Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Thư viện với đề tài "Tìm hiểu công tác phát triển nguồn tin tại Trung tâm học liệu trường Đại học Điện lực Hà Nội" do sinh viên Trần Anh Thư thực hiện tại Khoa Quản lý xã hội, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Bích Hạnh (Hà Nội, năm 2019).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ bắt nguồn từ kỷ nguyên kinh tế tri thức và sự bùng nổ thông tin khoa học công nghệ, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tiếp cận, khai thác thông tin hiệu quả trong các cơ quan thông tin - thư viện. Tại các cơ sở giáo dục đại học, thư viện đóng vai trò hỗ trợ trực tiếp công tác đào tạo tín chỉ, nghiên cứu khoa học và giảng dạy. Trung tâm học liệu Trường Đại học Điện lực Hà Nội là đơn vị thông tin chuyên ngành kỹ thuật điện, trực thuộc nhà trường và chịu sự đầu tư từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam trước khi chuyển giao quản lý về Bộ Công Thương. Đứng trước sự phát triển của các ngành đào tạo và nhu cầu của người học, công tác phát triển nguồn tin đòi hỏi phải được khảo sát, đánh giá thực chất để khắc phục các bất cập tồn tại.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Khảo sát thực trạng công tác phát triển nguồn tin tại Trung tâm học liệu Trường Đại học Điện lực Hà Nội.
  2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phát triển nguồn tin tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng gồm hai nội dung:

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng công tác phát triển nguồn tin tại Trung tâm học liệu Trường Đại học Điện lực Hà Nội.
  2. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần nâng cao và hoàn thiện công tác phát triển nguồn tin tại Trung tâm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phát triển nguồn tin tại Trung tâm học liệu Trường Đại học Điện lực Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn tại công tác phát triển nguồn tin của Trung tâm học liệu thuộc Cơ sở I, số 235 Hoàng Quốc Việt, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Giả thuyết nghiên cứu: Nhu cầu tin của người dùng tin tại Đại học Điện lực đang ngày càng tăng cao, trong khi hoạt động thông tin - thư viện tại trường còn hạn chế, mang nặng tính truyền thống và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của cán bộ, giảng viên, sinh viên. Nếu công tác phát triển nguồn tin được chú trọng đầu tư thỏa đáng thì hoạt động thư viện sẽ đáp ứng tốt nhu cầu thông tin, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành thông tin - thư viện, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các quy luật phát triển tài liệu:

  • Khái niệm và thuật ngữ: Tác giả đối chiếu các định nghĩa về vốn tài liệu (từ thuật ngữ "Derfond" thế kỷ XX ở Đức; định nghĩa của chuyên gia thư viện Xô Viết E.Samurin; định nghĩa trong Từ điển thuật ngữ tiếng Việt cuối thập niên 1970; định nghĩa trong "Cẩm nang nghề thư viện" của TS. Lê Văn Viết) và khái niệm nguồn tin theo nghĩa rộng (tiềm lực thông tin bao gồm cơ sở vật chất, kinh phí, nhân lực) và nghĩa hẹp (dữ liệu dạng văn bản, số, hình ảnh, âm thanh được quản lý, chia sẻ đáp ứng nhóm đối tượng nhất định).
  • Văn bản pháp lý và quy chuẩn:
    • Pháp lệnh Thư viện năm 2000.
    • Nghị định số 72/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện (Điều 14 Chương IV về đảm bảo kinh phí phát triển vốn tài liệu và hiện đại hóa).
    • Quyết định số 111/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Trường Đại học Điện lực trên cơ sở Trường Cao đẳng Điện lực Hà Nội.
    • Quyết định số 10268/Q-BCT ngày 24/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương chuyển Trường Đại học Điện lực từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam về trực thuộc Bộ Công Thương.
    • Quyết định số 688/QĐ ngày 14/7/1986 của Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp về trích lập kinh phí bổ sung từ các khoản thu dịch vụ thư viện.
  • Các quy luật phát triển tài liệu được áp dụng: Quy luật gia tăng số lượng tài liệu xuất bản theo hàm số mũ (dựa trên luận điểm của Ăngghen về sự phát triển tri thức khoa học); quy luật lỗi thời của thông tin; quy luật tập trung và phân tán thông tin; quy luật giá cả tài liệu tăng liên tục.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp quan sát thực tế tại các phòng chức năng của Trung tâm học liệu.
    • Phương pháp phỏng vấn người dùng tin.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu và tài liệu thống kê nội bộ.
    • Phương pháp trao đổi trực tiếp, tham khảo ý kiến của Ban Giám đốc và cán bộ Trung tâm học liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết công tác thư viện năm 2017, số liệu thống kê in ấn tài liệu năm 2018, số liệu quản lý cán bộ và người dùng tin năm 2019 của Trường Đại học Điện lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về phát triển nguồn tin và khái quát về Trung tâm học liệu Đại học Điện lực

Chương 1 hệ thống hóa lý luận cơ bản và cung cấp bức tranh tổng thể về đơn vị khảo sát:

  • Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn tin: Tác giả phân tích 9 yếu tố tác động trực tiếp gồm chính sách phát triển, chức năng nhiệm vụ của cơ quan thông tin - thư viện, kinh phí đầu tư, trình độ cán bộ, ứng dụng công nghệ, vấn đề bản quyền sở hữu trí tuệ, đặc điểm người dùng tin, sự kiểm soát/phê duyệt của cấp quản lý và các quy luật vận động của tài liệu.
  • Khái quát Trường Đại học Điện lực: Tiền thân là Trường Kỹ nghệ thực hành Hà Nội (thành lập năm 1898), qua nhiều giai đoạn chuyển đổi thành Trường Kỹ thuật I, Trung học Điện I, Cao đẳng Điện lực và thành lập trường đại học năm 2006. Đến thời điểm nghiên cứu, trường có 11 khoa chuyên môn, 2 bộ môn trực thuộc, 1 xưởng thực hành; đào tạo 19 ngành đại học, 16 chuyên ngành cao đẳng, 7 ngành trung cấp chuyên nghiệp, 8 chương trình chất lượng cao, 4 ngành tiến sĩ và 7 ngành thạc sĩ. Đội ngũ nhân sự toàn trường gồm 472 cán bộ viên chức (2 Giáo sư, 21 Phó Giáo sư, 88 Tiến sĩ, 262 Thạc sĩ). Trường có 2 cơ sở đào tạo (Cơ sở I tại 235 Hoàng Quốc Việt, Bắc Từ Liêm, Hà Nội; Cơ sở II tại xã Tân Minh, Sóc Sơn, Hà Nội).
  • Cơ cấu và nhân lực Trung tâm học liệu: Trung tâm gồm 4 phòng chức năng (Phòng Giám đốc, Phòng Giáo trình, Phòng Tra cứu - Báo tạp chí, Phòng Kỹ thuật), sau đó cơ cấu lại thành 3 tổ nghiệp vụ (Tổ Mượn trả, Tổ Nghiệp vụ biên mục, Tổ Kỹ thuật). Đội ngũ nhân sự có 08 người (2 nam, 6 nữ; trình độ gồm 2 Thạc sĩ và 6 Cử nhân). Về chuyên môn, 4 cán bộ được đào tạo chính quy ngành Thông tin - Thư viện, 4 cán bộ thuộc chuyên ngành khác đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn.
  • Cơ sở vật chất: Tòa nhà 3 tầng với tổng diện tích trên 600 m2, sức chứa cùng lúc 150–200 người đọc. Trang thiết bị tiếp nhận từ Gói thầu 4TB (thuộc dự án thư viện điện tử của EVN) gồm: 5 máy chủ (4 máy chủ nối đường thuê riêng leased line chứa cơ sở dữ liệu Tập đoàn Điện lực, 1 máy chủ trường nối mạng LAN); 50 máy trạm Super Power (7 máy nghiệp vụ, 40 máy tra cứu tại tầng 2 nhưng thực tế chưa đưa vào sử dụng, 3 máy tra cứu tại tầng 1); hệ thống in/sao chụp (1 máy in laser A3, 4 máy in A4, 2 máy in mã vạch, 1 máy in thẻ, 3 máy photocopy); 3 cổng từ an ninh, 1 máy nạp/khử từ, 100.000 nhãn từ; 3 máy scanner; 14 camera an ninh giám sát.
  • Cơ cấu người dùng tin: Tổng số người dùng tin nội bộ là 8.472 người, phân bố theo bảng sau:
Nhóm người dùng tin Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Cán bộ lãnh đạo, quản lý 25 0,3%
Cán bộ giảng dạy và nghiên cứu 447 5,3%
Sinh viên chính quy 8.000 94,4%
Tổng cộng 8.472 100%

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển nguồn tin tại Trung tâm học liệu Đại học Điện lực Hà Nội

Chương 2 phản ánh chi tiết hiện trạng vốn tài liệu, quy trình bổ sung và các rào cản kỹ thuật:

  • Thực trạng tài liệu truyền thống: Tài liệu dạng giấy vẫn giữ vai trò chủ đạo, chia thành hai khối:

Bảng thống kê tài liệu công bố:

STT Loại tài liệu Đầu tài liệu Số lượng (cuốn)
1 Giáo trình 500 25.000
2 Sách tham khảo 4.000 9.000
3 Sách tra cứu 106 460
4 Báo, tạp chí và công báo 93 1.128
5 Tiếng Anh chuyên ngành 48 435
Tổng 4.747 36.023

Bảng thống kê tài liệu không công bố (tài liệu "xám"):

STT Loại hình tài liệu Đầu tài liệu Số lượng (cuốn)
1 Luận án 12 12
2 Luận văn 96 96
3 Đồ án tốt nghiệp 256 410
4 Đề tài nghiên cứu khoa học 172 172
Tổng 536 690

Toàn bộ kho tài liệu ngoại văn có khoảng 605 đầu với 680 cuốn (bao gồm sách và báo chí).

  • Thực trạng nguồn tin hiện đại: Trung tâm triển khai phần mềm quản trị thư viện Libol 6.0 của Công ty Công nghệ Tin học Tinh Vân. Phần mềm tích hợp các tiêu chuẩn thư mục quốc tế: chuẩn biên mục MARC 21, AACR2, ISBD; khung phân loại thập phân Dewey (DDC); xuất nhập dữ liệu theo ISO 2709; giao thức liên kết Z39.50; hỗ trợ mã vạch, RFID. Cấu trúc phần mềm gồm các phân hệ: OPAC, Bổ sung, Biên mục, Ấn phẩm định kỳ, Bạn đọc, Lưu thông, Sưu tập số, Mượn liên thư viện và Quản lý. Tài liệu điện tử lưu chiểu gồm khoảng 220–280 tài liệu số hóa trên đĩa CD (luận văn, đồ án dạng file Word). Trung tâm cũng lên kế hoạch tiếp cận cơ sở dữ liệu sách điện tử quy mô khoảng 175.000 đầu sách.
  • Công tác bổ sung và quy trình thực hiện:
    • Quy trình bổ sung tài liệu gồm 7 bước: (1) Khảo sát nhu cầu tin $\rightarrow$ (2) Căn cứ danh mục giới thiệu sách mới của NXB $\rightarrow$ (3) Lựa chọn tài liệu $\rightarrow$ (4) Tra trùng $\rightarrow$ (5) Tập hợp tài liệu và cân đối ngân sách $\rightarrow$ (6) Gửi Nhà trường xét duyệt $\rightarrow$ (7) Nhận xét duyệt và làm thủ tục đặt mua.
    • Phân hệ Bổ sung của phần mềm Libol 6.0 mới ở bước đầu triển khai, việc mua sắm thực tế vẫn tiến hành trực tiếp thủ công qua danh mục của các nhà xuất bản (NXB Giáo dục, NXB Giao thông vận tải, NXB Khoa học kỹ thuật). Báo cáo năm 2017 cho thấy Trung tâm bổ sung 1.959 cuốn sách. Báo, tạp chí duy trì hơn 50 đầu với khoảng 650 tài liệu (trong đó có 50 tài liệu tiếng Anh).
    • Nguồn bổ sung không trả tiền: Tự in ấn giáo trình là nguồn lực lớn, do Trung tâm trực tiếp phụ trách in ấn bài giảng/giáo trình của giảng viên trong trường (riêng năm 2018 in được 65.700 quyển). Nguồn biếu tặng nhận từ EVN chủ yếu là sách tiếng Nga cũ, không phù hợp nhu cầu nên đã chuyển lưu kho tại Cơ sở II, không khai thác được.
    • Kinh phí bổ sung: Do trường chuyển sang cơ chế tự chủ tài chính từ nguồn thu học phí, kinh phí bổ sung hàng năm do Hiệu trưởng duyệt dao động từ 600 đến 800 triệu đồng (chia thành khoản chi đề xuất phần cứng khoảng 400 triệu đồng và chi phí phát sinh/phần mềm khoảng 400 triệu đồng). Nguồn thu khác từ bồi hoàn tài liệu thất lạc theo Quyết định số 688/QĐ ngày 14/7/1986.

Chương 3: Những kiến nghị và giải pháp trong công tác phát triển nguồn tin tại Trung tâm học liệu trường Đại học Điện lực Hà Nội

Dựa trên cấu trúc đề tài trong mục lục, các nhóm kiến nghị và giải pháp tác giả đưa ra tập trung giải quyết các tồn tại phát hiện ở Chương 2:

  • Tổ chức bộ phận nghiệp vụ và quản lý: Hoàn thiện mô hình các tổ chuyên môn, tối ưu hóa quy trình luân chuyển tài liệu giữa các bộ phận.
  • Xây dựng chiến lược phát triển nguồn tin: Định hình chính sách bổ sung dài hạn bám sát khung chương trình đào tạo tín chỉ các ngành kỹ thuật điện, tự động hóa, công nghệ thông tin.
  • Đẩy mạnh số hóa tài liệu: Chuyển đổi định dạng số cho kho tài liệu nội sinh (đồ án, luận văn, đề tài nghiên cứu), giảm sự phụ thuộc vào tài liệu in truyền thống.
  • Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ: Tổ chức đào tạo chuẩn hóa nghiệp vụ thư viện số, bồi dưỡng kỹ năng tin học và trình độ ngoại ngữ cho 50% cán bộ thuộc chuyên ngành khác.
  • Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ và hạ tầng thông tin: Đưa 40 máy trạm tại tầng 2 vào hoạt động thực tế phục vụ tra cứu; thay thế việc quản lý tra tìm thủ công qua file Excel tại tầng 1 bằng hệ thống OPAC của Libol 6.0; nâng cấp hạ tầng mạng.
  • Hướng dẫn người dùng tin và liên kết chia sẻ: Hướng dẫn kỹ năng tìm tin cho sinh viên; chủ động liên kết, chia sẻ tài nguyên thông tin với Thư viện Quốc gia Việt Nam và mạng lưới thư viện đại học liên ngành trong và ngoài nước.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và xác lập các dữ liệu thực tế về công tác phát triển nguồn tin tại một trường đại học chuyên ngành kỹ thuật công nghiệp:

  • Hệ thống hóa các chỉ số định lượng: Khóa luận ghi nhận chi tiết quy mô vốn tài liệu hiện có (4.747 đầu tài liệu công bố với 36.023 cuốn; 536 đầu tài liệu nội sinh với 690 cuốn; 605 đầu sách nước ngoài với 680 cuốn), công suất tự in giáo trình nội bộ (65.700 quyển năm 2018), kinh phí bổ sung hàng năm (600–800 triệu đồng) và hiện trạng khai thác cơ sở vật chất (hệ thống 5 máy chủ, 50 máy trạm, trang thiết bị an ninh thư viện).
  • Phát hiện những hạn chế trong vận hành thực tế:
    • Khâu bổ sung tài liệu còn thực hiện thủ công, chưa tận dụng triệt để phân hệ Bổ sung của phần mềm Libol 6.0.
    • Sự lãng phí trang thiết bị công nghệ: 40 máy trạm dành cho người dùng tin tại tầng 2 chưa được đưa vào vận hành; hệ thống tra cứu tài liệu tại tầng 1 vẫn sử dụng phần mềm Excel gây mất thời gian tra tìm.
    • Tỷ lệ cán bộ trái ngành còn cao (4/8 cán bộ chỉ qua bồi dưỡng ngắn hạn), thiếu cán bộ thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành.
    • Nguồn tài liệu biếu tặng tiếng Nga từ EVN không phát huy được giá trị do rào cản ngôn ngữ của người dùng tin, phải đưa xuống kho lưu trữ tại Cơ sở II.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu trực diện, chuyên sâu về công tác phát triển nguồn tin tại Trung tâm học liệu Trường Đại học Điện lực Hà Nội (sau hàng loạt công trình nghiên cứu trước đó tại Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Lao động và Xã hội). Đề tài mang lại cứ liệu thực tế phục vụ cho công tác điều chỉnh chính sách bổ sung tài liệu của nhà trường trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý sang Bộ Công Thương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát công tác phát triển nguồn tin tại Trung tâm học liệu thuộc Cơ sở I (số 235 Hoàng Quốc Việt, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội), chưa thể tiến hành điều tra đầy đủ hoạt động thông tin và nhu cầu tin tại Cơ sở II (xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội) - nơi lưu trữ kho tài liệu tiếng Nga và một số bộ phận học viên. Tác giả cũng tự nhận định công trình còn gặp hạn chế về thời gian nghiên cứu, kinh nghiệm thực tiễn và trình độ chuyên môn của sinh viên thực hiện.
  • Hướng mở tiếp theo:
    • Khảo sát mở rộng và đồng bộ đối với cả hai cơ sở đào tạo của Trường Đại học Điện lực.
    • Nghiên cứu sâu về hiệu quả khai thác tài nguyên số khi triển khai dự án bổ sung 175.000 đầu sách điện tử và mức độ đáp ứng nhu cầu tin của từng chuyên ngành kỹ thuật trong đào tạo theo học chế tín chỉ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Thư viện, Quản trị Thông tin dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp khảo sát, đánh giá nguồn lực thông tin tại thư viện đại học chuyên ngành kỹ thuật.
    • Cán bộ nghiệp vụ, cán bộ quản trị thư viện tại các trường đại học trực thuộc các bộ, ngành kinh tế - kỹ thuật đang trong quá trình chuyển đổi mô hình thư viện truyền thống sang thư viện điện tử.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Mô hình khảo sát, thống kê và phân loại vốn tài liệu công bố và tài liệu xám đặc thù ngành kỹ thuật.
    • Quy trình 7 bước trong công tác bổ sung tài liệu truyền thống.
    • Kinh nghiệm thực tiễn về việc tự in ấn giáo trình quy mô lớn (65.700 quyển/năm) nhằm chủ động cung cấp tài liệu học tập cho sinh viên.
    • Bài học thực tế trong việc tiếp nhận các gói thầu dự án thiết bị (Gói thầu 4TB) và triển khai ứng dụng phần mềm chuyên ngành Libol 6.0 nhằm tránh tình trạng lãng phí trang thiết bị máy trạm tra cứu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện bởi ai, thuộc ngành nào và nghiên cứu về đơn vị nào?
Khóa luận do sinh viên Trần Anh Thư thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Bích Hạnh, thuộc ngành Khoa học Thư viện, Khoa Quản lý xã hội, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (năm 2019). Đơn vị được khảo sát nghiên cứu là Trung tâm học liệu Trường Đại học Điện lực Hà Nội tại Cơ sở I (235 Hoàng Quốc Việt, Bắc Từ Liêm, Hà Nội).

2. Quy mô vốn tài liệu truyền thống tại Trung tâm học liệu Trường Đại học Điện lực thời điểm khảo sát là bao nhiêu?
Vốn tài liệu truyền thống bao gồm:

  • Tài liệu công bố: 4.747 đầu với 36.023 cuốn (trong đó có 500 đầu giáo trình với 25.000 cuốn; 4.000 đầu sách tham khảo với 9.000 cuốn; 106 đầu sách tra cứu với 460 cuốn; 93 đầu báo, tạp chí, công báo với 1.128 cuốn; 48 đầu sách tiếng Anh chuyên ngành với 435 cuốn).
  • Tài liệu không công bố (tài liệu "xám"): 536 đầu với 690 cuốn (gồm 12 luận án, 96 luận văn, 256 đầu đồ án tốt nghiệp với 410 cuốn và 172 đề tài nghiên cứu khoa học).

3. Cơ cấu đội ngũ cán bộ của Trung tâm học liệu Đại học Điện lực có đặc điểm gì?
Trung tâm có 08 cán bộ (2 nam, 6 nữ), trình độ gồm 2 Thạc sĩ và 6 Cử nhân. Về cơ cấu chuyên môn, chỉ có 4 cán bộ được đào tạo chính quy ngành Thông tin - Thư viện, 4 cán bộ còn lại được đào tạo từ các ngành khác và chỉ qua các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn. Cán bộ phân bổ tại Phòng Giáo trình (3 người), Phòng Tra cứu - Báo tạp chí (3 người) và Phòng Kỹ thuật (2 người).

4. Trung tâm học liệu được trang bị hạ tầng công nghệ và phần mềm quản lý thư viện nào?
Trung tâm tiếp nhận trang thiết bị từ Gói thầu 4TB của Tập đoàn Điện lực Việt Nam gồm 5 máy chủ (4 máy chủ leased line của EVN, 1 máy chủ nối mạng LAN), 50 máy trạm Super Power, hệ thống máy in, photocopy, máy scan, 3 cổng từ an ninh và 14 camera giám sát. Về phần mềm, Trung tâm sử dụng phần mềm quản lý thư viện tích hợp Libol 6.0 của Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học Tinh Vân.

5. Hoạt động tự in sách và kinh phí bổ sung hàng năm của Trung tâm đạt mức nào?
Năm 2018, Trung tâm tự in ấn được 65.700 quyển giáo trình, bài giảng do giảng viên trong trường biên soạn. Nguồn kinh phí được Nhà trường cấp để bổ sung tài liệu và thiết bị hàng năm dao động từ 600 đến 800 triệu đồng (gồm kinh phí đề xuất phần cứng khoảng 400 triệu đồng và kinh phí phát sinh/phần mềm khoảng 400 triệu đồng).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Anh Thư đã phản ánh chân thực bức tranh phát triển nguồn tin tại Trung tâm học liệu Trường Đại học Điện lực Hà Nội trong bối cảnh nhà trường chuyển giao cơ chế quản lý và thực hiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Công trình làm rõ thế mạnh về năng lực tự in ấn giáo trình và cơ sở hạ tầng được đầu tư từ dự án ngành điện, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về việc vận hành máy móc tra cứu, sự chậm trễ trong ứng dụng phân hệ bổ sung của phần mềm Libol 6.0 và cơ cấu cán bộ trái ngành. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp các luận cứ thực tiễn quan trọng nhằm hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện, hướng tới phục vụ hiệu quả nhu cầu học tập và nghiên cứu khoa học tại đơn vị.