Nghiên cứu bệnh giun đũa lợn (Ascaris suum) tại Quảng Ninh và biện pháp phòng trị

Nghiên cứu bệnh giun đũa lợn (ascariosis) ở Quảng Ninh: Tình hình nhiễm bệnh, ảnh hưởng và biện pháp phòng trị hiệu quả cho người chăn nuôi.

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

106
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Ý nghĩa của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

1.2. Đặc điểm sinh học của giun đũa Ascaris suum

1.3. Bệnh giun đũa lợn (Ascariosis)

1.4. Tình hình nghiên cứu về bệnh giun đũa lợn

1.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.4.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

2.2. Vật liệu nghiên cứu

2.2.1. Mẫu nghiên cứu

2.2.2. Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.1. Một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun đũa lợn (Ascariosis)

2.3.2. Nghiên cứu bệnh giun đũa lợn (Ascariosis)

2.3.3. Biện pháp phòng trị bệnh giun đũa cho lợn

2.4. ố trí thí nghiệm và phương pháp nghiên cứu

2.4.1. ố trí thu thập mẫu

2.4.2. Phương pháp lấy mẫu

2.4.3. Phương pháp xét nghiệm mẫu

2.4.4. Phương pháp xác định thời gian phát triển và tồn tại của trứng giun đũa có sức gây bệnh trong phân ở ngoại cảnh

2.4.5. Phương pháp theo dõi các biểu hiện lâm sàng của lợn bị bệnh giun đũa

2.4.6. Phương pháp xét nghiệm máu để xác định một số chỉ số huyết học của lợn bị bệnh giun đũa và bình thường

2.4.7. Phương pháp xác định bệnh tích đại thể, vi thể

2.4.8. Phương pháp theo dõi hiệu lực của thuốc tẩy giun đũa lợn

2.4.9. Phương pháp xử lý số liệu

2.4.9.1. Một số tham số thống kê
2.4.9.2. Một số công thức tính tỷ lệ (%)
2.4.9.3. So sánh mức độ sai khác giữa 2 số trung bình

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc điểm dịch tễ bệnh giun đũa lợn

3.1.1. Tình hình nhiễm giun đũa ở lợn tại ba địa phương của tỉnh Quảng Ninh

3.1.2. Nghiên cứu ô nhiễm của trứng giun đũa lợn ở ngoại cảnh tại ba địa phương của tỉnh Quảng Ninh

3.2. Nghiên cứu bệnh giun đũa lợn

3.2.1. Biểu hiện lâm sàng của bệnh giun đũa ở lợn

3.2.2. Bệnh tích đại thể của lợn nhiễm giun đũa

3.2.3. Biến đổi vi thể của lợn nhiễm giun đũa

3.2.4. Sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của lợn bị nhiễm giun đũa

3.3. Biện pháp phòng, trị bệnh giun đũa cho lợn

3.3.1. Hiệu lực của một số thuốc tẩy giun đũa cho lợn

3.3.2. Độ an toàn của thuốc tẩy giun đũa cho lợn

3.3.3. Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun đũa cho lợn

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA ĐỀ TÀI

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Bệnh Giun Đũa Lợn Nguyên Nhân và Tác Hại

Bệnh giun đũa lợn (Ascariosis), do Ascaris suum gây ra, là một trong những bệnh ký sinh trùng ở lợn phổ biến và gây thiệt hại đáng kể cho ngành chăn nuôi. Bệnh gây ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng, phát triển của lợn, đặc biệt là lợn con, làm giảm năng suất và chất lượng thịt. Tỷ lệ mắc bệnh có thể lên tới 80-90% trong đàn lợn (Bùi Quý Huy, 2006). Không chỉ gây thiệt hại về kinh tế, ấu trùng giun đũa lợn còn có thể lây sang người, gây ra các hội chứng dị ứng và các vấn đề sức khỏe khác. Việc phòng và trị bệnh giun đũa lợn cần được quan tâm đúng mức để đảm bảo sức khỏe đàn lợn và an toàn cho người tiêu dùng. Theo nghiên cứu của Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, bệnh giun đũa lợn gây giảm năng suất thịt đến 30% (Phan Địch Lân và cs, 2005, Phạm Sỹ Lăng và cs, 2006). Cần có những biện pháp kiểm soát và quản lý hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực của bệnh giun đũa lợn trong chăn nuôi. Việc quản lý ký sinh trùng ở lợn nên được chú trọng thường xuyên. Vấn đề lây lan giun đũa lợn cần được kiểm soát chặt chẽ. Ảnh hưởng của giun đũa lợn đến năng suất là rất lớn, cần quan tâm đặc biệt. Chăn nuôi dinh dưỡng cho lợn bị nhiễm giun đũa cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình điều trị.

1.1. Ascaris suum Đặc điểm sinh học và vòng đời phát triển

Ascaris suum, hay còn gọi là giun đũa lợn, là một loại giun tròn ký sinh ở ruột non của lợn. Giun trưởng thành có màu trắng sữa, hình ống, hai đầu hơi nhọn. Con đực dài khoảng 12-22cm, con cái dài 29-35cm. Vòng đời của giun đũa lợn kéo dài khoảng 54-62 ngày và không cần ký chủ trung gian. Sau khi lợn nuốt phải trứng có chứa ấu trùng, ấu trùng nở ra ở ruột, xâm nhập vào máu và di chuyển đến gan, phổi, rồi trở lại ruột non để phát triển thành giun trưởng thành. Giun cái đ trứng và trứng được thải ra ngoài theo phân, tiếp tục vòng đời mới. Trịnh Văn Thịnh (1968) cho biết thời gian hoàn thành vòng đời của giun đũa lợn mất khoảng 2-2,5 tháng.

1.2. Tác hại nghiêm trọng của bệnh giun đũa đối với lợn

Bệnh giun đũa gây ra nhiều tác hại cho lợn. Ấu trùng di chuyển qua gan và phổi gây tổn thương các cơ quan này, dẫn đến viêm gan, viêm phổi. Giun trưởng thành ký sinh ở ruột non gây viêm ruột, tắc ruột, thậm chí thủng ruột. Ngoài ra, giun đũa còn tiết ra độc tố gây nhiễm độc thần kinh, làm lợn chậm lớn, còi cọc, giảm sức đề kháng. Nghiên cứu của Đào Trọng Đạt (1986) chỉ ra rằng giun đũa gây tác hại cơ giới, độc tố và chiếm đoạt dinh dưỡng của ký chủ. Phạm Văn Khuê và cs (1996), Nguyễn Thị Lê (1998), Nguyễn Thị Kim Lan và cs, (1999), Phan Địch Lân và cs (2005), Phạm Sỹ Lăng và cs (2007) cho biết: Khi ấu trùng chui vào thành ruột, sự di hành của ấu trùng tạo ra các vết thương cho cơ thể lợn và ch nh đó là cửa ngõ để xâm nhập các bệnh khác, gây xuất huyết, huỷ hoại tế bào gan.

II. Nhận Biết Bệnh Giun Đũa Lợn Dấu Hiệu và Triệu Chứng

Việc nhận biết sớm các dấu hiệu bệnh giun đũa lợn là rất quan trọng để có thể điều trị kịp thời và hiệu quả. Các triệu chứng của bệnh có thể khác nhau tùy thuộc vào lứa tuổi của lợn và mức độ nhiễm bệnh. Lợn con thường có các triệu chứng rõ rệt hơn so với lợn trưởng thành. Các triệu chứng thường gặp bao gồm: chậm lớn, còi cọc, lông xù, da xanh xao, tiêu chảy, ho, khó thở, và đôi khi có các biểu hiện thần kinh như co giật. Việc chẩn đoán bệnh giun đũa lợn cần dựa trên các triệu chứng lâm sàng, kết quả xét nghiệm phân tìm trứng giun, và các bệnh tích quan sát được khi mổ khám. Phân tích mẫu phân lợn là phương pháp chính để phát hiện bệnh.

2.1. Triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh giun đũa ở lợn

Lợn con bị bệnh giun đũa thường có các triệu chứng rõ rệt như: biếng ăn, chậm lớn, còi cọc, lông xù, da xanh xao, tiêu chảy kéo dài, đôi khi có máu trong phân. Lợn có thể ho, khó thở do ấu trùng di chuyển qua phổi. Trong trường hợp nặng, lợn có thể bị tắc ruột, thủng ruột, dẫn đến viêm phúc mạc và tử vong. Lợn trưởng thành thường có các triệu chứng ít rõ ràng hơn, chủ yếu là chậm lớn, giảm năng suất. Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999); Phan Địch Lân và cs (2005); Phạm Sỹ Lăng, và cs (2006), Phan Địch Lân và cs (1994) cho biết: lợn con thường phát bệnh ở thể cấp t nh (giai đoạn từ 1 - 4 tháng tuổi) các lứa tuổi khác thường biểu hiện ở thể mãn t nh.

2.2. Bệnh tích đại thể và vi thể đặc trưng của bệnh giun đũa

Khi mổ khám lợn bị bệnh giun đũa, có thể quan sát thấy các bệnh tích đại thể như: gan có các đốm trắng nhỏ (do ấu trùng di chuyển qua), phổi bị viêm, xuất huyết, ruột non bị viêm, loét, chứa nhiều giun. Xét nghiệm vi thể có thể thấy các tổn thương viêm ở gan, phổi, ruột. Theo Phạm Văn Khuê và cs (1996), Lương Văn Huấn và cs (1997), Phạm Sỹ Lăng và cs (2006): Lúc đầu phổi bị viêm, trên mặt phổi có đám huyết mầu h ng thẫm. Khi kiểm tra phổi thấy nhiều ấu trùng giun đũa. Ruột có nhiều giun, lòng ruột chứa nhiều dịch nhầy, niêm mạc ruột có tổn thương, tăng sinh dày ra. ề mặt gan có nhiều điểm hoại tử mầu trắng.

III. Phương Pháp Phòng Bệnh Giun Đũa Lợn Hiệu Quả Nhất Hiện Nay

Phòng bệnh hơn chữa bệnh. Việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh giun đũa lợn là rất quan trọng để giảm thiểu thiệt hại kinh tế và đảm bảo sức khỏe đàn lợn. Các biện pháp phòng bệnh cần được thực hiện một cách toàn diện, bao gồm: vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, định kỳ tẩy giun cho lợn, quản lý phân thải đúng cách, và tăng cường sức đề kháng cho lợn. Vệ sinh chuồng trại là yếu tố tiên quyết trong phòng bệnh. Cần có biện pháp phòng bệnh giun đũa lợn phù hợp với từng điều kiện chăn nuôi. Các biện pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và thường xuyên.

3.1. Vệ sinh chuồng trại và quản lý chất thải để ngăn ngừa lây nhiễm

Chuồng trại cần được xây dựng ở nơi khô ráo, thoáng mát, dễ vệ sinh. Nền chuồng cần được láng xi măng hoặc lát gạch để dễ dàng cọ rửa, khử trùng. Phân và chất thải cần được thu gom hàng ngày và xử lý đúng cách để tiêu diệt trứng giun. Có thể sử dụng các biện pháp ủ phân nhiệt sinh học, hoặc sử dụng các hóa chất sát trùng để tiêu diệt trứng giun. Vệ sinh chuồng trại thường xuyên là một trong các biện pháp quan trọng trong việc phòng bệnh.

3.2. Tăng cường sức đề kháng cho lợn thông qua chế độ dinh dưỡng hợp lý

Lợn cần được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, vitamin, và khoáng chất để tăng cường sức đề kháng, giúp lợn chống lại bệnh tật. Cần đảm bảo lợn được ăn thức ăn sạch, không bị nhiễm trứng giun. Có thể bổ sung các loại vitamin, khoáng chất vào thức ăn hoặc nước uống để tăng cường sức đề kháng cho lợn. Chế độ dinh dưỡng cho lợn cần được quan tâm đặc biệt để tăng cường sức đề kháng.

3.3. Kiểm soát giun đũa lợn trong chăn nuôi theo quy trình

Kiểm soát giun đũa lợn là một quy trình liên tục bao gồm các biện pháp phòng ngừa, điều trị và kiểm tra định kỳ. Việc thực hiện theo một quy trình có hệ thống giúp đảm bảo hiệu quả và giảm thiểu rủi ro lây nhiễm. Điều này bao gồm: kiểm tra sức khỏe định kỳ, xét nghiệm phân để phát hiện sớm, tẩy giun định kỳ và vệ sinh chuồng trại thường xuyên. Quản lý giun đũa lợn trong chăn nuôi là yếu tố quan trọng để duy trì sức khỏe của đàn.

IV. Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Điều Trị Bệnh Giun Đũa Lợn

Khi lợn đã bị nhiễm giun đũa, việc điều trị kịp thời và đúng cách là rất quan trọng. Có nhiều loại thuốc trị giun đũa lợn khác nhau trên thị trường. Việc lựa chọn loại thuốc phù hợp cần dựa trên tuổi của lợn, mức độ nhiễm bệnh, và tình trạng sức khỏe của lợn. Cần tuân thủ đúng liều lượng và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Phác đồ điều trị giun đũa lợn cần được xây dựng dựa trên tình hình thực tế.

4.1. Sử dụng thuốc tẩy giun đúng cách và hiệu quả

Có nhiều loại thuốc tẩy giun khác nhau có tác dụng đối với giun đũa lợn, như: ivermectin, fenbendazole, levamisole, piperazine. Cần lựa chọn loại thuốc phù hợp và sử dụng đúng liều lượng, theo hướng dẫn của bác sỹ thú y. Nên tẩy giun định kỳ cho lợn, đặc biệt là lợn con, để ngăn ngừa bệnh. Phạm Sỹ Lăng và cs (2007) cho biết: phenothiazin dùng liều 0,5g/ kgTT, cho uống 2 buổi sáng liền, kết quả ra giun 70 - 100%; piperazin adipinat liều 0,3 - 0,5 g/ kgTT và mebenvet liều 0,5 g/ kgTT, tỷ lệ sạch giun đũa trưởng thành từ 90 - 100%.

4.2. Biện pháp hỗ trợ điều trị và phục hồi sức khỏe cho lợn

Ngoài việc sử dụng thuốc tẩy giun, cần có các biện pháp hỗ trợ điều trị để giúp lợn nhanh chóng phục hồi sức khỏe. Cần cung cấp cho lợn chế độ dinh dưỡng đầy đủ, dễ tiêu hóa. Có thể bổ sung các loại vitamin, khoáng chất vào thức ăn hoặc nước uống. Đảm bảo chuồng trại sạch sẽ, thoáng mát, yên tĩnh để lợn nghỉ ngơi. Trường hợp lợn bị tiêu chảy nặng, có thể sử dụng các loại thuốc bù nước và điện giải. Theo kinh nghiệm của nhân dân thì nuôi lợn bằng bỗng rượu cũng hạn chế được sự phát triển của giun đũa.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Bệnh Giun Đũa Lợn Thực Tiễn và Giải Pháp

Các nghiên cứu về bệnh giun đũa lợn đã cung cấp nhiều thông tin quan trọng về dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích, và các biện pháp phòng trị bệnh. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng bệnh giun đũa lợn vẫn là một vấn đề nghiêm trọng trong chăn nuôi lợn ở Việt Nam. Cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng miền. Kết quả nghiên cứu bệnh giun đũa lợn cần được ứng dụng vào thực tiễn chăn nuôi.

5.1. Đặc điểm dịch tễ của bệnh giun đũa lợn tại Quảng Ninh

Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở lợn tại ba địa phương của tỉnh Quảng Ninh. Nghiên cứu về tình hình nhiễm giun đũa ở lợn tại ba địa phương của tỉnh Quảng Ninh. Tìm hiểu sự ô nhiễm trứng giun đũa lợn ở ngoại cảnh tại ba địa phương của tỉnh Quảng Ninh. Tình hình nhiễm giun đũa ở lợn tại ba địa phương của tỉnh Quảng Ninh còn phụ thuộc vào mùa vụ.

5.2. Đề xuất các biện pháp phòng trị bệnh giun đũa hiệu quả

Các biện pháp phòng trị bệnh giun đũa cho lợn. Đưa ra các giải pháp phòng trị giun đũa hiệu quả. Áp dụng biện pháp phòng, trị bệnh giun đũa cho lợn. Hiệu lực của một số thuốc tẩy giun đũa cho lợn đã được kiểm định. Độ an toàn của thuốc tẩy giun đũa cho lợn cũng cần được xem xét và kiểm tra. Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun đũa cho lợn.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu Vaccine Phòng Bệnh Giun Đũa ở Lợn

Một hướng nghiên cứu đầy hứa hẹn trong tương lai là phát triển vaccine phòng giun đũa lợn. Việc sử dụng vaccine có thể giúp lợn tạo ra miễn dịch chủ động, từ đó giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh và giảm sự phụ thuộc vào thuốc tẩy giun. Tuy nhiên, việc nghiên cứu và phát triển vaccine phòng giun đũa lợn vẫn còn nhiều thách thức. Cần có những nghiên cứu sâu hơn về cơ chế miễn dịch của lợn đối với giun đũa để có thể phát triển vaccine hiệu quả. Vaccine phòng giun đũa lợn sẽ là một giải pháp tiềm năng trong tương lai.

6.1. Triển vọng phát triển vaccine phòng bệnh giun đũa lợn

Một số nghiên cứu đã cho thấy tiềm năng của việc sử dụng vaccine để phòng bệnh giun đũa ở lợn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết trước khi có thể đưa vaccine vào sử dụng rộng rãi. Việc xác định các kháng nguyên bảo vệ, phát triển hệ thống phân phối vaccine hiệu quả, và đánh giá tính an toàn của vaccine là những thách thức lớn. Tiếp tục nghiên cứu để đưa ra một loại vaccine hiệu quả.

6.2. Ứng dụng công nghệ mới trong nghiên cứu vaccine phòng giun đũa

Các công nghệ mới như: kỹ thuật di truyền, công nghệ protein tái tổ hợp, và công nghệ nano đang được ứng dụng trong nghiên cứu vaccine phòng giun đũa. Các công nghệ này có thể giúp tạo ra các loại vaccine an toàn hơn, hiệu quả hơn, và dễ sản xuất hơn. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp đẩy nhanh quá trình nghiên cứu và phát triển vaccine phòng giun đũa.

22/09/2025
Nghiên cứu bệnh giun đũa lợn ascariosis tại một số địa phương của tỉnh quảng ninh và biện pháp phòng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề t i Đất nước đang trong thời kỳ hội nhập đòi hỏi các chủ thể kinh tế, các ngành, các thành phần kinh tế không ngừng phát triển để tạo chỗ đứng của mình trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế. Trong xu thế chung đòi hỏi ngành chăn nuôi không ngừng vươn cao, để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao cung cấp cho người tiêu dùng trong và ngoài nước. Đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành chăn nuôi Việt Nam nói riêng những mặt thuận lợi đ ng thời gặp không t những khó khăn.

Việt Nam đang trên đà phát triển nhưng với đặc thù là một nước đi lên từ sản xuất nông nghiệp, với hơn 80% dân số hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, với nhiều ngành nghề khác nhau. Trong đó đã và đang nâng dần tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong nông nghiệp, ngành chăn nuôi đã cung cấp những sản phẩm cho người tiêu dùng như: thịt, trứng, sữa. Ngoài ra ngành chăn nuôi là ngu n nguyên liệu để sản xuất phân bón, thức ăn gia súc và các sản phẩm khác. Lợn là loài được nuôi nhiều nhất ở Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng.

Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh về kết quả chăn nuôi giai đoạn 2010 - 2014 [7], Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ninh (2014) [48], trong những năm gần đây, số lượng đàn lợn trong cả nước nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng có sự tăng lên đáng kể hàng năm. Năm 2010 tổng đàn lợn là 354.454 con thì đến năm 2014 là 374.916 con tốc độ tăng trưởng bình quân là 1,49% năm. Với vai trò cung cấp lượng thực phẩm lớn nhất cho con người, thịt lợn luôn chiếm tỷ lệ cao, cũng theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh về kết quả chăn nuôi giai đoạn 2010 - 2014 [7], Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 2 Quảng Ninh (2014) [48], tổng sản phẩm thịt lợn các loại năm 2010 là 30.272 tấn thì đến năm 2014 là 68. Nhận thấy vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi lợn đối với con người và xã hội, ộ Nông nghiệp và PTNT (2008) [2], đã định hướng phát triển đàn lợn ở Việt Nam như sau: “Phấn đấu đến năm 2015 tổng đàn lợn của Việt Nam đạt 32,9 triệu con và đến năm 2020 đạt 34,7 triệu con.

Tổng sản lượng thịt hơi xuất chu ng đến năm 2015 đạt 3,9 triệu tấn và con số này sẽ tăng lên 4,8 triệu tấn năm 2020” Mặc dù được coi là một trong những ngành chủ lực của sản xuất nông nghiệp nhưng chăn nuôi lợn vẫn gặp không t khó khăn, những khó khăn mà ngành chăn nuôi lợn gặp phải đó ch nh là việc quản lý chất lượng thức ăn, chất lượng thuốc thú y lưu thông trên thị trường cũng như quản lý con giống. Những hạn chế này ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển chăn nuôi lợn. Tuy nhiên, dịch bệnh vẫn là nỗi lo ngại lớn nhất của người chăn nuôi vì bệnh tật làm cho con vật giảm khả năng sinh trưởng, phát triển, giảm sức đề kháng và làm giảm hiệu quả kinh tế. Đứng trước vấn đề dịch bệnh, các trại chăn nuôi và nông hộ đã áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào công tác phòng và trị bệnh cho đàn vật nuôi, bệnh giun sán gây ra hầu như chưa được quan tâm đúng mức.

Việt Nam là một nước nằm trong khu vực kh hậu nhiệt đới nóng ẩm nên có khu hệ ký sinh trùng phong phú và đa dạng, gây nhiều bệnh ký sinh trùng cho đàn gia súc, gia cầm. Trong các bệnh ký sinh trùng ở lợn, bệnh giun đũa lợn là một bệnh khá phổ biến, gây thiệt hại đáng kể cho chăn nuôi lợn, tỷ lệ mắc bệnh của đàn có thể lên tới 80 - 90% (Bùi Quý Huy, 2006 [13]), giảm năng suất thịt đến 30% (Phan Địch Lân và cs, 2005 [35], Phạm Sỹ Lăng và cs, 2006 [31]). Mặt khác, sự truyền lây giun đũa lợn sang người đã được nhiều tác giả đề cập đến từ lâu, song, trong mấy năm trở lại đây người nhiễm ấu trùng giun đũa lợn thì khá phổ biến, gây lên hội chứng Loeffler và các phản ứng tăng dị ứng của cơ thể với các triệu chứng đặc trưng: thở khò khè, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 3 ho, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin trong máu. Đây cũng là một vấn đề đáng quan tâm của bệnh ký sinh trùng truyền lây sang người nói chung và bệnh giun đũa lợn nói riêng trong giai đoạn hiện nay.

Lợn với nhiều hình thức chăn nuôi khác nhau (nuôi gia đình, nuôi tập trung), tuy nhiên trên thực tế chăn nuôi lợn còn gặp nhiều khó khăn, làm thế nào để đàn lợn khỏi bị bệnh, đặc biệt bệnh ký sinh trùng nói chung và bệnh giun đũa nói riêng? Hiện nay mạng lưới thú y cơ sở ngày càng được củng cố nhưng công tác khuyến nông tẩy giun sán cho lợn chưa được chú trọng do hình thức chăn nuôi nhỏ l , thiếu tập chung đã gây khó khăn cho công tác của cán bộ thú y cơ sở, ch nh vì vậy mà tỉ lệ nhiễm giun đũa ở lợn khá cao. Từ nhận thức trên, để góp phần hạn chế tác hại của bệnh giun đũa gây ra trên đàn lợn, xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn sản xuất trên cơ sở thừa kế kết quả của các tác giả trong và ngoài nước, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu bệnh giun đũa lợn (Ascariosis) tại một số địa phương của tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị”. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, đặc điểm bệnh lý, lâm sàng và biện pháp phòng trị bệnh giun đũa lợn (Ascariosis). Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm dịch tễ của bệnh giun đũa lợn tại một số địa phương thuộc tỉnh Quảng Ninh, về khả năng t n tại và phát triển của trứng giun đũa ở ngoại cảnh, về đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của bệnh, về biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả.

Ý nghĩa thực tiễn Đề ra những biện pháp phòng và điều trị bệnh giun đũa lợn có hiệu quả, hạn chế sự nhiễm giun đũa cho lợn, từ đó hạn chế những thiệt hại do bệnh gây ra. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 Chư ng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. C sở khoa học của đề t i 1. Đặc điểm sinh học của giun đũa Ascaris suum 1.

Vị trí của giun đũa Ascaris suum trong hệ thống phân loại động vật Giun đũa lợn là những giun tròn thuộc họ Ascarididae (bộ phụ Ascaridata), loài Ascaris suum. Chúng ký sinh và gây bệnh giun đũa ở lợn. Theo Phan Thế Việt và cs (1977) [66], giun đũa lợn Ascaris suum có vị tr trong hệ thống phân loại động vật như sau: Lớp: Nematoda Rudolphi,1808 Phân lớp: Secernenea Linstow, 1905 ộ: Spirurida Chitwood,1933 Phân bộ: Ascaridata Skrjabin et Schulz, 1940 Họ: Ascarididae Baird, 1853 Phân họ: Ascaridoidea Railliet et Henry, 1915 Giống: Ascaris Linnaeus, 1758 Loài: Ascaris suum Goeze, 1782 1. Đặc điểm hình th i, kích thước, cấu tạo giun đũa lợn Ascaris suum a.

Đặc điểm hình th i, kích thước v cấu tạo giun đũa lợn Ascaris suum Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [28], giun đũa lợn thuộc họ Ascaridae, loài Ascaris suum ký sinh ở ruột non lợn: giun màu trắng sữa, hình ống, hai đầu hơi nhọn. Đầu giun đũa có 3 môi bao bọc quanh miệng (1 môi ở ph a lưng, 2 môi ở ph a bụng). Trên rìa môi có một hàng răng cưa rất rõ, cấu tạo của răng này rất khác nhau giữa hai loài giun đũa. Giun đực dài 12 - 22cm, đường k nh 2,7 - 3mm.

Đoạn đuôi cong về ph a bụng. Trên mặt bụng ở mỗi bên có từ 69 - 75 gai thịt, có 7 gai thịt sau hậu môn, những gai thịt xếp thành một hoặc hai hàng, một gai thịt l ở trước hậu môn. Con cái Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 dài từ 29 - 35cm, đường k nh 4 - 5mm, đoạn sau thẳng. Đuôi mang hậu môn về ph a bụng, hậu môn có hình dạng một cái khe ngang, bọc hai môi g lên, âm hộ có hình dáng một lỗ nhỏ, hình bầu dục ở về ph a bụng khoảng 1/3 đoạn trước thân.

Phân biệt giữa giun đực và giun cái là giun đực nhỏ, đuôi cong về mặt bụng, đuôi giun cái thẳng. Giun đực có hai gai giao hợp dài bằng nhau, khoảng cách 1,2 - 2mm, không có túi giao hợp. Theo Phạm Văn Khuê và cs (1996) [20], Phan Địch Lân và cs (2005) [35], cấu tạo của răng cưa giữa hai loài giun đũa lợn và giun đũa người có sự khác nhau, hàng răng cưa của giun đũa người không rõ bằng răng cưa của giun đũa lợn. Giun đực dài 12 - 25 cm, đường k nh 3 mm.

Giun cái dài 30 - 35 cm, đường k nh 5 - 6 mm. Phân biệt giun đực và giun cái: giun đực nhỏ, đuôi cong về ph a bụng, đuôi giun cái thì thẳng. Giun đực có 2 gai giao hợp bằng nhau, dài khoảng 1,2 - 2 mm và không có túi giao hợp (Trịnh Văn Thịnh và cs, 1982 [60]) 1. Môi giun đũa lợn 2.

Đuôi giun đũa đực 3. Trứng Ascaris suum nh 1. nh th i giun đũa (Nguồn: Phạm Văn Khu , 1996 [20]) Theo Trịnh Văn Thịnh (1966) [55], Đào Trọng Đạt và cs (1996) [10] giun đũa lợn có hình thái, k ch thước như sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 Giun đũa thân dài, hình trụ, hai đầu thót mầu trắng sữa, thân cứng và đàn h i. Chóp đầu mang ba môi, bờ môi có răng cưa rất nhỏ, môi bọc lấy miệng, một môi ở ph a lưng, đáy môi có hai gai thịt; hai môi kia ở giữa ph a cạnh và bụng và chỉ có một gai thịt.

Con đực dài 15 đến 20 cm, đường k nh từ 3,2 đến 4,4 mm. Đoạn đuôi cong về ph a bụng mang hai gai giao hợp ngắn, bằng nhau, hơi cong. Trên mặt bụng ở mỗi bên có từ 69 đến 75 gai thịt, có 7 gai thịt sau hậu môn, những gai thịt xếp thành một hoặc hai hàng, một gai thịt l ở trước hậu môn. Con cái dài từ 20 đến 30 cm, đường k nh từ 5 đến 6 mm, đoạn sau thẳng.

Đuôi mang hậu môn về ph a bụng (ở gần chóp đuôi). Hậu môn có hình dạng một cái khe ngang, bọc hai môi g lên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ