Tổng quan nghiên cứu

Lưu vực sông Ba là hệ thống sông nội địa lớn nhất khu vực Nam Trung Bộ với tổng diện tích hứng nước lên đến 13.900 km² và chiều dài dòng chính đạt 388 km. Nguồn nước dồi dào từ con sông này nuôi dưỡng hơn 20.000 ha đất canh tác của vựa lúa Tuy Hòa, đồng thời bảo đảm sinh kế cho khoảng 1,5 triệu người dân trên toàn lưu vực. Nằm tại điểm cuối của hạ lưu, cửa sông Đà Diễn đóng vai trò là cửa ngõ thủy văn chiến lược của thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Đây là trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá lớn nhất duyên hải miền Trung, tiếp nhận và phục vụ nơi neo đậu an toàn cho hơn 900 tàu thuyền khai thác hải sản xa bờ cùng đội tàu câu cá ngừ đại dương.

Mặc dù giữ vị thế quan trọng, khu vực cửa Đà Diễn thường xuyên đối mặt với tình trạng biến động địa hình đáy cực kỳ phức tạp theo mùa. Hiện tượng bồi lấp luồng chạy tàu trong mùa khô và sạt lở bờ biển nghiêm trọng trong mùa mưa bão gây cản trở giao thông thủy, khiến hàng trăm phương tiện bị mắc cạn hoặc không thể ra khơi, gây thiệt hại kinh tế hàng tỷ đồng mỗi năm. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xác định bản chất cơ chế thủy động lực, tính toán định lượng quá trình xói lở, bồi tụ và mô phỏng bức tranh biến đổi địa hình lòng dẫn cửa sông. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào vùng cửa sông Đà Diễn và đới bờ biển lân cận, sử dụng chuỗi số liệu thủy văn 40 năm từ năm 1977 đến năm 2016 cùng các đợt khảo sát thực địa giai đoạn 2015 - 2016. Kết quả của luận văn cung cấp cơ sở khoa học xác đáng nhằm kiểm soát khối lượng nạo vét hơn 1,5 triệu tấn cát, tối ưu hóa hơn 2.000 m công trình kè bảo vệ và nâng cao hiệu quả quy hoạch không gian đới bờ bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng hệ thống lý thuyết thủy động lực học hiện đại kết hợp các mô hình hình thái cửa sông kinh điển. Trọng tâm là lý thuyết cân bằng ổn định hình thái cửa sông của Bruun và Gerritsen năm 1960. Thuyết này đánh giá trạng thái đóng mở thông qua tỷ số giữa thể tích lăng trụ triều và tổng lượng bùn cát dịch chuyển dọc bờ. Khi tỷ số này giảm xuống dưới 50, cửa sông rơi vào trạng thái mất ổn định và nguy cơ bồi lấp hoàn toàn là rất cao. Bên cạnh đó, luận văn kế thừa mô hình quan hệ thủy lực ổn định của Escoffier năm 1940 và Le Conte năm 1905 nhằm xác định diện tích mặt cắt ướt cân bằng tương ứng với vận tốc dòng chảy cực đại qua cửa.

Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành cốt lõi gồm: lăng trụ triều, quá trình chuyển cát qua cửa sông, phổ mật độ tác động sóng, ứng suất tiếp đáy do tương tác sóng - dòng chảy và diễn biến động lực hình thái đáy biển. Nền tảng toán học dựa trên hệ phương trình Navier-Stokes trung bình Reynolds 2 chiều cho dòng nước nông bảo toàn khối lượng và động lượng, phương trình cân bằng tác động sóng phổ toàn phần và các quy luật vận chuyển bùn cát không kết dính của Engelund - Hansen và Fredsoe.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng cơ sở dữ liệu quan trắc dài hạn kết hợp khảo sát đo đạc thực địa chuyên sâu. Nguồn dữ liệu thủy văn trạm Củng Sơn thu thập liên tục 40 năm từ năm 1977 đến năm 2016, dữ liệu gió trạm Tuy Hòa 20 năm từ năm 1987 đến năm 2007, cùng mô hình số độ sâu đáy biển toàn cầu GEBCO. Dữ liệu thực địa gồm 2 đợt đo đạc thủy hải văn đồng bộ vào tháng 5 và tháng 11 năm 2015 tại 7 trạm quan trắc chi tiết từ trạm A đến trạm G, kết hợp phân tích hơn 30 mẫu trầm tích mặt đáy. Đường kính hạt trung bình d50 biến đổi trong khoảng từ 0,003 mm đến 1,4 mm với độ chọn lọc tốt từ 1,1 đến 1,6 đối với cát thô.

Phương pháp chủ đạo là mô hình hóa toán học thông qua bộ phần mềm tích hợp MIKE 21/3 FM Couple của Viện Thủy lực Đan Mạch. Mô hình tích hợp ba mô đun: mô đun thủy động lực học MIKE 21 HD, mô đun phổ sóng gió ven bờ MIKE 21 SW và mô đun vận chuyển bùn cát MIKE 21 ST. Lưới tính phi cấu trúc tam giác được thiết lập trên hai miền: miền lớn bao quát ngoài khơi và miền nhỏ phân giải cao tập trung vào vùng lạch triều cửa sông. Lý do lựa chọn mô hình này là khả năng mô phỏng chính xác đường bờ cong queo phức tạp, phản ánh tương tác phi tuyến sóng - dòng chảy và tái hiện trung thực hiện tượng dòng triều không đều với chu kỳ mô phỏng trọn vẹn 11 tháng từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 8 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình tính toán và phân tích thực nghiệm đã xác định 3 phát hiện khoa học quan trọng về chế độ động lực hình thái vùng cửa Đà Diễn:

Thứ nhất, sự phân hóa dòng chảy theo mùa diễn ra vô cùng gay gắt. Mùa lũ kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12 chiếm tới 71,8% tổng lượng dòng chảy cả năm. Đỉnh lũ cao nhất xuất hiện vào tháng 11 với lưu lượng bình quân đạt 862,16 m³/s, đóng góp 25,85% lượng nước toàn năm. Độ đục trung bình đạt đỉnh 294,2 g/m³ vào tháng 10, cao gấp 16 lần so với mức thấp nhất 18,3 g/m³ vào tháng 3. Lượng bùn cát từ thượng nguồn đổ ra trong mùa lũ chiếm từ 25% đến 30% tổng lượng bồi lắng trước cửa sông. Dòng chảy lũ cực mạnh đóng vai trò bóc mòn, nạo vét tự nhiên và đẩy lùi bãi cát bồi lấp tích tụ trước đó ra vùng nước sâu ngoài cửa.

Thứ hai, mùa khô kéo dài 8 tháng từ tháng 1 đến tháng 8 chỉ chiếm 29,2% tổng lượng dòng chảy năm. Dòng chảy suy kiệt nghiêm trọng nhất vào tháng 4 với lưu lượng trung bình vỏn vẹn 47,23 m³/s, chiếm tỷ trọng 1,42% dòng chảy năm. Lúc này, động lực sông hoàn toàn tê liệt, động lực biển với sóng hướng Đông Bắc cao trung bình 0,87 m đến 1,0 m và cực đại 4,0 m chiếm ưu thế áp đảo. Sóng và dòng ven vận chuyển lượng lớn cát dọc bờ đẩy sâu vào trong lạch triều, tạo nên các bãi bồi bồi dày từ 1,0 m đến 2,5 m chắn ngang cửa sông, làm tắc nghẽn nghiêm trọng luồng chạy tàu.

Thứ ba, quy luật xói lở và dịch chuyển đường bờ diễn ra mạnh mẽ và bất đối xứng. Doi cát bờ Nam có xu thế bồi tụ và phát triển kéo dài về phía Bắc, trong khi khu vực bờ Bắc thuộc phường 6 và bờ Nam khu vực xóm Rớ bị sóng Đông Bắc công phá dữ dội, gây sạt lở sâu hàng chục mét bờ biển mỗi mùa gió chướng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi gây nên tình trạng biến động lòng dẫn phức tạp là sự mất cân bằng giữa động lực sông và động lực biển, bị khuếch đại bởi các hoạt động nhân sinh trên lưu vực. Sự hiện diện của 72 công trình thủy lợi và 12 nhà máy thủy điện với tổng dung tích hồ chứa lên tới 1560,2 triệu m³, tiêu biểu như hồ Thủy điện Sông Ba Hạ công suất 250 MW và công trình Thủy lợi Ayun Hạ, đã giữ lại gần như toàn bộ lượng dòng chảy kiệt và phù sa thô. Cùng với đó, độ che phủ rừng tự nhiên suy giảm mạnh từ 82% năm 1943 xuống còn 42% năm 1983 khiến lũ lên nhanh, rút gấp, làm gia tăng biên độ xói bồi. Hoạt động khai thác nạo vét luồng lạch với khối lượng cấp phép trên 1,5 triệu tấn cát làm biến dạng sâu sắc địa hình đáy cục bộ.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại cửa Tư Hiền hay cửa Đại, kết quả tại cửa Đà Diễn thể hiện tính tương đồng cao về quy luật bồi lấp do sóng biển chi phối khi lưu lượng sông suy giảm. Bức tranh biến động địa hình đáy được minh chứng rõ nét qua hệ thống bản đồ số độ sâu DEM, biểu đồ trường vận tốc dòng chảy triều lên và triều xuống, cùng các bảng so sánh độ cao sóng có nghĩa và chu kỳ sóng đỉnh phổ tại các trạm kiểm định F và G, cho thấy sự trùng khớp chặt chẽ giữa số liệu tính toán và thực tế quan trắc.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm ổn định hình thái cửa sông Đà Diễn và đảm bảo an toàn giao thông thủy, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

Xây dựng hệ thống công trình chỉnh trị luồng tàu và kè giảm sóng ven biển. Động từ hành động: Thiết kế và thi công hệ thống đê hướng dòng kết hợp đê mỏ hàn phía bờ Bắc và bờ Nam cửa sông. Mục tiêu định lượng: Đảm bảo duy trì độ sâu đáy luồng ổn định tối thiểu từ -3,5 m đến -4,0 m cho tàu thuyền công suất trên 400 mã lực lưu thông thuận tiện. Mốc thời gian hoàn thành: Giai đoạn 2026 - 2028. Cơ quan chủ trì thực hiện: Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên phối hợp cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Thiết lập quy chế điều tiết liên hồ chứa thủy điện và thủy lợi trên lưu vực sông Ba. Động từ hành động: Ban hành và giám sát quy trình xả dòng chảy môi trường trong mùa kiệt đối với 12 nhà máy thủy điện lớn. Mục tiêu định lượng: Đảm bảo lưu lượng xả tối thiểu sau đập Củng Sơn không thấp hơn 80 m³/s trong suốt các tháng mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 hàng năm. Mốc thời gian áp dụng: Bắt đầu thực thi từ đầu năm 2026. Cơ quan chủ trì thực hiện: Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác khoáng sản và nạo vét cát luồng lạch. Động từ hành động: Rà soát, đình chỉ các dự án nạo vét không đúng quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra sản lượng khai thác thực tế. Mục tiêu định lượng: Khống chế tổng dung lượng nạo vét duy tu định kỳ dưới mức 300.000 tấn/năm theo đúng chuẩn tắc luồng hàng hải. Mốc thời gian triển khai: Quý II năm 2026. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên.

Khôi phục thảm phủ thực vật lưu vực và gia cố đê biển bằng công nghệ mới. Động từ hành động: Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và lắp đặt khối bê tông tiêu sóng cải tiến Rakuna 4 tại đoạn kè xung yếu xóm Rớ dài hơn 2.000 m. Mục tiêu định lượng: Nâng độ che phủ rừng lưu vực lên trên 55% và triệt tiêu 70% năng lượng sóng tác động trực tiếp vào chân kè. Mốc thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030. Cơ quan chủ trì thực hiện: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Phú Yên và các ban quản lý dự án xây dựng chuyên ngành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Các đơn vị như Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên sẽ tìm thấy cơ sở lý luận và số liệu thực chứng để xây dựng quy hoạch quản lý tổng hợp dải ven bờ. Luận văn cung cấp luận cứ trực tiếp phục vụ công tác lập báo cáo khả thi các dự án đê kè bảo vệ bờ biển phường 6 và khu dân cư xóm Rớ.

Nhóm kỹ sư công trình thủy và tư vấn thiết kế cảng biển: Đội ngũ kỹ sư tiếp cận được bộ thông số sóng thiết kế, vận tốc dòng chảy cực đại và phân bố cấp hạt trầm tích đáy d50 chi tiết. Đây là tài liệu đầu vào quan trọng phục vụ tính toán kết cấu đê mỏ hàn, luồng chạy tàu và bến cập tàu an toàn cho cảng cá Tuy Hòa và Đông Tác.

Nhóm viện nghiên cứu, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Hải dương học, Thủy văn và Kỹ thuật Bờ biển: Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị minh họa cho phương pháp ứng dụng mô hình số trị lưới phi cấu trúc MIKE 21 FM xử lý bài toán tương tác sông - biển. Nghiên cứu sinh có thể tham khảo phương pháp luận để phát triển các đề tài mở rộng về biến đổi hình thái cửa sông duyên hải miền Trung.

Nhóm đơn vị vận hành các nhà máy thủy điện và công trình thủy lợi: Ban quản lý các hồ chứa như Sông Ba Hạ, Sông Hinh nắm bắt rõ nét mối liên hệ giữa việc tích nước thượng nguồn và biến động bồi xói hạ du, từ đó hoàn thiện phương án vận hành liên hồ chứa hài hòa lợi ích kinh tế và an toàn môi trường.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cửa sông Đà Diễn không bị bồi lấp đóng kín hoàn toàn như một số cửa sông khác ở miền Trung? Cửa sông duy trì được sự thông thương nhờ nguồn xả lũ khổng lồ trong 3 tháng mùa mưa chiếm tới 71,8% tổng lượng nước cả năm. Dòng lũ cực đại tháng 11 đạt lưu lượng 862,16 m³/s tạo nên áp lực thủy động lực vượt trội, đủ sức xói tung và cuốn trôi các dải cát tích tụ trong mùa khô ra ngoài khơi, giúp tái lập lòng dẫn tự nhiên.

Nhân tố biển nào đóng vai trò chính gây bồi lấp lạch triều vào mùa khô? Sóng biển mùa đông hướng Đông Bắc và sóng mùa hè hướng Tây Nam kết hợp cùng dòng triều dâng là nhân tố quyết định. Trong mùa khô khi lưu lượng sông suy giảm còn 47,23 m³/s ở tháng 4, năng lượng sóng ven bờ chiếm thế thượng phong, liên tục vận chuyển bùn cát hạt mịn dọc bờ vào sâu trong cửa sông tạo nên bãi bồi nông hiểm trở.

Mô hình tích hợp MIKE 21/3 FM Couple có ưu điểm gì vượt trội trong nghiên cứu này? Mô hình sở hữu công nghệ lưới phi cấu trúc linh hoạt dạng tam giác, cho phép mô phỏng đồng thời và tương tác qua lại giữa trường sóng gió ven bờ, trường dòng chảy thủy động lực và tốc độ vận chuyển bùn cát đáy. Nhờ đó, mô hình tái hiện chính xác các đường bờ quanh co và luồng lạch phức tạp với độ tin cậy cao tại các trạm kiểm định.

Các hồ chứa thủy điện thượng nguồn ảnh hưởng như thế nào đến diễn biến cửa Đà Diễn? Hệ thống 12 nhà máy thủy điện với dung tích hơn 1560,2 triệu m³ đã tích giữ phần lớn dòng chảy kiệt, khiến hạ lưu suy thoái dòng chảy nghiêm trọng trong mùa khô. Đồng thời, các đập dâng giữ lại phù sa thô, làm dòng nước xả lũ phía sau hồ rơi vào trạng thái thiếu bùn cát, gia tăng cường độ xói lở cục bộ ở hai bên bờ sông.

Giải pháp công trình nào mang lại hiệu quả bền vững nhất cho việc chỉnh trị cửa Đà Diễn? Phương án tối ưu là xây dựng hệ thống đê chỉnh trị hướng dòng bằng kè mỏ hàn kết hợp đê chắn sóng phía ngoài cửa. Tuyến công trình này vừa ngăn chặn bùn cát dịch chuyển dọc bờ bồi lắng vào luồng chạy tàu, vừa triệt tiêu năng lượng sóng tác động gây xói lở bờ biển, duy trì luồng lạch ổn định từ -3,5 m đến -4,0 m cho tàu cá.

Kết luận

  • Luận văn làm sáng tỏ quy luật tương tác thủy động lực sông - biển tương phản sâu sắc theo mùa tại cửa Đà Diễn, tỉnh Phú Yên.
  • Phân tích định lượng chính xác sự tương phản giữa lưu lượng mùa lũ chiếm 71,8% gây xói trôi bãi bồi và lưu lượng mùa khô chiếm 29,2% gây bồi nông nghiêm trọng luồng tàu.
  • Ứng dụng thành công bộ mô hình số trị hiện đại MIKE 21/3 FM Couple trên hệ lưới phi cấu trúc, tái hiện chân thực trường sóng, dòng chảy và biến đổi địa hình đáy với độ chính xác cao.
  • Đánh giá toàn diện tác động cộng hưởng tiêu cực từ 12 công trình thủy điện, sự suy giảm 40% diện tích rừng tự nhiên và khối lượng nạo vét vượt mức 1,5 triệu tấn cát.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp công trình đê kè chỉnh trị kết hợp quy chế điều tiết xả tối thiểu 80 m³/s liên hồ chứa, bảo vệ an toàn cho hơn 900 tàu thuyền đánh bắt xa bờ.

Công trình là đóng góp học thuật và thực tiễn sâu sắc cho lĩnh vực Hải dương học và Kỹ thuật Bờ biển Việt Nam. Các cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương cần sớm tổ chức triển khai mô hình thử nghiệm thực địa và hoàn thiện quy hoạch phân kỳ đầu tư xây dựng công trình chỉnh trị giai đoạn 2026 - 2028. Độc giả quan tâm hãy tải ngay toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết bộ thông số mô hình và hệ thống dữ liệu thủy hải văn giá trị.