh tín ngưỡng làng xã, giáo trình còn làm rõ các phong tục dịp Tết Nguyên Đán. Người xưa tin rằng Ngọc Hoàng thay đổi quan cai quản trần gian vào đêm giao thừa. Lễ vật cúng giao thừa ngoài trời thể hiện lòng biết ơn và cầu mong mưa thuận gió hòa. Sắc đào miền Bắc và mai vàng phương Nam tô điểm không khí đón xuân. Tục xông đất đầu năm mang ý nghĩa gửi gắm vận may cho gia đạo.

2.1. Điểm giao thoa giữa nghi lễ tâm linh và diễn xướng

Nghi lễ và lễ hội luôn tồn tại song hành trong văn hóa dân gian. Nghi thức tôn giáo thiết lập trật tự tâm linh trang trọng. Các trò diễn dân gian giải tỏa áp lực và kết nối cộng đồng. Hoạt động lễ hội không thuần túy nhằm mục đích mua vui. Lễ hội đại diện cho không gian thiêng liêng đan xen yếu tố giải trí đời thường. Từ thế kỷ 16, triều đình trung ương áp đặt các quy định tế lễ chuẩn mực lên hội làng. Sự quản chế này tạo nên cấu trúc phân tầng rõ nét trong cấu trúc hội làng. Phần lễ tuân thủ nghiêm ngặt nghi thức cung đình. Ngược lại, phần hội bảo lưu trọn vẹn sức sống tự nhiên của cư dân bản địa.

2.2. Rào cản ngôn ngữ chuyên ngành và tính bảo tồn văn hóa

Việc chuyển ngữ các khái niệm văn hóa tâm linh sang tiếng Anh gặp nhiều thách thức. Thuật ngữ cổ như tục hèm hay lệ xông đất rất khó tìm từ ngữ tương đương chuẩn xác. Nếu diễn đạt thiếu tinh tế, người học dễ làm biến dạng ý nghĩa gốc của di sản. Sự mai một kiến thức cổ truyền khiến sinh viên lúng túng khi xây dựng bài thuyết minh. Bên cạnh đó, áp lực thương mại hóa du lịch đe dọa bản sắc lễ hội nguyên bản. Việc giữ gìn tính thiêng đòi hỏi hướng dẫn viên phải hiểu sâu bản chất phong tục. Tài liệu học tập đóng vai trò định hướng chuẩn mực để hạn chế sai lệch tri thức.

III. Phương pháp khai thác giáo trình Du lịch lễ hội Việt Nam

Phương pháp giảng dạy giáo trình chú trọng kết hợp giữa tiếp thu kiến thức và thực hành ngôn ngữ. Sinh viên tiếp cận bài học qua hệ thống câu hỏi định hướng trước khi đọc văn bản chính. Cách thức này kích thích tư duy độc lập và khơi gợi hiểu biết văn hóa nền tảng. Danh mục thuật ngữ chuyên ngành đi kèm giải thích rõ ràng từng phong tục tập quán. Người học xây dựng bài thuyết minh du lịch theo cấu trúc logic và thuyết phục. Hoạt động thảo luận nhóm trên lớp rèn luyện phản xạ trình bày và kỹ năng tranh biện. Sinh viên tự tin chuyển tải các điển tích cổ xưa sang ngôn ngữ quốc tế. Khả năng phát âm và ngữ điệu được hoàn thiện qua các bài tập giao tiếp tình huống. Giảng viên điều chỉnh khối lượng bài vở linh hoạt dựa trên năng lực thực tế của từng lớp học. Bài tập về nhà yêu cầu tra cứu tài liệu bổ trợ để mở rộng góc nhìn văn hóa. Sinh viên tích cực chủ động học tập nhằm đạt hiệu quả lĩnh hội tri thức tối ưu.

3.1. Kỹ thuật phát triển kỹ năng thuyết minh song ngữ

Giáo trình cung cấp các mẫu bài diễn giải di sản văn hóa chuẩn xác. Người học thực hành sắp xếp thông tin theo bố cục khoa học và mạch lạc. Kỹ năng diễn đạt được nâng cao từ cấp độ đoạn văn đến toàn bài thuyết trình. Sinh viên học cách giải thích cặn kẽ nghi thức cúng tế cho du khách quốc tế. Việc sử dụng câu từ ngắn gọn giúp truyền tải thông điệp văn hóa trọn vẹn và dễ hiểu. Người học rèn thói quen sử dụng đúng thuật ngữ nhân học và phong tục dân gian. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng này giúp bài thuyết minh giàu cảm xúc và đáng tin cậy. Phong thái tự tin hình thành qua các buổi thuyết trình mô phỏng tour du lịch.

3.2. Phương thức tự học và đánh giá năng lực toàn diện

Hệ thống kiểm tra định kỳ phản ánh liên tục quá trình phấn đấu của sinh viên. Kết quả đánh giá thường xuyên tạo điều kiện để người học bước vào kỳ thi cuối khóa. Bài thi kết thúc học phần tích hợp song song hai hình thức thi vấn đáp và thi viết. Điểm tổng kết chung là điểm trung bình cộng của cả hai bài thi độc lập. Cơ chế này đòi hỏi sinh viên rèn luyện đồng đều cả năng lực viết học thuật lẫn phản xạ đối thoại. Tinh thần chủ động nghiên cứu tại thư viện là chìa khóa mở rộng tri thức văn hóa. Người học tự tổng hợp tư liệu để xây dựng góc nhìn cá nhân sâu sắc hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ giáo trình Du lịch lễ hội Việt Nam

Giáo trình Du lịch lễ hội Việt Nam sở hữu giá trị ứng dụng to lớn trong ngành lữ hành. Tài liệu trang bị cho hướng dẫn viên hành trang kiến thức vững vàng về phong tục dân tộc. Năng lực giải thích các hiện tượng văn hóa độc đáo giúp nâng cao sự hài lòng của du khách quốc tế. Doanh nghiệp du lịch khai thác cuốn sách để đào tạo nhân sự và thiết kế tour chuyên đề lễ hội. Các tuyến du lịch gắn liền với hội xuân miền Bắc hay lễ hội truyền thống phương Nam ngày càng hấp dẫn. Sản phẩm du lịch văn hóa được gia tăng chiều sâu tri thức thay vì chỉ dừng lại ở hoạt động tham quan đơn thuần. Giáo trình góp phần lan tỏa hình ảnh đất nước Việt Nam giàu bản sắc và mến khách. Việc nghiên cứu cuốn sách còn nâng cao ý thức giữ gìn di sản cho thế hệ trẻ. Giá trị học thuật kết hợp thực tiễn thúc đẩy ngành du lịch phát triển bền vững và nhân văn. Cuốn sách khẳng định vị thế tài liệu tham khảo cốt lõi cho đào tạo du lịch.

4.1. Giá trị vận hành thực tế cho hướng dẫn viên du lịch

Hướng dẫn viên chuyên nghiệp cần vốn tiếng Anh chuẩn xác để thuyết minh văn hóa bản địa. Giáo trình cung cấp nguồn thuật ngữ chuyên ngành đầy đủ và tin cậy. Nhờ đó, người thuyết minh có thể giải nghĩa rõ ràng các nghi thức tâm linh phức tạp. Du khách nước ngoài dễ dàng thấu hiểu giá trị nhân văn của từng phong tục cổ truyền. Sự chuẩn xác trong lời dẫn tạo dựng niềm tin và sự trân trọng từ du khách. Thuyết minh viên cũng tự tin hơn khi xử lý các thắc mắc về tín ngưỡng dân gian. Kỹ năng làm chủ câu chuyện nâng tầm trải nghiệm cho hành trình khám phá di sản.

4.2. Định hướng xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa bền vững

Tài liệu là cơ sở lý luận quan trọng cho việc thiết kế tour lễ hội. Các nhà làm tour có thể xây dựng lộ trình khám phá văn hóa đa dạng và có chiều sâu. Sản phẩm du lịch gắn với lễ hội giúp giảm tính thời vụ của ngành du lịch. Hoạt động lữ hành có trách nhiệm góp phần tạo sinh kế ổn định cho cộng đồng địa phương. Cư dân bản địa được khuyến khích tham gia bảo tồn và giới thiệu di sản quê hương. Việc kết hợp hài hòa giữa khai thác kinh tế và bảo vệ tính thiêng là nguyên tắc cốt lõi. Giáo trình cung cấp góc nhìn toàn diện để phát triển du lịch bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bộ VĂN HÓA, THÊ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI LÊ THỊ TUYẾT MAI ■ DU LỊCH ■ LỄ HỘI ■ VIỆT ■ NAM TOURISM THROUGH FESTIVALS ỈN VIETNAM 4"1edition (Giáo trình dùng cho sinh viên đại học và cao đẳng ngành Du lịch học) (Giáo trình tái bản có sửa chữa và bổ sung) NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG Hà Nội, 2017 FOREWORD In Vietnam, English is o f great necessity in the innovation and development, princỉpally in the modemization and ỉndustrialixation o f the country. It is a compulsory subịect at universiíies. At the advanced level, there should be a variety o f English materials fo r dijferent purposes appropriaíe fo r students’ specialties, which will surely ỉead studenís to their satisfaction. Tourism tltrough Festivals in Vìeínam, /orming a part o f Tourism o f Culture series, is desỉgned fo r college and university students who are trained fo r Tourism Industry in Vietnam.

This manual is particularly desỉgned fo r the thỉrd year studenís o f Cultural Tourism Faculty o f the Hanoi Unỉversity o f Culture. It wiỉl aỉso be o f some help fo r tour guides and anyone who works fo r tourỉsm industry. In this course students will be provided a iarge number o f words, phrases and useful information as well for tourism through /esíivals in Vietnam. They will not only learn how to build an interesíing and well- organỉsed commentary but also have a good chance to practise speaking skills and preseniing necessary itrpormation.

The manual consỉsts o f eight units, seven o f which are the main ones and the last is the revision. Each o f the main units deals with One paríicuỉar aspecí (or traditional/estivaỉ) o f Vietnamese /estival íreasure. The main units provide the texts/rom variety o f sources with pre-reading quesíions, vocabulary, questions fo r dỉscussion, various kinds o f exercíses fo r practice and/urther readings compiled in a way that helps students become more positive and self-confìdent. The book may possibỉy be betíer exploiíed i f students are encouraged to promote their seự-study to the greatest exíent.

Classroom nse: the course has been designed fo r approxỉmately 60 hours o f classroom work on the basis o f 8 hours per main utĩit and 4 hours fo r revisỉon and tests. These timings should not, however, be taken as more than suggestions. The actuaỉ amount o f necessary work will vary 3 dependỉng on the síudent’s level o f English, their knowỉedge o f the professional background, the amount o f tasks done at home, and adaptation by teachers to theỉr own sỉtuation. The students will be evaluated periodically and it should be noted thai grades given ort these evaluations do not count in the fìnal result but will be the foundation for permission to take their fm a l exam.

The exam is o f two kinds: Oral test and Wriíten test. The last grade is the average o f the two. We yvould lỉke to express our sincere thanks to the Leading Board o f the Hanoi University o f Culture, the Faculty o f Cultural Tourism, the Centre o f Information and Lỉbrary, and j\'unctional unỉts that have given considerable support to the publication o f this book. We aỉso would like to thank these people fo r their assistance with Tourism íhrough Festỉvals in Vietnam in both this and previous ediíions: Assoc.

Tran Duc Ngon, the Rector o f the Hanoi University o f Culture; Assoc. Tran Duc Thanh, University of Social Sciences and Humanừies - VNU; Dr. Nguyên Dang Suu, Hanoi Open University; Mr. Pham Huu Bao, the Deputy Director o f the Institute for Tourism Deveỉopment Research; MA Pham Hoang Uyert, Miỉitary Technical Institute; Nguyen Thi Thu Huong , Vietnam National Administration o f Tourism; Nguyen Thi Thu Hong, Vietnam National Administratỉon o f Tourism; Nguyen Quynh Trang; Le Thanh Tu.

and all my colỉeagues. Limitations and shortcomỉngs may naturally be unavoidable, and we are really looking forward to receiving sincere advỉce, comments and suppỉements from students and colỉeagues fo r further compleíion o f the book. Le Thi Tuyet Mai TABLE OF CONTENTS Page FOREWORD .8 Unit 1: TRADITIONAL FESTIVALS IN VIETNAM.9 Pre-reading task.12 Questions for discussion. 25 Unit 2: LUNAR NEW YEAR FESTIVAL.

30 Pre-reading task .33 Questions for discussion. 48 Unit 3: HUONG PAGODA FESTIVAL. 52 Pre-reading task .55 Questions for discussion .70 Unit 4: LIM FESTIVAL. 73 Pre-reading task.

76 Questions for discussion. 90 Unit 5: HUNG TEMPLE FESTIVAL. 94 Pre-reading task. 97 Questions for discussion.

115 Unit 6: BA CHUA x u FESTIVAL. 120 Pre-reading task.124 Questions for discussion .137 Unit 7: KATE FESTIVAL. 140 Pre-reading ta sk .144 Questions for discussion .164 ADDITIONAL ARTICLES - OPTIONAL READING. 210 ABBRE VIATION s AD anno domini BC Beíòre Christ eg.

exempli gratia esp. especially sb somebody sth something usu. et cetera UNESCO United Nations Educational, Science and Cultural Organization VNAT Vietnam National Administration of Tourism Mr. Mister VN D Vietnam Dong PA public address U n itl TRADITIONAL FESTIVALS IN VIETNAM • Pre-reading task 1.

What is a festival? 2. When do Vietnamese usually hold festival? 3. Where are traditional festivals held? 4. Why do we hold festival? 5.

Do you often go to festivals? List some names of traditional festival in Vietnam. • Readỉng TRADITIONAL FESTIVALS IN VIETNAM Traditional festivals constitute a form of cultural activities, a spiritual product, which the people have created and developed during the course of history. From generation to generalion, the Vietnamese people preserve the íĩne tradition of “remembering the source while drinking water”, “when cating fruits remember who grew trees”. Festivals are events, which represent this tradition of the community as well as a chance for them, honor the holy íigures named as “gods” - the real persons in national history or legendary persons.

The images of gods converge the noble characteristics of mankind. They arc national heroes who fought against íoreign invaders, reclaimed new lands, treated people, fought against natural calamities, or those legendary characters that affect the earthly life. Festivals are events when people pay tribute to đivinities that rendered merits to the community and the nation. Fcstivals are occasions when people come back to either their natural or national 9 roots, which always form a sacred part in their mind.

Festivals represent the strength of the commune or village, the local region or even the whole nation. Worshipping the same god, the people unite in solidarity to overcome difficulties, striving for a happy and wealthy life. Festivals display the demand for creativity and enjoyment of spiritual and material cultural values of all social strata. Festivals become a form of education in which fme traditional moral values can be handed from one generation lo the next in a unique way of combining spiritual characters with competition and entertainment games.

Festivals are also the time people can express their sadness and woưies in a wish that gods might bestow favor on them to help them strive for a better life. Festive activities are living museums in which typical cultural values of the nation have been preserved for centuries. Generally speaking, every festival will include the following three steps: Preparation: The preparation work is divided into two phases: prior to the coming festive season and in the immediate time beíbre the festive day. The preparation work for the coming festive season starts right aíler the pervious festival comes to an end.

When it is coming to the festive đay, people need to check the vvorshipping objects, attire, decoration, and cleaning of the worshipping place and statues. The /esíive day: Many activities take place, including rituals of procession, incense offering, and rejoicing games, among others. They form the most important and significant part of any festival. These activities also play a decisive role in attracting tourists and deciding the timing of the festival itself.

The ending o f the /estival: The organization board expresses their thanks to all festival goers and closes the vvorshipping place. In Vietnam festivals oíìen take place during the months in spring and in autumn when people have a lot of leisure time. In addition, the climate in spring and autumn is especially suitable for holding festivals and for festival goers to enjoy. 10 In Vietnam almost all festivals aim at honoring specific fígures.

These íìgures are real personalities in history or legendary characters who reveal the noblest characteristics of the people. Through these idols, the people wish to express their desires of conquering hard challenges in life. From time immemorial, various generations of the Vietnamese people still preserve their customs. Once or twice a year, they gather at a worshipping place to pay tribute and respect to holy images.

These events are festivals in Vietnam. Festivals in Vietnam have strongly developed for centuries. People go to festivals with a sincere spirit and willingness. Corning to the festivals, the people have a chance to pay tribute to and give gods their offerings in a wish for gods’ bestowal.

Festivalgoers can also join in competition and entertainment games to make their minđs peaceíul. As a form of community activity, festivals alvvays take place at a speciíĩc site of a locality. Festive content and form reílect clearly the cultural identity of a locality, namely customs, ĩestival program, decoration, costumes, festive rituals, content of festive oration, or offerings, among others. Customs play a signiíỉcant part in establishing the peculiarities of a locality.

Traditional games in festivals also show the difference from location to location. Festive costumes, decoration, procession, ways of movements and conducting rituals often imitate life in the feudal Court. This manifests the fact that the Court used to manipulate all activities in every locality so that each locality became a Court in miniature. Though strongly imbued with traditional characteristics, festivals have been being and are iníluenced by the present life’s impact.

The adaptation in tenns of concept or worshipping objects preserves traditional cultural values and at the same time creates a sustainable foundation for festivals, helping them stand the test of time.(*) ^ Extracted from Research on Traditional Fesíivals, CD-ROM Tourism throụgh Festivals in Victnam, l" Edition 2003, directed by VNAT, produceđ by Tourism Information Technology Center. 11 • Vocabulary Words andphrases to remember traditional festival village festival vvorshipping place cultural activities legendary person / character íòreign invader holy figure / image community national hero speciíic íìgure The organization board “gods” images of gods divinity íestival goers idols festive costume attire decoration procession social strata noble characteristic moral value spiritual character worshipping object natural calamity festive season festive ritual festive oration rituals of procession offering incense offering wiứi respect to a sincere spirit in a unique way a Court in miniature tìie cultural identity of the timing of the festival From time immemorial the present life’s impact a wish for gods’ bestowal the peculiarities of a locality 12 a sacred part in their mind the real persons in national history spiritual and material cultural values competition and entertainment games to imbue with traditional characteristics to be handed from one generation to the next to create a sustainable íbundation for festivals to come back to one’s natural/national roots Exercises I. Match each word or phrase in the column on the lẹ/ì wỉíh its meaning ỉn the column on the rỉght. meet at a point 2.

give sth in retum or exchange, or as sth which is due 3. god or goddess 4. person or thing that is greatly loved or admired 5. group of people controlling a company or some other organization 6.

garment or style of dress, esp. of a particular period or group or for a particular activity 7. number of people, vehicles, etc moving along in an orderly way, esp. as part of a ceremony or emonstration 8.

serious misíòrtune or disaster 10.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lê Thị Tuyết Mai (2017), Du lịch lễ hội Việt Nam, Giáo trình, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội.
APA 7
Lê, T. T. M. (2017). Du lịch lễ hội Việt Nam [Giáo trình, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-du-lich-le-hoi-viet-nam-dai-hoc-van-hoa-ha-noi-2017/9883754544
IEEE
T. T. M. Lê, "Du lịch lễ hội Việt Nam," Giáo trình, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội, 2017. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-du-lich-le-hoi-viet-nam-dai-hoc-van-hoa-ha-noi-2017/9883754544

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác