Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học (mã số: 9 22 90 40) với đề tài "Biến đổi văn hóa trong quá trình xây dựng nông thôn mới (trường hợp huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội)" được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam năm 2023.
Nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn khu vực nông thôn Việt Nam đang trải qua quá trình chuyển đổi sâu sắc dưới tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM). Dưới tác động của các chủ trương và cơ chế đầu tư, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn có nhiều chuyển biến. Tuy nhiên, việc áp dụng các tiêu chí NTM, đặc biệt là tiêu chí văn hóa, bộc lộ một số bất cập như tính rập khuôn, hình thức, chưa đáp ứng sát thực nhu cầu của người dân hoặc tạo ra sự lãng phí nguồn lực cơ sở vật chất. Trước thực tế đó, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: cần một công trình khoa học đánh giá khách quan các chiều cạnh biến đổi văn hóa, đặt trọng tâm vào vai trò, tính chủ động và sự thích ứng linh hoạt của người nông dân với tư cách là chủ thể văn hóa.
Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ sự biến đổi các thực hành văn hóa trong quá trình xây dựng NTM ở một số làng thuộc huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội qua các thành tố: sinh kế/phương thức mưu sinh, đời sống văn hóa thường ngày, phong tục tập quán và sinh hoạt tín ngưỡng, lễ hội; từ đó nhận diện tiến trình thích ứng của người dân trong việc thực hiện các tiêu chí văn hóa NTM song song với việc duy trì thực hành văn hóa truyền thống.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Quá trình xây dựng NTM ở huyện Phú Xuyên diễn ra như thế nào? Tác động của chương trình NTM trong việc tạo ra các thực hành văn hóa mới, biến đổi các thực hành văn hóa truyền thống của người dân diễn ra ra sao?
- Sự chủ động, thích ứng của người dân trong quá trình xây dựng NTM diễn ra như thế nào?
- Quá trình biến đổi văn hóa dưới tác động của chương trình xây dựng NTM đặt ra những vấn đề gì?
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về biến đổi văn hóa, văn hóa nông thôn và xây dựng NTM nhằm xây dựng khung tiếp cận lý thuyết.
- Tìm hiểu bức tranh tổng thể về văn hóa truyền thống huyện Phú Xuyên; nhận diện thuận lợi, thách thức và hiệu quả thực hiện chương trình NTM trên địa bàn.
- Phân tích sự biến đổi văn hóa trong quá trình xây dựng NTM qua các thành tố cụ thể và phân tích sự thích ứng văn hóa của người dân.
- Bàn luận, lý giải những vấn đề đặt ra từ tác động của NTM đến thực hành văn hóa nhằm cung cấp luận cứ khoa học nâng cao hiệu quả xây dựng NTM giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các thực hành văn hóa của người dân huyện Phú Xuyên trong quá trình xây dựng NTM.
- Phạm vi không gian: Ba xã đã hoàn thành xây dựng NTM và tiến hành xây dựng NTM nâng cao tại huyện Phú Xuyên, gồm xã Chuyên Mỹ, xã Nam Triều và xã Tân Dân. Đây là các địa bàn làng nghề truyền thống có kinh tế phát triển và hoạt động văn hóa sôi nổi.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2022 (khoảng thời gian hơn 10 năm triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM).
- Phạm vi nội dung: Khảo sát các chiều cạnh: phương thức mưu sinh/sinh kế; đời sống văn hóa thường ngày (sinh hoạt gia đình, tiếp cận thông tin, vui chơi giải trí); phong tục tập quán (cưới xin, tang ma); sinh hoạt tín ngưỡng và lễ hội (đình, chùa, hội làng); sự thích ứng và các vấn đề xã hội - văn hóa nảy sinh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu đi trước thành 4 nhóm chính:
CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ
Nhóm 1: Văn hóa Nhóm 2: Xây dựng Nhóm 3: Phát triển
nông thôn & biến NTM & vai trò của nông thôn trên
đổi văn hóa văn hóa thế giới
Nhóm 4: Văn hóa & làng nghề
huyện Phú Xuyên
1. Nhóm nghiên cứu về văn hóa nông thôn và biến đổi văn hóa:
- Biến đổi văn hóa truyền thống: Alvin Toffler (1992) phân tích biến đổi xã hội - văn hóa trong làn sóng thứ ba; Shaun Kingsley Malarney (2002) nghiên cứu biến đổi nghi lễ cưới, tang, hội làng tại xã Thịnh Liệt; Ronald Inglehart và Wayne E. Baker nghiên cứu mối quan hệ giữa hiện đại hóa và giá trị truyền thống; John Kleinen (2013) khảo sát làng Việt ở Hoài Đức trước tác động của đổi mới; Hữu Ngọc, Hy V. Luong (1992), Tô Duy Hợp (2000), Đỗ Thị Minh Thúy (2003), Dương Hồng Quang (2000), Lê Ngọc Thắng (2013), Viện Nghiên cứu Văn hóa (2013), Mai Văn Hai (2020) nghiên cứu sự biến đổi toàn diện của làng quê Bắc Bộ và các làng ven đô Hà Nội.
- Thay đổi sinh kế và cơ cấu xã hội: Đặng Nguyên Anh, Bùi Văn Tuấn, Bùi Thị Thái, Nguyễn Văn Sửu, Hoàng Cầm, Nguyễn Xuân Mai, Nguyễn Song Tùng nghiên cứu chuyển dịch sinh kế; Phan Thị Mai Hương (2007) phân tích di dịch lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp; Trần Thị Minh Đức (2014) khảo sát tái cấu trúc nghề nghiệp và sự xuất hiện hộ trung lưu ở Hải Hậu (Nam Định); Tô Duy Hợp (1992), Tạ Ngọc Tấn (2010), Trịnh Duy Luân (2019) nghiên cứu tính đa dạng ngành nghề của nông dân hiện đại.
- Biến đổi nếp sống và gia đình: Thornton và Lin (1994), Yan Yunxiang (2002), East-West Center (1992), Tomassini & Wolf (2000); Hoàng Bá Thịnh (2013) nghiên cứu tác động của công nghiệp hóa đến gia đình ở Hải Dương; Phan Thị Mai Hương (2007) khảo sát tâm lý cư dân ven đô; Mai Văn Hai, Đặng Thị Hoa, Bùi Thị Hương Thầm (2014) khảo sát hệ giá trị gia đình; Nguyễn Linh Khiếu (2001), Trần Thị Bích Thủy (2014), Trần Thị Mai Lan (2017), Đặng Thị Minh Hiền (2018) nghiên cứu gia đình nông thôn ở các vùng chuyển đổi.
- Phục hồi và sáng tạo truyền thống: Lê Hồng Lý (2005), Nguyễn Thị Phương Châm (2009), Trần Đức Cường (2005), Nguyễn Thị Phương Châm và Đỗ Lan Phương (2011), Lê Du Phong (2002), Lê Hồng Kế (2010), Nguyễn Quang Ngọc (2018), Nguyễn Đức Truyến (2012) phân tích sự phục hồi hội làng, đình chùa và tác động của đô thị hóa nông thôn.
2. Nhóm nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới và vai trò của văn hóa:
- Nghiên cứu lý luận và chính sách NTM của Đặng Cảnh Khanh (2011), Tôn Gia Huyên (2012), Hồ Xuân Hùng (2018), Viện Xã hội học (2011), Báo cáo Tổng kết 10 năm NTM (2019).
- Vai trò và tiêu chí văn hóa NTM qua công trình của Nguyễn Ngọc Thanh (2015), Ngô Thị Phương Lăng (2019), Bùi Hoài Sơn (2019), Nguyễn Thị Phương Châm (2020, 2022 - chủ nhiệm đề tài cấp Bộ và cấp Quốc gia về hoạt động văn hóa và thiết chế văn hóa NTM), Nguyễn Huy Phòng (2020 - chủ nhiệm đề tài cấp Bộ khảo sát tại Vĩnh Phúc, Nam Định, Hải Phòng).
3. Nhóm nghiên cứu phát triển nông thôn trên thế giới:
- Tania Li (2014) về quản trị phát triển tại Indonesia; Stacy Pigg (1992) về diễn ngôn phát triển tại Nepal; Minh T.N. Nguyen (2017) về khởi nghiệp nông thôn Việt Nam; Đặng Kim Sơn và Phan Sỹ Hiếu (2011) về phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc); Nguyễn Trọng Bình và Nguyễn Thị Ngọc Anh (2018), Nguyễn Văn Tuấn và Trần Mạnh Thắng (2021) về kinh nghiệm xây dựng NTM tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.
4. Nhóm nghiên cứu về địa bàn huyện Phú Xuyên:
- Lịch sử địa phương: Lịch sử huyện Phú Xuyên (2015), Lịch sử Đảng bộ xã Chuyên Mỹ (2015), Làng nghề truyền thống huyện Phú Xuyên (2014).
- Văn hóa dân gian và làng nghề: Phan Tiến Dũng và Bùi Thị Hồng Hải (2004) về làng Tri Chỉ; Đỗ Thị Hảo (2002) về làng khảm trai Chuôn Ngọ; Bùi Quang Liêm (2012) về làng Phượng Dực; các luận văn/luận án của Nguyễn Thị Hồng (2014) về hò cửa đình, Trần Thị Mai Thanh (2015) về đình làng Giẽ Hạ, Lê Thị Huế (2017) về nghề may Vân Từ, Nguyễn Văn Dựng (2019) về nghề da giày Giẽ Thượng và Giẽ Hạ.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Các công trình đi trước phần lớn tiếp cận ở góc độ quản lý vĩ mô, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí hạ tầng hoặc mô tả đơn lẻ từng hiện tượng văn hóa dân gian. Chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào phân tích biến đổi văn hóa nông thôn đặt trong bối cảnh chịu tác động đồng thời của đô thị hóa, công nghiệp hóa làng nghề và chính sách NTM tại huyện Phú Xuyên dưới lăng kính của người trong cuộc, làm rõ tính năng động, tự quyết và năng lực thích ứng của chủ thể văn hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và khung lý thuyết sử dụng
- Biến đổi văn hóa: Luận án tiếp thu quan điểm của Ronald Inglehart, Phạm Đức Dương, Mai Văn Hai và Mai Kiệm, định nghĩa biến đổi văn hóa trong xây dựng NTM là sự thay đổi phương thức làm ăn sinh sống (sinh kế), phong tục tập quán, sinh hoạt tín ngưỡng, lễ hội và thực hành văn hóa thường ngày của chủ thể văn hóa, đặt trong sự vận động của xã hội nông thôn và chính sách của Nhà nước.
- Chủ thể văn hóa và năng lực chủ thể: Dựa trên quan niệm nhận thức luận và lý thuyết hành động xã hội của Max Weber (gồm 4 loại hành động: duy lý mục đích/công cụ, duy lý giá trị, hành động cảm xúc, hành động truyền thống). Luận án nhấn mạnh vai trò của người nông dân không đơn thuần là đối tượng thụ hưởng chính sách mà là chủ thể có tính toán duy lý, có năng lực lựa chọn, thích ứng và sáng tạo thực hành văn hóa.
- Thuyết Hiện đại hóa (Modernization Theory): Vận dụng lý thuyết của Ronald Inglehart và Wayne E. Baker để lý giải sự chuyển dịch từ các giá trị truyền thống sang giá trị hiện đại, sự biến đổi cấu trúc kinh tế - xã hội dẫn tới sự biến đổi văn hóa nhưng vẫn bảo lưu những giá trị cốt lõi.
- Cách tiếp cận từ bên trong (Emic approach): Sử dụng góc nhìn nhân học văn hóa để ghi nhận tiếng nói, quan niệm và nhận thức thực tế của người dân địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa Văn hóa học, Nhân học văn hóa và Xã hội học thông qua các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu thứ cấp và so sánh: Kế thừa tài liệu sách báo, tạp chí khoa học, báo cáo tổng kết 10 năm xây dựng NTM của các xã/huyện, báo cáo kinh tế - xã hội địa phương, thần tích, hương ước, tư liệu lịch sử làng xã.
- Phương pháp điền dã dân tộc học: Tiến hành phỏng vấn sâu 48 đối tượng, kết hợp quan sát tham dự tại các sự kiện làng xã, hội nghị thôn, lễ hội, bữa cơm gia đình và xưởng sản xuất thủ công từ năm 2020 đến năm 2022 (trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19).
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Phát phiếu điều tra ngẫu nhiên tại 3 xã nghiên cứu (Chuyên Mỹ: 110 phiếu, Nam Triều: 100 phiếu, Tân Dân: 100 phiếu), thu về 310 phiếu, trong đó có 304 phiếu hợp lệ.
| Danh mục mẫu khảo sát | Số lượng / Cơ cấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tổng số phiếu phát ra | 310 phiếu | Xã Chuyên Mỹ: 110; Nam Triều: 100; Tân Dân: 100 |
| Tổng số phiếu hợp lệ | 304 phiếu | Xử lý bằng thống kê tỷ lệ phần trăm |
| - Giới tính người trả lời | Nam: 135 (44,4%); Nữ: 169 (55,6%) | Bao quát các hộ gia đình |
| - Độ tuổi khảo sát chính | 18 đến 60 tuổi | Tỷ lệ cao nhất thuộc nhóm 31 - 40 tuổi |
| Tổng số phỏng vấn sâu (PVS) | 48 người | Thực hiện trực tiếp và qua Zalo/Điện thoại |
| - Cán bộ cấp xã | 12 người | Lãnh đạo UBND, cán bộ văn hóa, nông nghiệp |
| - Trưởng thôn | 6 người | Đại diện các thôn/làng khảo sát |
| - Người dân địa phương | 30 người | Độ tuổi 18 đến dưới 60 tuổi; đa dạng nghề nghiệp |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 1 hệ thống hóa 4 nhóm công trình nghiên cứu tiền đề trong và ngoài nước liên quan đến văn hóa nông thôn, quá trình xây dựng NTM, mô hình phát triển nông thôn quốc tế và các nghiên cứu lịch sử - văn hóa tại huyện Phú Xuyên. Tác giả chỉ ra khoảng trống về việc nghiên cứu vai trò chủ thể và tính thích ứng của người dân. Đồng thời, chương này xác lập hệ thống khái niệm công cụ (biến đổi văn hóa, chủ thể văn hóa, nông thôn mới) và luận giải khung lý thuyết tiếp cận gồm Thuyết Hiện đại hóa, Thuyết Hành động xã hội của Max Weber và phương pháp tiếp cận nhân học văn hóa từ bên trong.
Chương 2: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và triển khai ở huyện Phú Xuyên
Chương 2 trình bày tiến trình cụ thể hóa đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn từ Chỉ thị 100-CT/TW (Khoán 100), Nghị quyết 10-NQ/TW (Khoán 10), Nghị quyết 26-NQ/TW (Khóa X) đến Quyết định 800/QĐ-TTg, Quyết định 491/QĐ-TTg, Quyết định 1980/QĐ-TTg, Quyết định 691/QĐ-TTg và Quyết định 318/QĐ-TTg. Nội dung trọng tâm phân tích việc thực thi 2 tiêu chí văn hóa:
- Tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hóa): Đòi hỏi chuẩn hóa quy mô diện tích, trang thiết bị nhà văn hóa, sân thể thao thôn/xã.
- Tiêu chí số 16 (Văn hóa): Đánh giá tỷ lệ gia đình văn hóa, làng văn hóa và bảo tồn bản sắc truyền thống.
Tại huyện Phú Xuyên, chương trình được triển khai gắn liền với công tác dồn điền đổi thửa, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp và đầu tư nâng cấp hạ tầng thiết chế văn hóa cơ sở. Tuy nhiên, việc áp dụng tiêu chí văn hóa cũng làm nảy sinh tình trạng hành chính hóa, chỉ tiêu cứng nhắc chưa hoàn toàn ăn khớp với đặc thù làng quê truyền thống.
Chương 3: Sự biến đổi các yếu tố văn hóa trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Xuyên
Chương 3 là chương thực chứng trọng tâm, phản ánh chi tiết các chiều cạnh biến đổi văn hóa trên địa bàn huyện Phú Xuyên:
- Biến đổi phương thức mưu sinh/sinh kế: Chuyển dịch từ nền nông nghiệp tự cung tự cấp sang nông nghiệp hàng hóa cơ giới hóa; mở rộng và hiện đại hóa làng nghề thủ công truyền thống (khảm trai Chuyên Mỹ, may mặc, đóng giày da); gia tăng mạnh mẽ các hoạt động kinh doanh, buôn bán, dịch vụ và xuất hiện các loại hình sinh kế phi nông nghiệp mới.
- Biến đổi đời sống văn hóa thường ngày: Sự gia tăng các câu lạc bộ văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao mới; nhu cầu tiếp cận internet, mạng xã hội (Facebook, Zalo) và sử dụng thời gian rảnh rỗi thay đổi; chuyển biến trong quan hệ gia đình, phân công lao động gia đình và sự gia tăng tính độc lập cá nhân.
- Biến đổi phong tục tập quán, tín ngưỡng và lễ hội:
- Cưới xin: Giảm bớt các nghi lễ rườm rà, tổ chức gọn nhẹ theo nếp sống mới nhưng có xu hướng mở rộng quy mô tiệc cưới và áp lực quà mừng.
- Tang ma: Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng tăng lên rõ rệt; xóa bỏ các hủ tục lăn đường, khóc mướn; thực hiện quy ước tang lễ văn minh.
- Tín ngưỡng, lễ hội: Phục hồi mạnh mẽ các sinh hoạt tín ngưỡng tại đình, chùa, miếu; nâng cấp quy mô tổ chức hội làng gắn với quảng bá thương hiệu sản phẩm làng nghề truyền thống và hoạt động thương mại.
Chương 4: Sự thích ứng của người dân trong tiến trình xây dựng nông thôn mới và những vấn đề đặt ra
Chương 4 phân tích cơ chế thích ứng và các vấn đề xã hội nảy sinh:
- Sự chủ động và linh hoạt của chủ thể văn hóa: Người dân không thụ động chấp hành mà có sự sàng lọc, dung hòa giữa quy định tiêu chí NTM và tập quán địa phương. Điển hình là việc linh hoạt sử dụng nhà văn hóa thôn kết hợp với không gian đình làng truyền thống; điều chỉnh thời gian lao động làng nghề thích ứng với nhịp sống thị trường.
- Sự năng động trong kinh tế và tiếp nhận văn hóa mới: Tận dụng công nghệ số để tiêu thụ sản phẩm làng nghề; tiếp nhận các giá trị tiện nghi đô thị nhưng vẫn duy trì ý thức cội nguồn dòng họ, làng xóm.
- Những vấn đề đặt ra:
- Hiện tượng "chuẩn hóa hình thức" và áp lực chạy theo thành tích tiêu chí văn hóa.
- Nguy cơ lãng phí công năng của một số nhà văn hóa mới xây dựng khi chưa phù hợp tập quán sinh hoạt cộng đồng.
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển công nghiệp làng nghề với bảo vệ môi trường sinh thái và giữ gìn không gian cảnh quan làng truyền thống.
- Sự phân hóa giàu nghèo và nguy cơ xói mòn tính gắn kết cộng đồng trước tác động của kinh tế thị trường.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung nguồn tư liệu và hệ thống luận giải khoa học về sự biến đổi văn hóa nông thôn dưới tác động kép của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa và chính sách xây dựng NTM.
- Vận dụng Thuyết Hiện đại hóa và Thuyết Hành động xã hội để làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa chính sách nhà nước và tính chủ thể năng động, sáng tạo của người nông dân trong thực hành văn hóa.
- Góp phần hoàn thiện khung phân tích về biến đổi văn hóa cơ sở dưới tác động của một chương trình mục tiêu quốc gia mang tính can thiệp phát triển.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực địa toàn diện, khách quan về thực trạng thực hiện 2 tiêu chí văn hóa NTM (tiêu chí số 6 và số 16) tại các xã làng nghề huyện Phú Xuyên (Hà Nội).
- Chỉ ra các điểm nghẽn, biểu hiện hình thức trong triển khai thiết chế văn hóa cơ sở, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách điều chỉnh Bộ tiêu chí NTM giai đoạn tiếp theo theo hướng linh hoạt, phân cấp và phát huy quyền tự chủ cộng đồng.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án
- Đổi mới công tác xây dựng và đánh giá tiêu chí văn hóa NTM: tránh cào bằng cơ học, trao quyền chủ động cho cộng đồng thôn/làng trong việc thiết kế, vận hành thiết chế văn hóa.
- Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn di sản văn hóa truyền thống (đình, chùa, lễ hội, làng nghề) với đầu tư hạ tầng hiện đại; gắn bảo tồn văn hóa làng nghề với phát triển du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm bền vững.
- Nâng cao năng lực chủ thể văn hóa của người nông dân thông qua các chương trình đào tạo nghề, phổ biến pháp luật và hỗ trợ chuyển đổi số trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Quá trình điền dã dân tộc học (2020 - 2022) chịu ảnh hưởng trực tiếp của đại dịch Covid-19 và các đợt giãn cách xã hội kéo dài, gây khó khăn cho việc tiếp cận quan sát trực tiếp một số sinh hoạt cộng đồng tập trung.
- Việc tiếp cận một số tư liệu chữ Nôm, gia phả, thần tích cổ gặp hạn chế do tâm lý gìn giữ bí truyền của một số dòng họ và làng xã.
- Địa bàn khảo sát tập trung tại 3 xã làng nghề có kinh tế tương đối khá giả (Chuyên Mỹ, Nam Triều, Tân Dân), chưa bao quát hết các xã thuần nông nghiệp trên địa bàn toàn huyện Phú Xuyên.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa các loại hình làng thuần nông, làng ven đô và làng nghề truyền thống trong tiến trình xây dựng NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và thương mại điện tử đến sự thay đổi lối sống và giá trị văn hóa của thế hệ trẻ nông thôn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Văn hóa học, Nhân học văn hóa, Xã hội học, Quản lý văn hóa và Phát triển nông thôn; đặc biệt có giá trị về phương pháp kết hợp điền dã dân tộc học với điều tra xã hội học.
- Cán bộ quản lý văn hóa và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn để đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí văn hóa, quản lý thiết chế nhà văn hóa thôn và xây dựng chính sách bảo tồn làng nghề truyền thống trong xây dựng NTM.
- Phần đáng tham khảo nhất: Khung lý thuyết về tính chủ thể văn hóa (Chương 1); số liệu thực chứng và phân tích biến đổi sinh kế, tang ma, cưới xin, lễ hội (Chương 3); mô hình thích ứng linh hoạt của người dân cơ sở (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực địa tại những xã nào của huyện Phú Xuyên?
Luận án tiến hành khảo sát thực địa tại 3 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới và đang xây dựng NTM nâng cao gồm: xã Chuyên Mỹ, xã Nam Triều và xã Tân Dân.
2. Khung mẫu điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án phát 310 phiếu điều tra bảng hỏi, thu về 304 phiếu hợp lệ (135 nam, 169 nữ, tập trung vào độ tuổi 18 - 60). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 48 đối tượng gồm 12 cán bộ cấp xã, 6 trưởng thôn và 30 người dân địa phương.
3. Hai tiêu chí văn hóa trong Bộ Tiêu chí quốc gia về NTM được luận án tập trung phân tích là gì?
Đó là Tiêu chí số 6 về Cơ sở vật chất văn hóa (thuộc nhóm Hạ tầng kinh tế - xã hội) và Tiêu chí số 16 về Văn hóa (thuộc nhóm Văn hóa - Xã hội - Môi trường).
4. Khung lý thuyết chủ đạo nào được tác giả sử dụng để giải thích hành vi của người dân?
Luận án sử dụng Thuyết Hiện đại hóa (Ronald Inglehart) kết hợp với Thuyết Hành động xã hội của Max Weber (đặc biệt là hành động duy lý công cụ/mục đích) và cách tiếp cận từ bên trong (emic) của Nhân học văn hóa để lý giải tính chủ thể và năng lực thích ứng của người nông dân.
5. Điểm mới căn bản trong cách tiếp cận về chủ thể văn hóa nông thôn của luận án là gì?
Luận án không nhìn nhận người nông dân như đối tượng tiếp nhận chính sách thụ động một chiều, mà khẳng định họ là chủ thể văn hóa năng động, có sự cân nhắc, lựa chọn và thích ứng linh hoạt để dung hòa giữa các quy định hành chính của tiêu chí NTM với nhu cầu thực tiễn và tập quán truyền thống.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả tại Học viện Khoa học Xã hội (2023) là công trình nghiên cứu chuyên ngành Văn hóa học phân tích sự biến đổi văn hóa tại huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội trong tiến trình xây dựng nông thôn mới (2010 - 2022). Thông qua việc kết hợp phương pháp điền dã dân tộc học và điều tra xã hội học trên nền tảng Thuyết Hiện đại hóa và Thuyết Hành động xã hội, công trình đã làm sáng tỏ những chuyển biến trong sinh kế, đời sống thường ngày, phong tục tập quán và sinh hoạt tín ngưỡng lễ hội làng xã. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò chủ thể năng động, sáng tạo của người nông dân trong việc thích ứng với các tiêu chuẩn mới và giữ gìn bản sắc truyền thống. Luận án cung cấp hệ thống cứ liệu khoa học và luận cứ thực tiễn phục vụ việc điều chỉnh chính sách văn hóa và nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới bền vững.