Nghiên cứu phân bố sự biến động hình thái theo độ tuổi của cá thể vooc cát bà trachypithecus poliocephalus tại vườn quốc gia cát bà cát hải hải phòng

Nghiên cứu phân bố sự biến động hình thái theo độ tuổi của vooc cát bà tại vườn quốc gia Cát Bà, Hải Phòng, cung cấp thông tin quý giá cho bảo tồn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Hiện trạng quần thể Voọc Cát Bà

1.2. Thực trạng hiện nay của Voọc Cát Bà

1.3. Tình trạng bảo tồn

1.4. Phân loại học

1.4.1. Phân loại học Linh trưởng Việt Nam

1.4.2. Vị trí phân loại của loài Voọc Cát Bà

1.5. Phân bố của Voọc Cát Bà

1.6. Một số đặc điểm hình thái và tập tính của loài Voọc Cát Bà

1.6.1. Đặc điểm hình thái loài Voọc Cát Bà

1.6.2. Sinh thái và tập tính

1.7. Các mối đe dọa đến Voọc Cát Bà

1.7.1. Săn bắn

1.7.2. Sự chia cắt quần thể

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm tự nhiên

2.1.1. Vị trí địa lý, hành chính

2.1.2. Đặc điểm địa hình

2.1.3. Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn

2.1.4. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng

2.2. Tài nguyên rừng

2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.3.1. Đặc điểm kinh tế

2.3.2. Đặc điểm xã hội

2.4. Những thuận lợi và khó khăn của khu vực nghiên cứu

2.4.1. Những thuận lợi

2.4.2. Những khó khăn

3. CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG - MỤC TIÊU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Mục tiêu nghiên cứu

3.2.1. Mục tiêu chung

3.2.2. Mục tiêu cụ thể

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp kế thừa (tài liệu tham khảo)

3.5.2. Phương pháp điều tra theo tuyến

3.5.3. Phương pháp nội nghiệp

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA

4.1. Hiện trạng quần thể Voọc Cát Bà

4.2. Phân bố của Voọc Cát Bà

4.3. Sự biến động hình thái qua các giai đoạn

4.4. Sự sai khác về đặc điểm hình thái giữa cá thể đực với cá thể cái

4.5. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn và phát triển quần thể Voọc Cát Bà

KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu biến động hình thái vooc Cát Bà

Nghiên cứu biến động hình thái vooc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) theo độ tuổi là một chủ đề quan trọng trong việc bảo tồn loài linh trưởng này. Vooc Cát Bà là loài đặc hữu của Việt Nam, hiện đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng cao. Việc hiểu rõ về sự biến động hình thái của chúng theo độ tuổi sẽ giúp các nhà nghiên cứu và bảo tồn có cái nhìn sâu sắc hơn về tình trạng và nhu cầu bảo tồn của loài này.

1.1. Đặc điểm hình thái vooc Cát Bà qua các độ tuổi

Vooc Cát Bà có những đặc điểm hình thái khác nhau theo từng độ tuổi. Cá thể non có bộ lông màu vàng cam, trong khi cá thể trưởng thành có lông đầu và vai màu vàng nhạt hoặc trắng vàng. Sự thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến nhận diện mà còn đến hành vi và sinh thái của loài.

1.2. Tình trạng bảo tồn vooc Cát Bà hiện nay

Vooc Cát Bà hiện đang nằm trong danh sách các loài nguy cấp nhất thế giới. Số lượng cá thể giảm mạnh do săn bắn và mất môi trường sống. Việc nghiên cứu tình trạng này là cần thiết để đưa ra các biện pháp bảo tồn hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu vooc Cát Bà

Nghiên cứu về vooc Cát Bà gặp nhiều thách thức, từ việc thu thập số liệu đến việc bảo tồn môi trường sống của chúng. Các yếu tố như săn bắn trái phép và sự phân mảnh môi trường sống đã làm cho việc nghiên cứu trở nên khó khăn hơn.

2.1. Những khó khăn trong việc thu thập số liệu

Việc thu thập số liệu về vooc Cát Bà gặp khó khăn do chúng sống trong môi trường tự nhiên và di chuyển liên tục. Điều này làm cho việc quan sát và ghi nhận số liệu trở nên phức tạp.

2.2. Các mối đe dọa từ môi trường sống

Môi trường sống của vooc Cát Bà đang bị đe dọa bởi sự phát triển kinh tế và đô thị hóa. Việc mất đi môi trường sống tự nhiên đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến quần thể vooc Cát Bà.

III. Phương pháp nghiên cứu biến động hình thái vooc Cát Bà

Để nghiên cứu biến động hình thái vooc Cát Bà, các phương pháp điều tra và phân tích số liệu được áp dụng. Những phương pháp này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển hình thái của loài.

3.1. Phương pháp điều tra theo tuyến

Phương pháp điều tra theo tuyến được sử dụng để ghi nhận sự phân bố và đặc điểm hình thái của vooc Cát Bà. Điều này giúp thu thập thông tin chi tiết về từng cá thể trong quần thể.

3.2. Phân tích số liệu hình thái

Phân tích số liệu hình thái giúp xác định sự khác biệt giữa các độ tuổi của vooc Cát Bà. Các chỉ số như chiều dài, trọng lượng và đặc điểm lông được ghi nhận và phân tích.

IV. Kết quả nghiên cứu biến động hình thái vooc Cát Bà

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự biến động hình thái của vooc Cát Bà có sự khác biệt rõ rệt giữa các độ tuổi. Những thông tin này sẽ là cơ sở cho các biện pháp bảo tồn hiệu quả hơn.

4.1. Sự khác biệt hình thái giữa các độ tuổi

Nghiên cứu chỉ ra rằng cá thể non và trưởng thành có những đặc điểm hình thái khác nhau, ảnh hưởng đến khả năng sinh tồn và thích nghi với môi trường.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào bảo tồn

Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng vào các chương trình bảo tồn vooc Cát Bà, nhằm nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát triển quần thể.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu vooc Cát Bà

Nghiên cứu về biến động hình thái vooc Cát Bà là một bước quan trọng trong việc bảo tồn loài này. Tương lai của vooc Cát Bà phụ thuộc vào các biện pháp bảo tồn hiệu quả và sự hợp tác giữa các tổ chức và cộng đồng.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về vooc Cát Bà mà còn góp phần vào việc bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam.

5.2. Hướng đi tương lai cho bảo tồn vooc Cát Bà

Các biện pháp bảo tồn cần được triển khai đồng bộ, bao gồm bảo vệ môi trường sống và nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của vooc Cát Bà.

15/07/2025
Nghiên cứu phân bố sự biến động hình thái theo độ tuổi của cá thể vooc cát bà trachypithecus poliocephalus tại vườn quốc gia cát bà cát hải hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Hiện trạng quần thể Voọc Cát Bà 1. Thực trạng hiện nay của Voọc Cát Bà Voọc Cát Bà là loài linh trưởng đặc hữu, không có ở bất cứ nơi nào khác trên thế giới ngoài đảo Cát Bà, được liệt vào danh sách những loài cực kỳ nguy cấp trong Sách Đỏ Thế Giới và Sách Đỏ Việt Nam. Với sự phát triển của nền kinh tế, sinh cảnh sống của Voọc Cát Bà bị phân mảnh kết hợp với việc săn bắn, buôn bán động vật hoang dã trái phép đã dẫn đến việc suy giảm nghiêm trọng về số lượng cá thể Voọc Cát Bà ngoài tự nhiên.

Theo Nadler và Hà Thăng Long (2000), ước đoán có ít nhất 2400-2700 cá thể Voọc Cát Bà ngoài tự nhiên vào khoảng những năm 60. Tuy nhiên, sau cuộc điều tra trong vòng 3 tháng được tiến hành vào năm 1999 thì chỉ tìm được tối đa 135 cá thể [9]. Và chỉ 10 tháng sau đó, một con số đáng cảnh báo đó là chỉ có 53 cá thể còn lại trên các đảo thuộc Vườn quốc gia Cát Bà [15]. Nhờ có sự mở rộng ranh giới Vườn quốc gia Cát Bà vào năm 2006 và các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt, số lượng cá thể Voọc Cát Bà đã tăng lên hiện nay khoảng 60-70 cá thể ngoài tự nhiên [11].

Hiện nay, vào tháng 8/2014 tại hội nghị Linh trưởng quốc tế IPS số lượng Voọc Cát Bà được công bố là 61 cá thể bao gồm 57 cá thể ngoài tự nhiên và 4 cá thể được nuôi trong điều kiện bán hoang dã tại trung tâm cứu hộ các loài Linh trưởng quý hiếm, VQG Cúc Phương [10,12]. Do số lượng cá thể rất ít, vùng phân bố hẹp, các mối đe họa đến loài và sinh cảnh sống vẫn chưa chấm dứt nên loài này vẫn đang tiếp tục phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng. Tình trạng bảo tồn Voọc Cát Bà nằm trong danh sách 25 loài Linh trưởng nguy cấp nhất thế giới, cần được xếp ưu tiên trong các hoạt động bảo tồn. Trong Danh sách Đỏ của IUCN 2014 [11], Voọc Cát Bà được xếp ở mức rất nguy cấp – mức CR (Critically Endangered).

3 Hiện tại Voọc Cát Bà ở Việt Nam được xếp vào tình trạng cực ký nguy cấp trong Sách Đỏ Việt Nam, thuộc nhóm IB Nghị định số 06/2019/NĐ-CP [2]. Do vậy trong những năm gần đây có rất nhiều các công trình, dự án của các tổ chức trong nước và quốc tế như Dự án Bảo tồn Voọc Cát Bà, FFI, trường Đại học Quốc gia Úc…quan tâm trong việc bảo tồn loài Linh trưởng quý hiếm này. Phân loại học 1. Phân loại học Linh trưởng Việt Nam Quan điểm về phân loại thú Linh trưởng ở Việt Nam thay đổi theo thời gian và rất khác nhau giữa các tác giả.

Chẳng hạn, theo phân loại của Phạm Nhật (2002) cho rằng thú Linh trưởng Việt Nam bao gồm 25 loài và phân loài thuộc 3 họ; Roos (2004) và Tilo Nadler et al. (2007) cho rằng thú Linh trưởng Việt Nam bao gồm 24 loài và phân loài thuộc 3 họ. Trong khi đó Ross ( 2013 ) chỉ ra rằng Việt Nam có 24 loài và phân loài, trong đó có 6 loài và phân loài là đặc hữu của Việt Nam: gồm Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri), Voọc Cát Bà (Trachypithecus policocephalus poliocephalus), Chà vá chân xám (Pygathrix nemaeus cinerea), Khỉ đuôi dài Côn Đảo (Macaca fascicularis condorensis), Vượn đen Cao Vít (Nomascus nasutus nasutus). Tuy có sự khác nhau về số lượng loài và phân loài, nhìn chung các tác giả đều thống nhất rằng khu hệ thú Linh trưởng ở Việt Nam có 3 họ chính: Họ Cu li (Loridae), họ Khỉ (Cercopithecidae) và họ Vượn (Hylobatidae).

Theo hệ thống phân loại của Ross 2013 khu hệ thú Linh trưởng Việt Nam được trình bày ở bảng dưới đây: 4 Bảng 1.1: Phân loại khu hệ thú Linh trưởng Việt Nam theo Ross ( 2013 ) Tên loài TT Phổ thông Khoa học • Cu li lớn Nycticebus bengalensis • Cu li nhỏ Nycticebus pygmaeus • Khỉ cộc Macaca arctoides • Khỉ mốc Macaca assamensis • Khỉ đuôi lợn Macaca leonine • Khỉ vàng Macaca mulatta • Khỉ đuôi dài Macaca fascicularis • Voọc xám Trachypithecus crepusculus • Voọc bạc An Nam Trachypithecus margarita • Voọc bạc Đông Dương Trachypithecus germaini • Voọc đen má trắng Trachypithecus francoisi • Voọc đầu vàng Trachypithecus poliocephalus  Voọc Hà Tĩnh Trachypithecus hatinhensis  Voọc đen tuyền Trachypithecus ebenus  Voọc mông trắng Trachypithecus delacouri  Chà vá chân nâu Pygathrix nemaeus • Chà vá chân đen Pygathrix nigripes • Chà vá chân xám Pygathrix cinerea • Voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus • Vượn đen tuyền Nomascus concolor • Vượn cao vít Nomascus nasutus • Vượn đen má trắng Nomascus leucogenys • Vượn đen má hung Nomascus siki • Vượn má vàng Nomascus gabriellae • Vượn đen má hung Trung Bộ Nomascus annamensis 5 1. Vị trí phân loại của loài Voọc Cát Bà Trong luận văn này, sử dụng hệ thống phân loại thú Linh trưởng theo hệ thống phân loại của Ross ( 2013 ) vì đây là hệ thống phân loại phản ánh đẩy đủ phân loại học của khu hệ thú Linh trưởng Việt Nam và được các nhà khoa học đang sử dụng rộng rãi. Vị trí phân loại của Voọc Cát Bà hiện nay như sau: Bộ linh trưởng - Primates Họ Khỉ, Voọc - Cercopithecidae Họ phụ Voọc - Colobinae Giống - Trachypithecus Voọc Cát Bà- Trachypithecus poliocephalus 1. Phân bố của Voọc Cát Bà Theo Phạm Nhật (2002), Voọc Cát Bà phân bố ở đảo Cái Chiêm, tỉnh Quang Ninh [5].

Tuy nhiên, những ghi nhận gần đây cho thấy Voọc Cát Bà chỉ tìm thấy tại Vườn Quốc gia Cát Bà, đảo Cát Bà là nơi duy nhất nuôi dưỡng quần thể Voọc Cát Bà lớn nhất với số lượng khoảng 120 - 150 cá thể năm 1998 [6], 104 - 135 cá thể [21], 52 - 54 cá thể năm 2003 [22], khoảng 65 cá thể năm 2014 [10, 12] 1. Một số đặc điểm hình thái và tập tính của loài Voọc Cát Bà 1. Đặc điểm hình thái loài Voọc Cát Bà Đặc điểm nhận biết: Voọc Cát Bà có bộ lông dày nhưng sợi lông hơi thô và cứng. Cá thể trưởng thành có lông đầu và vai màu vàng nhạt hoặc trắng vàng.

Vùng mông màu xám nhạt. Đầu có mào lông với gốc lông vàng nhạt, mút lông phớt xám. Đuôi dài, thon, dày lông và màu đen. Lông cá thể non mới sinh màu vàng cam [5].

Kích thước: Dài đầu và thân 57,0 cm; dài đuôi 79,0 - 80,0 cm; dài chi trước 12,0 - 14 cm; dài chi sau 16,0 cm; cao tai 4,0 cm, trọng lượng cơ thể 9,0 - 9,1 kg [23]. Sinh thái và tập tính Sinh cảnh sống: Voọc Cát Bà sống trong kiểu rừng trên núi đá ở đảo Cát Bà. Tuy nhiên, nơi sống của chúng rất khác nhau: rừng giàu, rừng nghèo và thậm chí cả ở những chỗ núi đá có cây bụi và dây leo [5]. Chúng ngủ trên vách đá vào mùa nóng và trong hang vào mùa lạnh.

Nơi ngủ được lựa chọn là những vách đá dựng đứng, có nhiều hang nhỏ. Thức ăn: Trong khẩu phần thức ăn của Voọc Cát Bà bao gồm các thành phần thực vật như: lá, chồi non, cuộng lá và quả cây rừng. Tổ chức đàn: Theo ghi nhận của Nguyễn Phiên Ngung (1997), đơn vị xã hội cơ bản của Voọc Cát Bà là 1 đực thường đi với 2 đến 3 cá thể cái cùng các con non ở các thế hệ khác nhau [7]. Theo Nadler và Hà Thanh Long (2000); Rode et al.

Trong khi đó Schrudde (2009), lại cho rằng hai đàn Voọc ở khu bảo tồn có số lượng lớn các cá thể đực, chứ không phải là kết cấu đàn như vẫn thường thấy là có một con đực đầu đàn với một vài con cái và các đời con, cháu [15]. Tuy có sự khác nhau về kích thước đàn, nhìn chung tổ chức đàn của Voọc Cát Bà gồm kiểu đơn vị 1 đực trưởng thành vài cá thể cái và các con non ở các thế hệ khác nhau. Tập tính xã hội: Voọc Cát Bà sống thành đàn, các tập tính xã hội của Voọc Cát Bà đã ghi nhận được bao gồm: di chuyển, nghỉ ngơi, chuốt lông, nô đùa và các hoạt động khác [5, 21, 17, 20]. Rode et al.

Di chuyển và kiếm ăn: Voọc Cát Bà hoạt động ngày, kiếm ăn ngày hai buổi sáng và chiều, trưa nghỉ, hoạt động kiếm ăn của Voọc Cát Bà chủ yếu ở 7 trên cây. Cường độ kiếm ăn của chúng diễn ra mạnh vào từ đầu buổi sáng và giảm dần lúc gần trưa [5]. Sinh sản: Hiện tại chưa có nghiên cứu nào về sinh sản của Voọc Cát Bà, theo ghi nhận của Phạm Nhật (2002) cho rằng Voọc Cát Bà có khả năng sinh sản ở các tháng khác nhau của năm. Đã gặp con mẹ mang con non từ tháng 2 đến tháng 11, tuy nhiên, mùa gặp con mẹ mang con non nhiều nhất từ tháng 4 đến tháng 10 [5].

Các mối đe dọa đến Voọc Cát bà Voọc Cát Bà là loài được xếp vào danh sách những loài Linh trưởng nguy cấp nhất trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Cho đến nay, số lượng cá thể Voọc Cát Bà còn lại ngoài tự nhiên rất ít nhưng các mối đe dọa đến loài và sinh cảnh sống vẫn không dừng lại [18]. Nguyên nhân chính dẫn đến việc suy giảm quần thể đó là tác động từ việc săn bắn trái phép và sự chia cắt quần thể. Săn bắn Săn bắn đã từng diễn ra rất phổ biến trên toàn bộ vùng phân bố của Voọc Cát Bà.

Đây cũng là mối đe dọa chính và là nguyên nhân trực tiếp của việc suy giảm số lượng đối với hầu hết các loài động vật trên đảo Cát Bà, đặc biệt đối với quần thể Voọc Cát Bà và ước tính từ 2500 - 2700 cá thể vào những năm 1960 xuống còn 53 cá thể vào năm 2000, điều này cho thấy số lượng bị giảm đi 98% chỉ trong 40 năm [13]. Kết quả nghiên cứu của Nadler và Ha Thanh Long (2000) cho thấy khoảng 500 đến 800 con Voọc Cát Bà đã bị bắn trong gia đoạn từ 1970 - 1986 [21]. Nadler và Ha Thanh Long (2000) chỉ ra rằng mỗi xã trên đảo Cát Bà có một nhóm thợ săn thông thường từ 3 đến 5 người họ ở trong rừng khoảng 1đến 2 tuần để lấy mật ong, trong thời gian này, không thể mang đầy đủ thịt làm thức ăn do vậy, họ săn bắn động vật hoang dã làm thức ăn thay thế [21]. Stenke (2001) cho biết: Tháng 1 năm 2000 có thông tin một đàn Voọc đã bị bắt 9 con tại khu vực bảo tồn, chỉ còn 2 con thoát và bị thương rất nặng.

Tháng 4 năm 2001 kiểm lâm Vườn Quốc gia Cát Bà đã truy đổi 2 thợ săn và đã thu hai khẩu súng tại khu vực Vạn Tà [8].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu biến động hình thái vooc Cát Bà theo độ tuổi" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự thay đổi hình thái của loài vooc Cát Bà theo từng giai đoạn phát triển. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học của loài vooc mà còn chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng trong môi trường tự nhiên. Những thông tin này có thể hữu ích cho các nhà nghiên cứu, bảo tồn động vật hoang dã và những ai quan tâm đến sinh thái học.

Để mở rộng kiến thức của bạn về loài vooc Cát Bà, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu tập tính sử dụng vùng sống của hai cá thể voọc cát bà trachypithecus poliocephalus trouessart 1911 tại vườn quốc gia cát bà hải phòng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về hành vi và môi trường sống của vooc. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái và kỹ thuật nhân nuôi đon atherurus macrourus linnaeus 1758 cũng có thể mang lại những hiểu biết bổ ích về sinh học và kỹ thuật nuôi dưỡng động vật hoang dã. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các loài động vật đặc hữu và các vấn đề liên quan đến bảo tồn.