CHƯƠNG 1. NHUNG VAN BE LÝ LUẬN LIEN QUAN DEN PHAP LUAT VE CHONG LAN TRANH BIEN PHAP PHONG VE THUONG MẠI 111. Tổng quan về các biện pháp phòng vệ thương mại. LLL Khái niệm và đặc điểm 'Việt Nam ta đã thực hiện chủ trương đổi mới, mở cửa từ năm 1986, va từng bước hội nhập vào nên kinh tế khu vực và toàn cầu.
Năm 1995, chúng ta trở thành thánh viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A (ASEAN) và tham gia Hiệp định Thương mại tự do dau tiên, Hiệp định Khu vực Mau dich Tự do ASEAN (AFTA) giữa các nước ASEAN. Nam 2000, chúng ta ký Hiệp đính thương mai với Hoa Ky, năm 2006 trở thành thảnh vién của WTO, và đã tham gia ting cộng 15 Hiệp định Thương mai tư do (FTA), cả song phương và đa phương, trong đó có những, FTA thé hệ mới như Hiệp định Đối tác toàn điện và tiền bộ xuyên Thái Bình. Gan đây nhất, ta cùng 14 nước khác đã ký kết Hiệp định Đổi tác kinh tế toàn điện khu vực (RCEP). Ngoài ra, Việt Nam cũng đang.
đảm phán 02 Hiệp định giữa Việt Nam và khối EFTA (bao gồm 4 nước Thuy Sÿ, Na Uy, Iceland, Liechtenstein) và Hiệp định Thương mai tự do giữa Viet ‘Nam và Israel!, Tiền trình hội nhập kinh tế quốc tế nay đã gop phan thay đổi căn bản thể ch kinh tế nói riêng và nên kinh tế của Việt Nam nói chung, thể tiện rõ nhất qua hoạt động ngoại thương. Củng với quả trình hôi nhập kinh tế quốc tế sâu rông, đặc biệt là tham. gia các FTA, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đã tăng mạnh qua từng Tổng hop các FTA ca Vit Nem th din thing012022 theo Trưng tim WTO vi Hội hấp "dọc Joggers wal gay my cập 2852022 " năm Néu như năm 2001 kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam mới đạt hon 30 tỷ USD thi tới năm 2011 đã dat 200 tỷ USD; năm 2021 đạt 668,5 tỷ ‘USD. Về xuất khẩu của nước ta đã tăng từ mức 15 tỷ USD vao năm 2001 lên.
hon 96 tỷ USD vào năm 201 1, và dat 336 tỷ USD vào năm 2021. Với kết quả nay, Việt Nam đã trở thanh một trong 20 nền lanh tế có quy mô thương mai lớn nhất thé giới”. ‘Voi quy mô xuất khẩu, nhập khẩu tăng nhiều lẫn đã cho thay năng lực. của nhiêu ngành sản xuất, xuất khẩu của ta đã cao hơn va hàng hóa của ta đã.
ngày cảng thâm nhập được và cạnh tranh sòng phẳng trên nhiều thị trường. xuất khẩu của nhiều quốc gia khác nhau. Tuy nhiên, bên cạnh đó, hang hóa. nhập khẩu cũng có xu hướng vào nước ta nhiều hơn vả cạnh tranh quyết liệt với hang héa trong nước của chúng ta.
Đây là một hệ qua tất yêu từ việc mỡ cửa nên kinh tế và hội nhập với thé giới bên ngoài. Vì những lợi ich cơ ban của hôi nhập kinh tế quốc té, chúng ta chấp nhận vả sẵn sang cạnh tranh tình ding Do đó, để đảm bio được một môi trường canh tranh bình đẳng giữa hàng hóa nhập khẩu va hàng hóa sản xuất trong nước trong bối cảnh mỡ cửa nến kinh tế thi trường và đưa ra các cam kết vé x6a bé hàng rào thuế, hang tảo phi thuế, các nhà đảm phán của các thành viên WTO, hay các Hiệp định FTA hiện nay, đã thiết kế một công cụ lé phòng v thương mai Biển pháp phòng vệ thương mai 1a một phân trong chính sách thương mại quốc tế của mỗi quốc gia, bao gồm các biện pháp: chóng bán phá giá, chống trợ cấp vả biên pháp tự về. Những biện pháp nay do một quốc gia quy định nhằm hạn chế hàng hóa nhập khẩu, được nước nhập khẩu áp dụng để bảo. vệ ngành sin zuất nội dia trước sự cạnh tranh không công bằng của hang hóa ————.` -de-umlt<ac hoạ đang Củ: báo sợ dha "2b bận up pong ung Sửa gn nn ngh ty cập 20572022 nước ngoài theo yêu câu của những chủ thể nhất định khi kết quả điều tra théa min đây đủ các điểu kiện: 4) Có hiện tượng bán pha giá hoặc bản hàng có trợ cấp hoặc nhập khẩu Gat, qua mức, ii) Ngành sin xuất trong nước của nước nhập khẩu bi thiệt hai đến một mức độ nhất định và chứng minh được thiét hai đó, iii) Tên tại mỗi quan hệ nhân qua giữa hành vi bán phá giá, bán hang có trợ cấp hay nhập khẩu ô ạt quả mức dẫn đền gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc thiệt hại đáng kể tới ngành sản xuất trong nước của nước nhập khẩu.
Trong khí các biên pháp CBPG va CTC được sử dụng nhằm hạn ché hành vi cạnh tranh không lành manh từ bên ngoài, thi các biện pháp tự vé lại được sử dụng nhằm giúp các ngành sản xuất trong nước thêm thời gian để điều chỉnh tăng cường tự do hóa thương mai. Các biên pháp PV TM nhìn chung có các đặc điểm cơ bản sau: Thứ nhất, các tiên pháp PVTM là một bộ phận quan trọng trong chính sách thương mại quốc tế của mỗi quốc gia. Thứ hai, muc đích của việc áp dụng các biện pháp PVTM la nhằm hỗ trợ ngành sản xuất trong nước có đủ thời gian để cạnh tranh bình đẳng với hoặc để nhằm loại trừ các trường hợp cạnh tranh không. công bằng của doanh nghiệp nước xuất khẩu, loại bé những lợi thé nhất định khác tạo nên sự cạnh tranh không công bang.
Nhìn trong lich sử tư do hóa thương mại quốc tế, có thé thây các vòng dam phán về tự do hóa thương mai theo các quy định của Hiệp đính chung vé Thuế quan và Thương mai (GATT), mà thành công nhất là ving đâm phán Uruguay, giữa các nước có khối lượng thương mại chiém đa số trong thương mại toản cầu đã giúp hạ l3 thấp (cắt giảm) mức thuế quan áp dung cho hang hóa trên toàn thé giới Từ đó, các ngành sản xuất nôi địa vốn vẫn được bảo vệ bởi chính sách thuê cao. trước đó bị đặt vào tinh thé "nguy hiểm” khi phải cạnh tranh với các đổi thũ nước ngoài. Điều đó khiến các ngành sẵn zuất hoạt động không hiệu qua có thể phải chịu thiết hại, như giảm doanh số hoặc giảm lợi nhuận. Thêm vào đó, việc hang hóa nước ngoài nhập khẩu vào một thị trường nhiều hơn, dé dang hơn cũng kéo theo những nguy cơ cạnh tranh không lành manh nhằm các nhục tiêu khác nhau gây thiệt hai cho ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu.
Nêu như những thiệt hại nay có thể quy trách nhiệm cho hàng nhập khẩu, thi tùy. ‘vao từng trường hợp, các quốc gia có thể áp dụng biện pháp PVTM. Thứ ba, tác quốc gia áp dụng các biên pháp PVTM phải thỏa mãn các. điều kiện theo cam kết quốc tế Thứ he tính hai mặt của các tiện pháp PVTM.
Nếu như các biện pháp PVTM được áp dụng đúng mục tiêu, thi không có gi mâu thuẫn với xu hướng. tự do hóa thương mại. Tuy nhiên, khi các biến pháp PVTM bi lam dung va được sử dụng như công cu trả hình dé bao hộ các ngành sin xuất nội địa, thì chúng sé di ngược lại với mục tiêu tích cực cũa thương mai tự do. Đó chính là lý do vi sao WTO lại quy định những nguyên tắc chất chế về thủ tục nhằm.
đưa việc áp dung những biên pháp PV TM nay vào khung khổ cụ thé, để han chế tối đa tinh trạng lam dụng các biện pháp nay 1.11 1 Khải niệm và đặc điễm của biên pháp chồng bán phá giá. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 77 Luật Quan lý ngại thương 2017 quy dink: “Hồng hóa được xác dink bt bản phá giá Khi nhập Kiẩu vào Việt Nam với giả thếp hơn giá thông thường là gid cô thé sơ sánh được của hằng Hóa tương tự bein tại nước xuất khẫu hoặc tại một nước thie ba trong các điều Min thương mat thông thường hoặc mức gid mà Cơ quan điều tra vác định 4 bằng phương pháp tự tinh toán”. WTO cho rằng đây là hành vi cạnh tranh. không lành mạnh của các nha sẵn xuất, xuất khẩu nước ngoài đối với các nha sẵn xuất của nước nhập khẩu.
‘Theo quy định tai Khoản 1 Điều 77 Luật Quân lý ngoại thương 2017 quy đính: “Biện pháp chống bán pha gid đắt với hàng hóa nhập khẩu vào Vist Nam là biện pháp được áp dung trong trường hop hàng hóa được xác đmh bi bán phá giá kai nhập kiẫu vào Việt Nam gập ra thiệt hai đáng kễ Hoặc de doa gập ra thiệt hai ding Rễ của ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn can sự hình thành của ngàmh sản xuất trong nước”. Đặc điểm riêng của biện pháp CBPG là: () Ngoài muc dich bao về nên sản xuất trong nước trước hang hóa nước ngoài nhập khẩu, biện pháp CBPG có mục đích khác là đăm bảo sự cạnh tranh dựa trên yêu tổ công bằng, (ii) Cơ sé để xác định ban phá giá là việc so sánh giữa mức giá lưu thông và ti giá thông thường của sản phẩm, (ii) Không phải trong moi trường hợp có dâu. hiệu ban pha giá là sẽ áp dung thuê CBPG. Theo quy định tại Điểmb Khoản 3 Điều 77 Luật Quân lý ngoại thương 2017 quy định các biện pháp CBPG bao gốm cả.
“Cam kết về các biện pháp loại trừ bán phá giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị yêu cầu áp dung biện pháp chẳng ban phá: giá với Cơ quan điều tra của Việt Nam hoặc với các nhà sẵn xuất trong nước niểu được Cơ quan điều tra chấp thud”. Theo đó, việc điều tra có thể ngừng. hoặc kết thúc ma không cân áp dụng biện pháp tam thời hoặc thuê CBPG, nêu như nhà xuất khẩu tự nguyện cam kết tăng giá hoặc ngừng xuất khẩu phá giá vào thi trường đang diéu tra và được cơ quan điều tra nhất trí rằng biện pháp nay sẽ khắc phục được thiệt hại 15 ‘Theo quy định của WTO, biện pháp CBPG chi có thé thực hiện nếu co quan diéu tra của nước nhập khẩu, sau khi đã tiền hảnh điều tra chồng bản pha giá, ra kết luận khẳng định sự tôn tại đông thời của cả 03 yêu tổ sau: © Hàng hóa nhâp khẩu bị bán pha giá (với biên độ pha giá không thấp hơn 2%), © Ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu bi thiệt hại đáng ké hoặc bi de doa thiệt hai đáng kể hoặc ngăn cản đáng kể sự hình thành.