CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE BIEN DONG DAN SO 1. MOT SO LY LUAN VE BIEN DONG DAN SO 1. Dân số Dan số là một tập hợp người sinh sông trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hảnh chính [19] Dân số chí tất cả những người sống tròng phạm vi một địa giới nhất định (một nước, một vùng kinh tế, một đơn vị hành chính.) có đến một thời điểm hay trong một khoảng thời gian nhất định (Tông cục Thống kê, 2020). Trong luận văn, tác giá sử dụng thuật ngữ dân số là một tập hợp người sinh sống trên một lãnh thổ nhất định được xác định theo đơn vị hành chính.
Va dan tất cả những người sống trong phạm vi một địa giới nhất (một nước, một vùng kinh tế, một đơn vị hành chính,.) có đến một thời điểm hay trong một khoảng thời gian nhất định. Trong thống kê, đân số được thu thập theo khái niệm “Nhân khâu thực tế thưởng trú" [19]. khi nói đến tổng dân số tại thời điểm 0 gid ngay 01/4/2019 được hiểu là số nhân khâu thực tế thưởng trú tại thời điểm 0 giờ ngày 01/4/2019. Một người được coi là "nhân khẩu thực tế thưởng trú” tại hô, nễu người đó thực tế vẫn thưởng xuyên ăn ở tại ‘inh đến thời điểm điều tra đã được 6 tháng trở lên và những người mới chuyển đến dưới 6 tháng nhưng xác định sẽ ăn, ở ôn định tại hộ, trẻ em mới sinh trước thời điểm điều tra và những người tạm vắng, không phân biệt họ có hay không có hộ khẩu thưởng trú.
Nhan khấu thực tế thường trú tại hô bao gồm các loại sau đây: a) Những người thực tế thưởng xuyên ăn, ở tại hộ tử 6 tháng trở lên tính đến thời điểm điều tra, không phân biệt họ có hay không có hộ khâu thưởng trú; 10 b) Những người mới đến hộ chưa được 6 tháng nhưng xác định sẽ ăn, ở ôn định lâu dài tại hộ, kể cá trẻ mới sinh; c) Những người lâu nay vẫn thường xuyên ăn, ở tại hộ nhưng tại thời điểm điều tra họ tạm vắng, bao gồm cả những người Việt Nam đang ở nước ngoài trong thởi hạn được cơ quan có thâm quyền cho phép. Ngoài "Nhân khẩu thực tế thường trú” tại hộ, tổng dân số còn bao gồm các “nhân khẩu đặc thủ”, bao gồm: ~ Những người sông trong các nhả đường lão, trại trẻ mỏ côi, làng trẻ SOS, cae trưởng/lớp học tình thương, trại phong, trung tâm/trưởng/trại và các cơ sở xã hội khác đồng tập trung trên phạm vi, ranh giới của xã/phường/thị trấn: bệnh nhân sống trong các trại phong, trung tâm chăm sóc vả nuôi dưỡng lên ở các trại cai nghiện ma ~ Học sinh, sinh viên đang ở tập trung (không kể học sinh phổ thông trọ hoc/ở nhở tại các hộ dân cư) trong các trưởng thanh thiếu niên, trường dân tộc nội trú, trưởng vừa học vừa làm, trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trường câm ác tu sỹ trong các tu viện; các nhà sư hoặc tu sỹ sống trong các nhà chủa, nhà chung; ~ Những người sống trong các khu nhà ở công nhân trong khuôn viên các công ty, nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp xây dựng cho công nhân ở. theo mô hình tập trung, có phân biệt khu vực cư trú dảnh riêng cho nam va dành riêng cho nữ (mö hình ký túc xá của các trưởng đại học), những khu nhà này đú lớn và thường do doanh nghiệp quản lý tập trung, ĐTV khó tiếp cận để điều tra (chủ yếu là những người độc thân và có Ban quản lỷ, bảo vệ quản lý khu vực này) đóng trên phạm vi ranh giới của xã/phường; ~ Những người lang thang, cơ nhỡ, không có nhà ở; những người sống bằng nghề trên mặt nước không có nhà trên bờ, không đăng ký bến gốc: những bệnh nhân không nơi nương tựa và không cỏ bắt kỳ một nơi thường trú 1 nào khác đang điều trị nội trú trong các bệnh viện. Biến động dân số Dân số thường xuyên biến động, đề nghiên cứu sự biến động nảy, thông.
kê dân số phân thành hai nhóm: biển động tự nhiên và biến động cơ học (di dan). Biển động tự nhiên của dân số là sự biến động về quy mô vả cơ cầu dân số của một lãnh thổ trong một thời kỳ nhất do sinh và chết. Biến động cơ học của dân số là sự biển động về quy mô của một lãnh thổ trong thời kỳ nhất định do sự chuyển đến và chuyên đi của dân cư. Biến động dân số nói chung được chia thành hai bộ phân chủ yếu tương đối riêng biến động tự nhiên vả biến động cơ học.
Biển động tự nhiên mỏ tả sự thay đổi dân số gắn liền với sự ra đời, tồn tại và mắt đi của con người theo thời gian. Quá trình nảy trong dân số học chủ yếu thông qua các hiện tượng sinh và chết. Khác với biến động tự nhiên, biến động cơ học biểu thi su thay đổi dân số về mặt không gian, lãnh thổ. Trong cuộc sống con người di dời bởi nhiễu nguyên nhân, với nhiều mục đích khác nhau, với khoảng cách xa gần khác nhau và vào những thời điểm khác nhau.
Quá trình này chịu tác động bởi nhiều những nhân tổ kinh tế, chính ä hội do vậy nó mang bản chất kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc. Đây chính là đặc m mau chốt phân biệt hai bộ phận biến động dân số nêu trên (Tong cục Thông kê, 2016). Quy mô dân ố của một lãnh thổ theo thời gian cỏ thể tăng lên, giảm đi hoặc giữ nguyên tủy thuộc vào các quá trình dân số có ý nghĩa động lực. Đó là các quá trình sinh sản, tử vong và chuyên cư (bao gồm nhập cư vả xuất cư).
Chúng tác động qua lại vả tạo nên sự biến đông của dân số. Khảo sát sự biến động dân số nhằm mục đich tìm hiểu quá trình phát triển dân số của một quốc gia. một địa phương để biết dân số của vùng lãnh thô đó thay đổi như thé nao: theo chiều hướng tăng, theo chiều hướng giảm, không tăng, không giảm hay 12 phát triển quá nhanh dẫn đến bùng nỏ dân só. Từ đó, đưa ra các giải pháp để cân bằng sự phát triển dân số với sự phát triển KT - XH.
Trên thế giới có những xu hưởng biến đông dân số như mắt cân bằng nam nữ, xu hướng giả hỏa dân số. Quy mô dân số Quy mô dân số lả tống số dân sinh sống trên vùng lãnh thổ đó tại một thời điểm nhất định (Tổng cục Thống kê, 2020). Quy mô dân số được xác định thông qua tổng điều tra dân số hoặc thống kê dân số thưởng xuyên vào những thời điểm nhất định, thưởng là giữa hay cuối năm, người ta tính được số người cư trú trong những vũng lãnh thổ của mối quốc gia, các khu vực vả toản thế giới. Đây là chỉ tiêu địnzh lượng quan trong trong nghiên cứu dân số.
Những thông tin về quy mô dân số có ý nghĩa quan trọng và cần thiết trong phân tích, so sánh với các chỉ tiêu KT - XH Dân số trung bình lả số lượng dân só tính bình quân cho cả một thời ky (thường là một năm), được tỉnh theo công thức sau: P.=Poxe® Trong đó: ~ P¿ Dân số trung bình năm cân tính; ~ Pạ: Dân số năm gốc; ~ e: Cơ số lỗ-ga-rit tự nhiên, e = 2,71828; ~ r: Tý lệ tăng dân số của thời điểm cần tính so với thời điểm gốc ~ t Thời gian từ thời điểm gốc đến thời điểm cân tính (số năm can tinh). ân số thành thị là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy định là khu vực thành thị (phường vả thị trấn). ân số nông thôn là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy định là khu vực nông thôn (xã). Cơ cấu dân số Cơ cấu dân số (population structure): là sự phân chia số dân theo những tiêu chuẩn nhất định thành những bộ phận dân số khác nhau.
Các tiều chuẩn cỏ thể là giới tỉnh, tuổi, thành phẩn dân tộc, quốc tịch, ngôn ngữ, tôn giảo, nghề nghiệp, nơi cư trú. Co cấu dân số lả đặc tính dân số thứ ba được hình thành dưới tác động của sự thay đôi mức sinh, mức chết vả di dân. Sự phân chia tổng số dân thành các bộ phận theo một tiêu thức nhất định gọi là cơ cấu dân số. Vĩ dụ như cơ cấu tự nhiên (tuổi và giới tính), cơ cầu dân tộc và cơ cấu xã hội (tình trạng hôn nhãn, tôn giáo, trình độ học vấn.
Trong đó cơ cấu tuổi và giới tính của dân số lả quan trọng nhất bởi vì không những nó ảnh hưởng tới các quả trình dân số như mức sinh và mức chết và di dân mà cỏn ảnh hưởng tới quá trình phát triển KT ~ XH Trong Dân số học, các loại cơ cấu dân số được chia thành ba nhóm: ~ Cơ cấu sinh học hay cơ cấu tự nhiên của đân số gồm: cơ cấu dân số theo giới tính, độ tuổi ~ Cơ cầu xã hội của dân số gồm: cơ cấu dân số theo thành phẩn dân tộc, quốc tịch, trình độ văn hóa, tỉnh trạng hôn nhân, ngh nghi. Mỗi khía canh nghiên cứu phản ảnh một mặt của tình trạng dân số. Do vậy, muốn hiểu co cau dân số một cách đẩy đủ, cần phải xem xét cá về phương diện sinh học và xã hội. - Cơ cấu dân tộc: Dân t là nhóm người có chung các đặc tỉnh văn mình; chẳng hạn giống nhau về nguồn gốc, phong tục, tập quấn, ngôn ngữ.Trong thống kê dân số, dân tộc được thu thập dựa trên cơ sở tự xác định của đối tượng đi tra.
Tên dân tộc của một người thường được quy định theo dân của người cha. Tuy nhiên, đối với một dân tộc còn theo chế độ mẫu hệ, thì tên dân tộc được ghi theo dân tộc của người mẹ (Tổng cục Thong kê, 2010). 14 Trong luận văn, tác giả chỉ nghiên cứu cơ cầu sinh học. “Co cau sinh hoc Cơ cấu sinh hoc phản ảnh thanh phan, thé trang về mặt sinh học của dân cư ở một lãnh thổ nào đó, bao gồm cơ cấu dân số theo giới tính vả theo độ tuổi.
Cơ cấu dân số theo giới tinh là tương quan giữa giởi nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân. Nếu tương quan giữa nam so với 100 nữ gọi là tỷ số giới tính hoặc tương quan giữa dân số nam hoặc dân số nữ so với tổng số dân gọi la tỷ số giới tính (Tông cục Thông kê, 2010).