Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu biến động địa hình đáy cửa Đà Diễn – Phú Yên

Luận văn thạc sĩ HUS nghiên cứu biến động địa hình đáy cửa Đà, Phú Yên, cung cấp cái nhìn sâu sắc về biến đổi môi trường và tác động tự nhiên.

Chuyên ngành

Hải Dương Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Đặc điểm địa hình

1.1.3. Đặc điểm khí hậu

1.1.4. Đặc điểm thủy văn

1.1.5. Đặc điểm hải văn

1.2. TÁC ĐỘNG NHÂN SINH ĐẾN SÔNG BA VÀ KHU VỰC CỬA ĐÀ DIỄN

1.2.1. Các công trình thủy lợi, thủy điện trên lưu vực sông Ba

1.2.2. Tình hình biến đổi thảm phủ lưu vực sông Ba

1.2.3. Các hoạt động kinh tế tác động vào vùng cửa Đà Diễn

1.3. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN CỬA SÔNG

1.3.1. Các phương pháp nghiên cứu diễn biến cửa sông

1.3.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.4. TÌNH HÌNH DIỄN BIẾN XÓI LỞ BỒI TỤ KHU VỰC CỬA ĐÀ DIỄN

1.4.1. Thực trạng xói lở bồi tụ khu vực cửa Đà Diễn

1.4.2. Nguyên nhân gây sạt lở, bồi lắng cửa Đà Diễn

1.5. TỔNG QUAN VÀ LỰA CHỌN MÔ HÌNH

1.5.1. Tổng quan các mô hình

1.5.2. Lựa chọn mô hình toán

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU

2.1. CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU

2.2. GIỚI THIỆU MÔ HÌNH MIKE21/3 FM COUPLE

2.2.1. Cơ sở lý thuyết mô đun dòng chảy D

2.2.2. Cơ sở lý thuyết mô đun sóng (SW)

2.2.3. Cơ sở lý thuyết mô đun bùn cát (ST)

2.3. SỐ LIỆU PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU

2.3.1. Số liệu địa hình

2.3.2. Số liệu thủy, hải văn

2.3.3. Số liệu trầm tích

2.3.4. Số liệu sóng, gió

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN BIẾN ĐỔI ĐỊA HÌNH ĐÁY KHU VỰC CỬA ĐÀ DIỄN

3.1. THIẾT LẬP MÔ HÌNH

3.1.1. Miền tính và lưới tính

3.1.2. Điều kiện biên

3.2. HIỆU CHỈNH VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH

3.2.1. Hiệu chỉnh mô hình

3.2.2. Kiểm định mô hình

3.3. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN

3.3.1. Kịch bản tính toán

3.3.2. Kết quả tính toán

3.3.3. Biến động địa hình đáy trung bình từ tháng 10/2015 đến 8/2016

3.3.4. Mô phỏng trong thời kỳ mùa lũ

3.3.5. Mô phỏng trong thời kỳ mùa khô

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu biến động địa hình đáy cửa Đà Diễn Phú Yên

Nghiên cứu biến động địa hình đáy cửa Đà Diễn, Phú Yên là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực hải dương học. Cửa Đà Diễn không chỉ là nơi giao thoa giữa sông Ba và Biển Đông mà còn là khu vực chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Việc hiểu rõ về biến động địa hình tại đây giúp đánh giá được tác động của các yếu tố môi trường đến hệ sinh thái và hoạt động kinh tế địa phương.

1.1. Đặc điểm địa lý và môi trường của cửa Đà Diễn

Cửa Đà Diễn nằm ở phía Nam thành phố Tuy Hòa, Phú Yên, là nơi tiếp giáp giữa sông Ba và Biển Đông. Khu vực này có diện tích lưu vực lớn, với nhiều yếu tố địa hình phức tạp. Đặc điểm khí hậu và thủy văn tại đây cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành địa hình đáy cửa sông.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu địa hình đáy cửa sông

Nghiên cứu địa hình đáy cửa sông Đà Diễn không chỉ giúp hiểu rõ về sự biến động của địa hình mà còn ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế như đánh bắt hải sản, giao thông đường thủy và bảo vệ môi trường. Việc nắm bắt thông tin này là cần thiết để đưa ra các giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững.

II. Vấn đề biến động địa hình đáy cửa Đà Diễn và thách thức hiện tại

Biến động địa hình đáy cửa Đà Diễn đang diễn ra mạnh mẽ do nhiều yếu tố như tác động của dòng chảy, sóng biển và hoạt động của con người. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên mà còn tác động đến đời sống của người dân địa phương.

2.1. Nguyên nhân gây biến động địa hình

Các yếu tố như dòng chảy từ sông Ba, sóng biển và các hoạt động khai thác tài nguyên là những nguyên nhân chính gây ra biến động địa hình. Sự thay đổi này có thể dẫn đến tình trạng xói lở và bồi lấp, ảnh hưởng đến hoạt động của tàu thuyền và sinh kế của ngư dân.

2.2. Tác động của biến động địa hình đến đời sống

Biến động địa hình không chỉ gây khó khăn cho việc di chuyển của tàu thuyền mà còn ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản. Nhiều tàu cá không thể ra vào cảng an toàn, dẫn đến thiệt hại kinh tế cho ngư dân và ảnh hưởng đến an ninh lương thực của khu vực.

III. Phương pháp nghiên cứu biến động địa hình đáy cửa Đà Diễn

Để nghiên cứu biến động địa hình đáy cửa Đà Diễn, nhiều phương pháp đã được áp dụng, bao gồm khảo sát thực địa, phân tích số liệu thủy văn và mô hình hóa địa hình. Những phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về sự biến động của địa hình trong thời gian qua.

3.1. Khảo sát thực địa và thu thập số liệu

Khảo sát thực địa là bước đầu tiên trong nghiên cứu, giúp thu thập dữ liệu về địa hình, dòng chảy và các yếu tố môi trường khác. Số liệu này sẽ được sử dụng để phân tích và đánh giá sự biến động địa hình.

3.2. Mô hình hóa địa hình và phân tích số liệu

Mô hình hóa địa hình giúp dự đoán các xu hướng biến động trong tương lai. Phân tích số liệu từ các mô hình này sẽ cung cấp thông tin quan trọng để đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả cho khu vực cửa Đà Diễn.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại cửa Đà Diễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự biến động địa hình đáy cửa Đà Diễn có xu hướng gia tăng, đặc biệt trong mùa mưa. Những thông tin này có thể được ứng dụng trong việc quản lý tài nguyên và phát triển bền vững khu vực.

4.1. Kết quả chính từ nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự biến động địa hình tại cửa Đà Diễn chủ yếu do tác động của dòng chảy và sóng biển. Các số liệu thu thập được cho thấy sự thay đổi rõ rệt trong cấu trúc địa hình qua các mùa.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc xây dựng các kế hoạch quản lý bền vững cho khu vực cửa Đà Diễn, từ đó bảo vệ môi trường và hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu biến động địa hình

Nghiên cứu biến động địa hình đáy cửa Đà Diễn là một lĩnh vực quan trọng cần được tiếp tục khai thác. Những kết quả đạt được sẽ là cơ sở để phát triển các giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững cho khu vực.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự biến động địa hình tại cửa Đà Diễn, từ đó giúp nhận diện các vấn đề cần giải quyết.

5.2. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các mô hình dự đoán chính xác hơn về biến động địa hình, từ đó hỗ trợ cho việc quản lý và bảo vệ khu vực cửa Đà Diễn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu biến động địa hình đáy cửa đà diễn phú yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chƣơng 1. Tổng quan khu vực nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu và số liệu. Kết quả tính toán biến động địa hình đáy cửa Đà Diễn – Phú Yên.

Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 1. Vị trí địa l Lưu vực sông Ba (hình 1.1) là một trong những lưu vực lớn nhất khu vực miền Trung, với tổng diện tích lưu vực là 13.900 km2, có tọa độ địa lý lý từ 12o35' đến 14o38' vĩ độ Bắc và từ 108o00' đến 109o55' kinh độ Đông.

Phía Bắc giáp lưu vực sông Trà Khúc, phía Tây và Nam giáp lưu vực sông Cái (Nha Trang) và sông Srepk, phía Đông giáp lưu vực sông Kone, sông Kỳ Lộ và biển Đông. Diện tích tự nhiên toàn lưu vực nằm trên địa phận hành chính của 15 huyện, thị xã thuộc 4 tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk và Phú Yên. Tổng diện tích đất nông nghiệp trên 35000 ha và tổng dân số trên lưu vực khoảng 1,5 triệu người.1 Lưu vực sông Ba Sông Ba (phần thượng lưu gọi là Ia Pa, Ea Pa; phần hạ lưu gọi là Đà Rằng) dài 388 km, bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Rô, Tây Bắc tỉnh Kon Tum, từ độ cao 1549 mét, chảy theo hướng Bắc – Nam, qua huyện Kon Plông của tỉnh Kon Tum và các 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com huyện KBang, Đắk Pơ, An Khê, Kông Chro, Ia Pa, Ayun Pa của tỉnh Gia Lai, chuyển sang hướng Tây Bắc – Đông Nam qua huyện Krông Pa (Gia Lai) rồi đi vào địa phận tỉnh Phú Yên theo hướng Tây – Đông làm thành ranh giới tự nhiên giữa Sơn Hòa và Sông Hinh, giữa Sơn Hòa và Tây Hòa, giữa Tây Hòa và Phú Hòa, giữa Tây Hòa và thành phố Tuy Hòa rồi đổ ra Biển Đông ở cửa biển Đà Diễn (hình 1. Sông Ba cung cấp nước quanh năm cho đồng bằng Tuy Hòa, với diện tích hơn 20000 ha, vựa lúa lớn nhất Duyên hải Nam Trung Bộ.

Vị trí cửa Đà Diễn (Ngu n: Google Earth) Tọa độ của cửa sông Đà Diễn là khoảng 13o5’23. V ng cửa sông nằm ở phía Nam thành phố Tuy Hòa, giáp với huyện Đông Hòa tỉnh Phú Yên. Đặc điểm địa h nh Địa hình lưu vực sông Ba khá phức tạp, bị chia cắt mạnh mẽ bởi sự chi phối của dãy Trường Sơn. Đường phân thuỷ của lưu vực có độ cao từ (500 – 2000 m) bao bọc 3 phía: Bắc, Đông, Nam và chỉ được mở rộng về phía Tây với cao nguyên Pleiku, Mưang Yang, Chư Sê.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dưới tác động của các yếu tố địa hình phức tạp có thể chia lưu vực thành 5 v ng địa hình [2,3]: - Vùng núi cao: chiếm 60% diện tích lưu vực. Độ cao bình quân trong vùng này (600-800 m), địa hình có độ dốc từ thoải đến rất dốc. - V ng thung lũng: kéo dài từ An Khê đến Phú Túc. Cao độ phổ biến ở thung lũng An Khê (400 – 500 m), thung lũng Cheo Reo (150 – 200 m) và Phú Túc (100 – 150 m).

- V ng cao nguyên: có độ cao phổ biến từ (300 – 500 m). - V ng gò đồi: chủ yếu là v ng An Khê, Sơn Hoà, hạ lưu sông Hinh và lưu vực sông Krông H Năng. - V ng đồng bằng: tập trung ở hạ lưu sông Ba, Phú Yên. Phía Đông khu vực này là Biển Đông, ba mặt còn lại đều giáp núi (dãy Cù Mông ở phía Bắc, dãy Vọng Phu - Đèo Cả ở phía Nam, phía Tây là rìa Đông của dãy Trường Sơn).

Do vị trí địa lý và ảnh hưởng của địa hình nên vùng hạ du lưu vực sông Ba thường xuyên chịu tác động mạnh của các yếu tố tự nhiên như mưa, gió, sóng, bão, áp thấp nhiệt đới, phân bố bồi tích không đều … gây nên lũ lụt, bồi lấp, xói lở khu vực cửa sông. Mặt khác, những hoạt động kinh tế như khai thác tài nguyên rừng, khoanh đắp các đầm nuôi hải sản, các công trình dân sinh, thủy lợi, thủy điện… làm thay đổi chế độ dòng chảy và lượng bùn cát từ sông đổ ra biển. Hiện nay, phía thượng nguồn rừng bị tàn phá làm suy thoái và cạn kiệt dòng chảy mùa vào khô ở hạ lưu dẫn đến suy thoái hệ sinh thái, giảm nguồn lợi thuỷ sản, thay đổi vận chuyển bùn cát của sông, nhiễm mặn và suy giảm chất lượng nước, … 1. Đặc điểm khí hậu a.

Chế độ gió: Chế độ gió ở Phú Yên thể hiện hai mùa rõ rệt, m a mưa là thời kỳ thịnh hành gió Bắc (Bắc, Đông Bắc và Đông); m a khô là thời kỳ thịnh hành gió hướng Tây, Tây Nam. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tần suất % và hư ng gió thịnh hành khu vực Phú Yên Tháng/Trạm Tuy Hoà Miền Tây Sơn Hoà I N - 63,3 NE - 60,4 E - 36,4 II N - 51,4 NE - 57,6 E - 43,4 III NE - 30,2 NE - 51,0 E - 42,3 IV E - 37,8 NE - 41,1 E - 35,3 V E - 32,3 W - 35,2 W - 31,1 VI W - 45,2 W - 48,4 W - 31,1 VII W - 44,6 W - 60,6 W - 64,0 VIII W - 58,5 W - 64,2 W - 63,7 IX W - 29,6 W - 51,4 W - 45,5 X NE - 44,7 NE - 52,8 E - 28,5 XI N - 50,5 NE - 69,1 NE - 31,2 XII N - 63,8 NE - 66,0 NE - 40,3 (Ngu n: rung tâm khí tượng thủy văn quốc gia) Nghiên cứu chuỗi số liệu quan trắc gió tại trạm Tuy Hoà, Miền Tây và Sơn Hòa (Phú Yên) trong 20 năm từ năm 1987 đến năm 2007 (bảng 1.1), cho thấy vào m a đông (từ tháng X, XI đến tháng III, IV năm sau) gió ở khu vực Phú Yên và cửa Đà Diễn có hướng thịnh hành nhất là hướng Bắc (tần suất 50 - 60%). Sau đó là gió Đông Bắc với tần suất 30 - 45%.

Vào cuối m a đông còn xuất hiện gió Đông với tần suất dưới 30%. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hoa gió tính từ số liệu gi đo tại trạm gió Tuy Hòa [3] Từ tháng VI đến tháng IX gió mùa mùa hạ phát triển mạnh, toàn lãnh thổ Phú Yên thịnh hành gió Tây với tần suất 30 - 65%, tháng VIII tần suất gió Tây lớn nhất trong năm. Từ cuối tháng IX, gió mùa mùa hạ bắt đầu bước vào thời kỳ suy thoái, đồng thời cũng là thời kỳ tranh chấp của hai thứ gió mùa (hình 1.

Tốc độ gió trung bình năm dao động trong khoảng 2 - 2,5 m/s. Nhìn chung các tháng mùa hè tốc độ gió trung bình lớn hơn m a đông. Tốc độ gió trong bình lớn nhất vào tháng V, VI và nhỏ nhất vào tháng XII hoặc tháng I. Chế độ mưa Mưa là một yếu tố chính của khí hậu, thủy văn, là một trong những thành phần của cán cân nước.

Phú Yên có nền nhiệt độ cao nên mưa là nhân tố quan trọng 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chi phối thời vụ, cơ cấu cây trồng, năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là các vùng sản xuất còn lệ thuộc vào nước trời. Bản đ phân bố lượng mưa mùa mưa (trái) và mùa khô (phải) [4] Lượng mưa trung bình nhiều năm biến đổi từ 1300 mm đến 2200 mm, mưa ít nhất tại các vùng khuất gió như Cheo Reo, Phú Túc và mưa nhiều nhất là thượng nguồn sông Hinh và thượng nguồn sông Ba (hình 1. Lượng mưa trung nh nhiều năm các tháng mm Trạm Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Phú Lạc 48 21 43 33 80 48 36 49 245 637 517 258 Hòa Đồng 72 28 56 45 109 80 58 63 246 679 614 324 Sơn Thành 46 17 54 52 124 100 77 76 235 621 563 272 Sông Hinh 58 21 68 65 155 125 97 95 237 626 567 274 Miền Tây 22 10 34 36 125 106 80 107 213 447 409 155 Sơn Hòa 23 10 36 38 132 112 84 113 209 469 402 152 Củng Sơn 21 9 38 35 89 113 75 106 180 487 399 154 Hà Bằng 31 12 26 35 112 75 63 77 225 517 462 159 Xuân Lãnh 43 17 36 48 155 104 87 107 239 550 491 169 Cù Mông 59 26 34 31 96 74 44 81 269 594 607 315 Sông Cầu 26 11 13 30 83 81 34 66 244 534 487 193 Chí Thạnh 20 8 10 23 62 61 26 50 226 495 452 179 Tuy Hòa 47 18 35 30 94 60 42 56 288 656 549 215 Phú Lâm 40 19 32 30 89 56 39 51 267 612 498 200 (Ngu n: Đài K V Khu vực Nam Trung Bộ) 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com M a mưa trên lưu vực sông Ba giữa khu vực Tây và Đông Trường Sơn có khác nhau, ở Tây Trường Sơn m a mưa từ tháng V đến tháng X (bảng 1.2), còn Đông Trường Sơn là từ tháng IX đến tháng XII. Vì vậy dòng chảy mặt lưu vực sông Ba là phong phú, tính đến Tuy Hòa (diện tích 13900 km2) thì tổng lượng nước trung bình nhiều năm khoảng 9,8 tỷ m3.

Tuy nhiên lượng nước này phân bố không đều trong năm kết hợp với ảnh hưởng của địa hình tạo ra m a mưa lớn (dễ gây lũ lụt) và mùa khô thiếu nước. Bão và áp thấp nhiệt đới Bão và áp thấp nhiệt đới thường ảnh hưởng hoặc đổ bộ vào nước ta từ tháng 5 đến tháng 12, nhưng cũng có năm bão đổ bộ từ tháng 3 (năm 1982). M a bão ở Phú Yên tr ng với m a mưa (tháng 10 đến tháng 12) nhưng cũng có năm cuối tháng 6 đầu tháng 7 đã có bão đổ bộ vào khu vực này (năm 1978, 2004), cho nên vào giữa mùa gió Tây khô nóng cũng không loại trừ khả năng bão đổ bộ (http://weather. Có thể nói, Phú Yên tuy là một trong những tỉnh ven biển nằm trong khu vực đón bão, song bão không nhiều như Bắc Trung Bộ và miền Bắc, và xen kẽ có năm không có bão.

Địa hình của tỉnh Phú Yên đóng vai trò quan trọng trong chế độ mưa của bão. Lượng mưa do bão đem tới đã góp phần làm cho tổng lượng mưa toàn mùa thêm phong phú, nhưng mưa bão kết hợp địa hình dốc ngắn đã làm cho các trận lũ trở nên phức tạp hơn trong suốt cả m a. Đặc điểm thủy văn a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu biến động địa hình đáy cửa Đà Diễn, Phú Yên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự thay đổi địa hình tại khu vực cửa Đà Diễn, một trong những khu vực quan trọng về sinh thái và kinh tế tại Phú Yên. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến biến động địa hình mà còn đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững cho khu vực. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, từ đó nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc duy trì sự cân bằng sinh thái.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến bảo tồn và phát triển rừng, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn đánh giá mô hình phục hồi rừng tại xã nông hạ huyện chợ mới tỉnh bắc kạn, nơi nghiên cứu về các mô hình phục hồi rừng có thể áp dụng trong các khu vực tương tự. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu lượng vật rơi rụng ở một số kiểu rừng tự nhiên và rừng trồng tại vườn quốc gia cúc phương ninh bình sẽ cung cấp thêm thông tin về sự đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số cơ sở khoa học cho phục hồi rừng tự nhiên tại vùng đệm vườn quốc gia nặm pui tỉnh sayaboury nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phục hồi rừng tự nhiên và ứng dụng của chúng trong bảo tồn sinh thái. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực bảo tồn và phát triển bền vững.