Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu biến động lòng sông Sê San tỉnh Kon Tum bằng ảnh viễn thám

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng ảnh viễn thám đa thời kỳ để phân tích biến động lòng sông thượng lưu sông Sê San, tỉnh Kon Tum.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Biến đổi khí hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. Giới thiệu chung

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Dự kiến những đóng góp của đề tài

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LƢU VỰC SÔNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG VIỄN THÁM TRONG NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG LÒNG SÔNG

1.1. Đặc điểm tự nhiên

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Địa hình, địa mạo

1.1.3. Địa chất, lớp phủ thực vật

1.1.4. Đặc điểm khí hậu

1.1.5. Chế độ thủy văn

2. CHƯƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu biến động lòng sông Sê San tỉnh Kon Tum

Nghiên cứu biến động lòng sông Sê San tỉnh Kon Tum là một chủ đề quan trọng trong việc hiểu rõ các thay đổi môi trường và tác động của chúng đến hệ sinh thái. Sông Sê San, một chi lưu lớn của sông Mê Kông, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho các hoạt động nông nghiệp và sinh hoạt của người dân địa phương. Việc sử dụng ảnh viễn thám để theo dõi sự biến động này giúp cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho các nhà quản lý tài nguyên nước.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và vị trí địa lý của sông Sê San

Sông Sê San bắt nguồn từ vùng Tây Nguyên, chảy qua tỉnh Kon Tum và có lưu vực rộng lớn. Đặc điểm địa hình và khí hậu nơi đây ảnh hưởng lớn đến chế độ thủy văn và sự biến động lòng sông. Các yếu tố như độ cao, lượng mưa và chế độ dòng chảy đều góp phần vào sự thay đổi của lòng sông.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu biến động lòng sông

Nghiên cứu biến động lòng sông không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các quá trình tự nhiên mà còn hỗ trợ trong việc quản lý tài nguyên nước. Thông qua việc phân tích ảnh viễn thám, có thể đánh giá được mức độ sạt lở, bồi tụ và các tác động của con người đến lòng sông.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu biến động lòng sông Sê San

Mặc dù có nhiều công cụ hiện đại như ảnh viễn thám, việc nghiên cứu biến động lòng sông Sê San vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, hoạt động khai thác tài nguyên và sự phát triển đô thị đều ảnh hưởng đến sự ổn định của lòng sông. Việc thiếu dữ liệu lịch sử cũng là một rào cản lớn trong việc đánh giá chính xác các xu hướng biến động.

2.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến lòng sông

Biến đổi khí hậu gây ra các hiện tượng thời tiết cực đoan, làm thay đổi chế độ dòng chảy và tăng cường sạt lở bờ sông. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn đến đời sống của người dân sống ven sông.

2.2. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu về biến động lòng sông thường gặp khó khăn do địa hình hiểm trở và chi phí cao cho các cuộc khảo sát thực địa. Điều này dẫn đến việc thiếu thông tin cần thiết để đưa ra các quyết định quản lý hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu biến động lòng sông Sê San qua ảnh viễn thám

Phương pháp nghiên cứu sử dụng ảnh viễn thám đa thời kỳ cho phép theo dõi sự biến động của lòng sông một cách hiệu quả. Các kỹ thuật như phân loại ảnh và phân tích dữ liệu GIS được áp dụng để xác định mức độ biến động của lòng sông qua các giai đoạn khác nhau.

3.1. Ứng dụng công nghệ viễn thám trong nghiên cứu

Công nghệ viễn thám cung cấp một cái nhìn tổng quan về sự biến động của lòng sông, giúp phát hiện các thay đổi nhanh chóng và chính xác. Việc sử dụng ảnh Landsat cho phép phân tích các yếu tố như bồi tụ và sạt lở bờ sông.

3.2. Phương pháp phân loại ảnh viễn thám

Phương pháp phân loại ảnh viễn thám dựa trên thuật toán K-means giúp xác định các loại lớp phủ và mức độ biến động của lòng sông. Kết quả phân loại cung cấp thông tin quan trọng cho việc đánh giá tình trạng hiện tại của lòng sông.

IV. Kết quả nghiên cứu biến động lòng sông Sê San

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự biến động lòng sông Sê San diễn ra mạnh mẽ trong các giai đoạn khác nhau. Các số liệu thu thập từ ảnh viễn thám cho thấy mức độ sạt lở và bồi tụ có sự thay đổi đáng kể, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và đời sống của người dân.

4.1. Biến động sạt lở và bồi tụ tại sông Đăk Bla

Khu vực sông Đăk Bla cho thấy mức độ sạt lở cao trong giai đoạn 1990-2002, với nhiều đoạn bờ sông bị xói mòn nghiêm trọng. Việc phân tích dữ liệu cho thấy sự gia tăng diện tích bồi tụ ở một số khu vực, điều này có thể liên quan đến các hoạt động khai thác tài nguyên.

4.2. Kết quả biến động tại sông Pô Kô

Sông Pô Kô cũng ghi nhận sự biến động đáng kể, với các đoạn bờ sông bị sạt lở mạnh trong mùa mưa. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố tự nhiên và nhân tạo đều góp phần vào sự thay đổi này.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu biến động lòng sông Sê San

Nghiên cứu biến động lòng sông Sê San tỉnh Kon Tum thông qua ảnh viễn thám đã cung cấp những thông tin quý giá về tình trạng hiện tại và xu hướng trong tương lai. Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị khoa học mà còn hỗ trợ cho công tác quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường.

5.1. Ý nghĩa của nghiên cứu đối với quản lý tài nguyên

Kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản lý có cái nhìn rõ hơn về tình trạng lòng sông, từ đó đưa ra các quyết định hợp lý trong việc bảo vệ và phát triển tài nguyên nước.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến biến động lòng sông, đồng thời áp dụng các công nghệ mới để nâng cao độ chính xác trong việc theo dõi và đánh giá tình trạng lòng sông.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus ứng dụng ảnh viễn thám đa thời kỳ nghiên cứu biến động lòng sông thượng lưu sông sê san tỉnh kon tum

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, 3 Chương nội dung, phần Kết luận, 9 bảng dữ liệu và 43 hình. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ LƢU VỰC SÔNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG VIỄN THÁM TRONG NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG LÒNG SÔNG 1. Đặc điểm tự nhiên 1. Vị trí địa lý Sông Sê San là chi lưu lớn của sông Mê Kông bắt nguồn từ Bắc và Trung Tây Nguyên của Việt Nam, sông chảy sang lãnh thổ Campuchia và nhập vào hệ thống sông Serepok.

Sông Sê San có lưu vực rộng 17.000 km2, tổng chiều dài sông chính là 237 km, diện tích lưu vực là 11. Hình 1-1: Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Kon Tum (nguồn: Sở TN&MT tỉnh Kon Tum) Trên lãnh thổ Việt Nam, phần thượng lưu của sông Sê San gồm chi lưu Pô Kô (phía hữu ngạn) và Đăk Bla (phía tả ngạn) nằm hầu hết trên địa phận tỉnh Kon Tum khu vực Tây Nguyên (hình 1-1). Diện tích tự nhiên của Kon Tum là 9. Kon 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tum có giới hạn lãnh thổ từ 107020’15’’ đến 108032’30’’ kinh độ Đông, từ 130055’15’’ đến 15027’15” vĩ độ Bắc.

Phía Bắc của tỉnh giáp tỉnh Quảng Nam, phía Nam giáp tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp hai nước Lào và Campuchia, độ cao trung bình của toàn tỉnh so với mặt nước biển là 500 m. Địa hình, địa mạo Kon Tum nằm ở phía Tây dãy Trường sơn, địa hình dốc, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Khu vực phía Bắc của tỉnh có độ cao trung bình là 1.200 m, nơi đây có đỉnh Ngọc Linh cao nhất Miền Nam (2.596 m) và là nơi bắt nguồn của hầu hết sông suối trong vùng như Sông Tranh, Sông Cái, sông Sê San, Sông Ba.598 m Hình 1-2: Mô hình không gian 3 chiều độ cao tỉnh Kon Tum Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng gồm vùng đồi núi, cao nguyên và thung lũng xen kẽ nhau. Trong đó: - Địa hình đồi, núi: Chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn tỉnh, bao gồm những ngọn núi lớn (ngọn Bon San (1.939 m); ngọn Ngọc Kring (2.066 m)) và những núi liền dải có độ dốc lớn, địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở phía Bắc - Tây Bắc, mặt địa hình bị phân cắt hiểm trở, tạo thành các thung lũng h p, khe, suối.

Địa hình đồi tập trung chủ yếu ở huyện Sa Thầy có dạng nghiêng về phía Tây và thấp dần về phía Tây Nam, xen giữa vùng đồi là dãy núi Chưmomray. - Địa hình cao nguyên: Kon Tum có cao nguyên Konplong nằm giữa dãy An Khê và dãy Ngọc Linh có độ cao 1.300 m, đây là cao nguyên nhỏ, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Địa hình thung lũng: Nằm dọc theo sông Pô Kô đi về phía Nam của tỉnh là dạng thung lũng lòng máng thuộc huyện Sa Thầy, dọc theo thung lũng có những đồi lượn sóng như Đăk Uy, Đăk Hà và có nhiều chỗ bề mặt bằng phẳng như vùng thành phố Kon Tum, các thung lũng này được hình thành giữa những dãy núi kéo dài về phía Đông chạy dọc biên giới Việt Nam – Campuchia. Địa chất, lớp phủ thực vật Qua tổng quan các công trình công bố trong khu vực, cho phép khái quát về hai nội dung trên như sau: Nền địa chất khu vực nghiên cứu được đặc trưng bằng hai lớp bao gồm: Lớp đá móng là các đá kết tinh; lớp phủ trầm tích, chủ yếu là các đá bở rời là sản phẩm phong hóa và bồi tích của lòng sông.

Các thành tạo này phân bố chủ yếu hai bên bờ sông Pô Kô, ngược lại, hai bên bờ sông Đăk Bla chủ yếu là các thành tạo đá gốc ngoại trừ vùng hạ lưu trước đập. Thảm thực vật ở khu vực nghiên cứu được phân bổ theo độ cao. Phần sườn thung lũng, thảm thực vật là cây bụi, rừng bị chặt phá với diện tích lớn, không còn rừng nguyên sinh, đa số đá móng kết lộ ra, không để cây cối phát triển. Trong khi đó, ở khu vực lòng sông, thảm thực chủ yếu là cây nông nghiệp và cây bụi.

Đặc điểm khí hậu Đặc điểm khí hậu trong khu vực có nghĩa quan trọng không chỉ luận giải về chất lượng ảnh viễn thám mà còn là cơ sở để luận giải về biến động lòng liên quan đến chu kỳ thời thiết ở khu vực. Khu vực nghiên cứu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, nhiệt độ trung bình năm dao động từ 22 đến 230C, biên độ nhiệt độ dao động trong ngày từ 8 đến 90C. Kon Tum có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa chủ yếu bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Hàng năm, lượng mưa trung bình toàn tỉnh khoảng 2.121 mm, lượng mưa năm cao nhất 2.260 mm, năm thấp nhất 1.234 mm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8, hướng gió chủ yếu của mùa khô là Đông Bắc, hướng gió chủ yếu của mùa mưa là Tây Nam, độ ẩm trung bình hàng năm của tỉnh Kon Tum dao động trong khoảng 78 - 87%, độ ẩm không khí tháng cao nhất vào tháng 8 và tháng 9 (khoảng 90%), thấp nhất vào tháng 3 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Những thông tin về độ ẩm, lượng mưa, số giờ nắng ở Kon Tum qua một số năm được giới thiệu ở bảng 1-1 dưới đây: Bảng 1-1: Số liệu về độ ẩm, lƣợng mƣa, số giờ nắng ở Kom Tum một số năm [3] Stt Hạng mục Đơn 2000 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 vị o 1 Nhiệt độ C 22,9 23,4 23,6 23,6 23,3 23,6 24,9 23,9 2 Độ ẩm % 82,4 79,0 79,3 77,0 78,7 79,8 75,3 75,5 3 Lượng mưa mm 2.520 4 Số giờ nắng giờ 2.285 Ở Kon Tum, thời tiết nắng nóng của mùa khô (đặc biệt vào cuối mùa) thường làm hạn chế và gây thiếu nước, còn vào tháng 7, 8, lượng mưa tập trung với cường độ cao nên thường xẩy ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng, sản xuất và đời sống dân sinh trên địa bàn, đặc biệt, làm thay đổi hình thái các lòng sông. Chế độ thủy văn Giống như chế độ khí hậu, chế độ thủy văn ở Kon Tum cũng chia là hai mùa rõ rệt: mùa lũ thường bắt đầu từ tháng 7 và kết thúc trong tháng 11 hàng năm, mùa cạn kéo dài từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau. Mặc dù thời gian mùa lũ thường ngắn hơn mùa cạn nhưng lượng dòng chảy mua lũ ở tỉnh lại chiếm đa số (khoảng 70 – 75% trong hơn 10 tỷ m3 mà các sông chuyên chở hàng năm). Trung bình mỗi năm trên các sông suối ở Kon Tum có khoảng từ 4 – 6 trận lũ, một phần ba trong đó là lũ trung bình đến lũ lớn.

Mùa cạn, lượng dòng chảy trong 3 tháng kiệt nhất chỉ chiếm từ 3 – 5% lượng dòng chảy năm gây ra tình trạng thiếu nước trong mùa khô. Các đặc trưng dòng chảy năm hệ thống sông Sê San được trình bày ở bảng 1-2 dưới đây: Bảng 1-2: Đặc trƣng dòng chảy năm hệ thống sông Sê San [1] Diện tích lƣu Mo Stt Tuyến sông Qo (m3/s) Wo (109m3) vực (km2) (l/s/km2) 1 Sông Đăk Bla 3.050 32,3 98,5 3,11 2 Sông Pô Kô 3.530 35,7 126 3,97 3 Sông Sê San 11.659 35,6 273 8,61 6 Sông Đăk Cấm 154 23,2 3,6 0,11 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong từng năm, dòng chảy phân làm 2 mùa rõ rệt. Trên lưu vực sông Pô Kô, mùa lũ bắt đầu từ tháng 7 và kết thúc vào tháng 10. Trên lưu vực sông Đăk Bla mùa lũ muộn hơn, thường bắt đầu vào tháng 8 và có thể kéo dài đến tháng 11.

Đặc trƣng hình thái tự nhiên của các chi lƣu khu vực nghiên cứu Qua phân tích bản đồ địa hình gắn với hệ thống sông trong khu vực nghiên cứu, có thể đưa ra một số kết luận sơ bộ sau về đặc điểm địa hình, địa mạo và hình thái hai chi lưu Đăk Bla và Pô Kô thuộc thượng lưu sông Sê San: Hình 1-3: Các lƣu vực sông chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum [8] - Sông Đăk Bla: là nhánh trái của sông Sê san, bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Krinh, khu vực được đặc trưng bằng địa hình ít phân dị. Độ cao đầu nguồn sông là 1.650 m, và tại vị trí hợp lưu vào Sê San, có độ cao là 1. Sông tương đối trẻ và thường đi với động lực dòng lớn do đặc điểm của địa hình đồi núi h p ở phần thượng lưu của sông. Do chảy trên vùng núi cao nên ở đoạn thượng lưu sông tương đối thẳng, trong lòng h p, dòng chảy theo hướng từ bắc xuống nam, có chiều dài khoảng 74 km và độ dốc 1,7%.

Từ trung lưu tới đoạn hợp lưu với sông Pô Kô, sông chảy theo hướng tây trên cao nguyên cổ Kon Tum, địa hình thoải, lòng sông uốn khúc, nhiều ghềnh và thung lũng. Thung lũng có nhiều lòng cũ và bãi bồi, mang nét điển hình của sông đồng bằng, độ dốc khoảng 1,3%, tiết diện sông hình chữ U, động lực dòng giảm. Hình thái sông uốn khúc do dòng nước bị phá hủy theo chiều ngang. Đổ vào sông Đăk Bla có 18 nhánh sông suối chính, có độ dài đa số từ 10 – 70 km.

Mật độ lưới sông Đăk Bla là 0,49 km/km2 với hệ số uốn khúc 2,03; 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Sông Pô Kô: bắt nguồn từ phía nam của khối núi Ngọc linh, có diện tích lưu vực khoảng 3.530 km2, chiều dài 121 km, chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Đoạn thượng nguồn sông Sê san dài khoảng 21 km có đặc điểm scủa ông miền núi chảy trong các thung lũng h p dạng hình chữ V với độ dốc khoảng 3,3%. Đoạn trung lưu có độ dốc thoải hơn (khoảng 1,8%), chiều dài 100 km. Ngược lại, với sông Đăk Bla, lưu vực sông nằm ở trung tâm của thung lũng, từ thượng lưu đến hạ lưu không có thay đổi nhiều về độ cao, động lực dòng vừa phải.

Địa hình lưu vực sông có thể chia thành 4 dạng: Địa hình vùng núi cao, địa hình núi cao vừa, địa hình cao nguyên, vùng trũng – đồng bằng. Độ rộng của sông ít thay đổi từ thượng lưu xuống hạ lưu. Đặc điểm kinh tế - xã hội 1. Tổ chức hành chính Tỉnh Kon Tum là đơn vị hành chính loại II, toàn tỉnh hiện có 8 huyện, 1 thành phố, 97 xã, phường, thị trấn, trong đó, có 10 xã biên giới giáp Lào và Campuchia với chiều dài biên giới là 280,7 km.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu biến động lòng sông Sê San tỉnh Kon Tum qua ảnh viễn thám" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự biến động của lòng sông Sê San, sử dụng công nghệ ảnh viễn thám để phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường sông. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sự thay đổi của lòng sông mà còn cung cấp thông tin quý giá cho việc quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp viễn thám trong nghiên cứu môi trường, từ đó có thể áp dụng vào các lĩnh vực khác nhau.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan, hãy khám phá thêm về phương pháp xác định trữ lượng rừng bằng dữ liệu Sentinel tại huyện Phú Giáo, hoặc tìm hiểu về bản đồ phân cấp chất lượng không khí tại thành phố Sơn La giai đoạn 2017-2019. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo nghiên cứu ứng dụng ảnh viễn thám và GIS trong quản lý biến động đất đai tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và cái nhìn tổng quát hơn về các ứng dụng của công nghệ viễn thám trong nghiên cứu môi trường.