Nghiên cứu về bệnh da bọng nước tự miễn và ứng dụng miễn dịch huỳnh quang tại Bệnh viện Bạch Mai

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học và miễn dịch huỳnh quang trực tiếp trong bệnh da bọng nước tự miễn, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

68
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Các bệnh da bọng nước tự miễn

1.2. Khái niệm về bệnh da bọng nước tự miễn

1.3. Phân loại các bệnh da bọng nước tự miễn

1.4. Đặc điểm lâm sàng một số bệnh da bọng nước tự miễn

1.5. Đặc điểm mô bệnh học các bệnh da bọng nước tự miễn

1.6. Đặc điểm xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp các bệnh da bọng nước tự miễn

1.7. Lịch sử nghiên cứu và ứng dụng của miễn dịch huỳnh quang trực tiếp trong bệnh da bọng nước tự miễn

1.8. Tình hình nghiên cứu trong bệnh da bọng nước tự miễn tại Việt Nam và nước ngoài

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.7. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng

2.8. Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học

2.9. Nghiên cứu đặc điểm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp

2.10. Phương pháp xử lý số liệu

2.11. Khía cạnh đạo đức của đề tài

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Mặt sá đặc điểm lâm sàng của mặt sá bệnh da bọng nước tự miễn tại Trung tâm Giải phẫu bệnh – Tế bào học, Bệnh viện Bạch Mai

3.2. Chẩn đoán lâm sàng

3.3. Vùng da tổn thương

3.4. Đặc điểm mô bệnh học của mặt sá bệnh da bọng nước

3.5. Kết quả mô bệnh học của một số bệnh da bọng nước tự miễn

3.6. Tế bào ly gai trên tiêu bản mô bệnh học

3.7. Các tế bào viêm trên mô bệnh học

3.8. Đặc điểm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp của mặt sá bệnh da bọng nước

3.9. Tỷ lệ các tự kháng thể lắng đọng trong bệnh da bọng nước tự miễn

3.10. Hình thái lắng đọng các kháng thể trong bệnh da bọng nước tự miễn

3.11. Yếu tố lỗi trong kỹ thuật cắt lát khái đúc lâm sàng

3.12. Tín hiệu phát quang trên tiêu bản nhuộm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp với khoảng thời gian và kháng thể khác nhau

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Mặt sá đặc điểm lâm sàng của mặt sá bệnh da bọng nước tự miễn tại Trung tâm Giải phẫu bệnh – Tế bào học, Bệnh viện Bạch Mai

4.2. Đặc điểm mô bệnh học của mặt sá bệnh da bọng nước

4.3. Đặc điểm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp của mặt sá bệnh da bọng nước

4.4. Yếu tố lỗi trong kỹ thuật cắt lát khái đúc lâm sàng

4.5. Tín hiệu phát quang trên tiêu bản nhuộm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp với khoảng thời gian và kháng thể khác nhau

PHỤ LỤC (ĐÍNH KÈM)

Tóm tắt

I. Tổng quan về bệnh da bọng nước tự miễn tại Bệnh viện Bạch Mai

Bệnh da bọng nước tự miễn (BDBNTM) là một nhóm bệnh da liễu có tổn thương chính là bọng nước trên da và/hoặc niêm mạc. Tại Bệnh viện Bạch Mai, nghiên cứu về BDBNTM đã được thực hiện nhằm hiểu rõ hơn về đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và miễn dịch huỳnh quang. Bệnh này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây ra nhiều vấn đề về tâm lý cho bệnh nhân. Việc chẩn đoán và điều trị kịp thời là rất quan trọng để giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

1.1. Khái niệm và phân loại bệnh da bọng nước tự miễn

BDBNTM được chia thành hai nhóm chính: nhóm pemphigus và nhóm pemphigoid. Nhóm pemphigus bao gồm các thể bệnh như pemphigus thông thường, pemphigus sùi, và pemphigus vảy lá. Nhóm pemphigoid chủ yếu là pemphigoid báng nước. Mỗi nhóm có cơ chế bệnh sinh và biểu hiện lâm sàng khác nhau, cần được phân biệt rõ ràng để có phương pháp điều trị phù hợp.

1.2. Tình hình nghiên cứu bệnh da bọng nước tự miễn tại Việt Nam

Tình hình nghiên cứu BDBNTM tại Việt Nam còn hạn chế, với nhiều nghiên cứu chưa phản ánh đầy đủ thực trạng bệnh. Tuy nhiên, một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng tỷ lệ mắc bệnh đang có xu hướng gia tăng. Việc áp dụng các kỹ thuật chẩn đoán hiện đại như miễn dịch huỳnh quang trực tiếp đã giúp nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.

II. Vấn đề và thách thức trong chẩn đoán bệnh da bọng nước tự miễn

Chẩn đoán BDBNTM gặp nhiều khó khăn do triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu và dễ nhầm lẫn với các bệnh da khác. Việc thiếu hiểu biết về bệnh cũng như các phương pháp chẩn đoán hiện đại là một thách thức lớn. Đặc biệt, việc phân loại chính xác các thể bệnh là rất quan trọng để có phương pháp điều trị hiệu quả. Nhiều bệnh nhân không được chẩn đoán đúng, dẫn đến điều trị không hiệu quả và tăng nguy cơ biến chứng.

2.1. Triệu chứng lâm sàng của bệnh da bọng nước tự miễn

Triệu chứng chính của BDBNTM là sự xuất hiện của các bọng nước trên da, thường kèm theo ngứa và đau. Các bọng nước này có thể vỡ ra, gây ra tổn thương da và nhiễm trùng thứ phát. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để điều trị kịp thời.

2.2. Khó khăn trong việc phân loại bệnh da bọng nước tự miễn

Phân loại BDBNTM dựa trên vị trí và cơ chế bệnh sinh là rất phức tạp. Nhiều bệnh nhân có triệu chứng tương tự nhau, dẫn đến khó khăn trong việc xác định thể bệnh chính xác. Việc áp dụng các phương pháp chẩn đoán hiện đại như miễn dịch huỳnh quang là cần thiết để cải thiện độ chính xác trong phân loại.

III. Phương pháp nghiên cứu bệnh da bọng nước tự miễn tại Bệnh viện Bạch Mai

Nghiên cứu BDBNTM tại Bệnh viện Bạch Mai được thực hiện thông qua các phương pháp lâm sàng, mô bệnh học và miễn dịch huỳnh quang. Các bệnh nhân được chọn lọc theo tiêu chuẩn cụ thể và được theo dõi chặt chẽ trong quá trình nghiên cứu. Kết quả thu được sẽ giúp nâng cao hiểu biết về bệnh và cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, với cỡ mẫu đủ lớn để đảm bảo tính đại diện. Các bệnh nhân được chọn từ Trung tâm Giải phẫu bệnh - Tế bào học, Bệnh viện Bạch Mai, nhằm thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy.

3.2. Phương pháp chẩn đoán và điều trị

Chẩn đoán BDBNTM dựa trên sự kết hợp giữa lâm sàng, mô bệnh học và miễn dịch huỳnh quang. Các phương pháp điều trị bao gồm thuốc ức chế miễn dịch và các liệu pháp hỗ trợ nhằm giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng.

IV. Kết quả nghiên cứu bệnh da bọng nước tự miễn tại Bệnh viện Bạch Mai

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc BDBNTM tại Bệnh viện Bạch Mai có xu hướng gia tăng. Các thể bệnh phổ biến nhất là pemphigus thông thường và pemphigoid báng nước. Việc áp dụng miễn dịch huỳnh quang đã giúp nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán và phân loại bệnh. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán, bao gồm tuổi tác, giới tính và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân.

4.1. Tỷ lệ mắc và phân loại bệnh da bọng nước tự miễn

Tỷ lệ mắc BDBNTM tại Bệnh viện Bạch Mai cho thấy sự phân bố không đồng đều giữa các thể bệnh. Pemphigus thông thường chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp theo là pemphigoid báng nước. Việc phân loại chính xác giúp định hướng điều trị hiệu quả hơn.

4.2. Đặc điểm mô bệnh học và miễn dịch huỳnh quang

Đặc điểm mô bệnh học của BDBNTM cho thấy sự hiện diện của các tế bào ly gai và các tự kháng thể trong bọng nước. Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang đã giúp phát hiện các kháng thể đặc hiệu, từ đó nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu bệnh da bọng nước tự miễn

Nghiên cứu về BDBNTM tại Bệnh viện Bạch Mai đã cung cấp nhiều thông tin quý giá về đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và miễn dịch huỳnh quang. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh sinh và phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Tương lai của nghiên cứu BDBNTM hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo trong bệnh da bọng nước tự miễn

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định các yếu tố nguy cơ và cơ chế bệnh sinh của BDBNTM. Việc phát triển các phương pháp điều trị mới và hiệu quả hơn cũng là một mục tiêu quan trọng.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức về bệnh da bọng nước tự miễn

Nâng cao nhận thức về BDBNTM trong cộng đồng và giới y tế là rất cần thiết. Điều này không chỉ giúp bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị kịp thời mà còn góp phần giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯äNG Đ¾I HàC Y D¯þC -------------�㵦 �㵮 �㵤------------- HOÀNG NGàC DIÆP NGHIÊN CĀU Đ¾C ĐIÂM MÔ BÆNH HàC VÀ MIÄN DÞCH HUþNH QUANG TRþC TI¾P TRONG BÆNH DA BàNG N¯âC Tþ MIÄN T¾I BÆNH VIÆN B¾CH MAI KHOÁ LUÀN TÞT NGHIÆP Đ¾I HàC NGÀNH KĀ THUÀT XÉT NGHIÆM Y HàC HÀ NàI – 2023 Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯äNG Đ¾I HàC Y D¯þC -------------�㵦 �㵮 �㵤------------- HOÀNG NGàC DIÆP NGHIÊN CĀU Đ¾C ĐIÂM MÔ BÆNH HàC VÀ MIÄN DÞCH HUþNH QUANG TRþC TI¾P TRONG BÆNH DA BàNG N¯âC Tþ MIÄN T¾I BÆNH VIÆN B¾CH MAI KHOÁ LUÀN TÞT NGHIÆP Đ¾I HàC NGÀNH KĀ THUÀT XÉT NGHIÆM Y HàC Khoá: QH.Y Ng°ßi h°ớng dẫn: 1. TRÄN VĂN CH¯¡NG …………………… 2. NINH VĂN QUY¾T …………………… HÀ NàI – 2023 LäI CÀM ¡N Em xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn tới: BSCKII. Trần Văn Chương và ThS.

Ninh Văn Quyết, 2 người thầy đã trực tiếp dìu dắt, tận tình hướng dẫn và truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu, giúp đỡ em vượt qua những khó khăn trong quá trình thực hiện nghiên cāu để em hoàn thành tốt khoá luận này. Cùng với đó, em trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội, bộ môn Bệnh học trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô, anh chị tại Trung tâm Giải phẫu bệnh - Tế bào học, bệnh viện Bạch Mai đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu cho nghiên cāu. Cuối cùng, con xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ, ÿng hộ, tiếp sāc mạnh giúp con vững bước và tạo mọi điều kiện cho con trên con đường học tập cũng như quá trình thực hiện khoá luận này! Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2023 Sinh viên HOÀNG NGàC DIàP LäI CAM ĐOAN Tôi là Hoàng Ngác Diệp, sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y hác, khoá QH.Y, tr°ßng Đ¿i hác Y D°ợc – Đ¿i hác Quác gia Hà Nái, tôi xin cam đoan: 1. Đây là kết quả làm việc trực tiếp cāa tôi, thực hiện d°ới sự h°ớng dẫn cāa BSCKII.

Trần Văn Ch°¡ng và ThS. Công trình nghiên cứu này đ°ợc tôi thực hiện đác lập, đảm bảo không vi ph¿m yêu cầu về tính trung thực trong hác thuật. Các sá liệu và thông tin trong nghiên cứu là trung thực, chính xác và khách quan, đã đ°ợc xác nhận t¿i c¡ sá nghiên cứu. Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2023 Người viết cam đoan HOÀNG NGàC DIàP DANH MĀC CHĀ VI¾T TÂT BCĐNAT B¿ch cầu đa nhân ái toan BCĐNTT B¿ch cầu đa nhân trung tính BDBNTM Bệnh da báng n°ớc tự miễn BN Bệnh nhân BP Bullous pemphigoid BSLE Bullous Systemic Lupus Erythematosus DH Dermatitis herpetiformis KN Kháng nguyên KT Kháng thể MBH Mô bệnh hác MDHQ Miễn dßch huỳnh quang MDHQTT Miễn dßch huỳnh quang trực tiếp PF Pemphigus foliaces PV Pemphigus vulgaris DANH MĀC BÀNG Bảng 1.

Phân lo¿i các bệnh da báng n°ớc tự miễn. Chẩn đoán từ các nhà lâm sàng (n=42). Phân bá bệnh da báng n°ớc tự miễn theo giới. Phân bá vùng da tổn th°¡ng theo từng bệnh.

Tỷ lệ tế bào ly gai theo kết quả mô bệnh hác. Tỷ lệ tế bào viêm trên tiêu bản mô bệnh hác. Kết quả phát hiện kháng thể lắng đáng theo từng bệnh da báng n°ớc tự miễn (n=23). Hình thái lắng đáng trong bệnh da báng n°ớc t° miễn.

Các yếu tá lßi á các mức đá trong kỹ thuật cắt (n=92). Tín hiệu phát quang trên tiêu bản nhuám miễn dßch huỳnh quang trực tiếp. 36 DANH MĀC HÌNH ÀNH Hình 1. Tổn th°¡ng cāa bệnh nhân pemphigus thông th°ßng.

Tổn th°¡ng cāa bệnh nhân pemphigus sùi. Tổn th°¡ng da cāa bệnh nhân pemphigus vảy lá. Tổn th°¡ng da cāa bệnh nhân pemphigoid báng n°ớc. Tổn th°¡ng da cāa bệnh nhân pemphigoid báng n°ớc.

Tổn th°¡ng cāa bệnh nhân Lupus Ban đß hệ tháng thể báng n°ớc. Các lo¿i marker nhuám miễn dßch huỳnh quang trực tiếp trong bệnh da báng n°ớc tự miễn. Nhß kháng thể lên lam kính đã đ°ợc đánh dấu. 25 DANH MĀC BIÂU Đà Biểu đồ 1.

Phân bá tỷ lệ mắc mát sá bệnh da báng n°ớc tự miễn theo nhóm tuổi. Tỷ lệ kết quả mô bệnh hác cāa các bệnh da báng n°ớc tự miễn (n=42). 1 Ch°¢ng 1: TÞNG QUAN. Các bệnh da báng n°ớc tự miễn.1 Khái niệm về bệnh da bọng nước tự miễn.

Phân loại các bệnh da bọng nước tự miễn. Đặc điểm lâm sàng một số bệnh da bọng nước tự miễn. Đặc điểm mô bệnh học các bệnh da bọng nước tự miễn. Đặc điểm xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp các bệnh da bọng nước tự miễn.

Lßch sử nghiên cứu và ứng dÿng cāa miễn dßch huỳnh quang trực tiếp trong bệnh da báng n°ớc tự miễn. Lịch sử nghiên cāu, nguyên tắc và āng dụng cÿa miễn dịch huỳnh quang trực tiếp trong bệnh da bọng nước tự miễn. Āng dụng miễn dịch huỳnh quang trực tiếp trong bệnh da bọng nước tự miễn. Tình hình nghiên cứu trong bệnh da báng n°ớc tự miễn t¿i Việt Nam và n°ớc ngoài.

Tình hình nghiên cāu tại Việt Nam. Tình hình nghiên cāu tại nước ngoài. 19 Ch°¢ng 2: ĐÞI T¯þNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĀU. Đái t°ợng nghiên cứu.

Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Thßi gian và đßa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cāu.

Địa điểm nghiên cāu. Ph°¡ng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cāu. Cỡ mẫu nghiên cāu.

Nghiên cāu một số đặc điểm lâm sàng. Nghiên cāu đặc điểm mô bệnh học. Nghiên cāu đặc điểm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp. Ph°¡ng pháp xử lý sá liệu.

Khía c¿nh đ¿o đức cāa đề tài. 26 Ch°¢ng 3: K¾T QUÀ NGHIÊN CĀU. Mát sá đặc điểm lâm sàng cāa mát sá bệnh da báng n°ớc tự miễn t¿i Trung tâm Giải phẫu bệnh – Tế bào hác, Bệnh viện B¿ch Mai. Chẩn đoán lâm sàng.

Vùng da tổn thương. Đặc điểm mô bệnh hác cāa mát sá bệnh da báng n°ớc. Kết quả mô bệnh học cÿa một số bệnh da bọng nước tự miễn. Tế bào ly gai trên tiêu bản mô bệnh học.

Các tế bào viêm trên mô bệnh học. Đặc điểm miễn dßch huỳnh quang trực tiếp cāa mát sá bệnh da báng n°ớc. Tỷ lệ các tự kháng thể lắng đọng trong bệnh da bọng nước tự miễn. Hình thái lắng đọng các kháng thể trong bệnh da bọng nước tự miễn.

Yếu tá lßi trong kỹ thuật cắt lát khái đúc l¿nh. Tín hiệu phát quang trên tiêu bản nhuám miễn dßch huỳnh quang trực tiếp với khoảng thßi gian ā kháng thể khác nhau. 36 Ch°¢ng 4: BÀN LUÀN. Mát sá đặc điểm lâm sàng cāa mát sá bệnh da báng n°ớc tự miễn t¿i Trung tâm Giải phẫu bệnh – Tế bào hác, Bệnh viện B¿ch Mai.

Đặc điểm mô bệnh hác cāa mát sá bệnh da báng n°ớc. Đặc điểm miễn dßch huỳnh quang trực tiếp cāa mát sá bệnh da báng n°ớc. Yếu tá lßi trong kỹ thuật cắt lát khái đúc l¿nh. Tín hiệu phát quang trên tiêu bản nhuám miễn dßch huỳnh quang trực tiếp với khoảng thßi gian ā kháng thể khác nhau.

50 PHĀ LĀC (ĐÍNH KÈM) Mæ ĐÄU Bệnh da báng n°ớc tự miễn (BDBNTM) là mát nhóm bệnh gồm các rái lo¿n có c¡ chế bệnh sinh liên quan đến quá trình tự miễn, có tổn th°¡ng c¡ bản là báng n°ớc á da và/ hoặc niêm m¿c và có c¡ chế bệnh th°ợng bì. Bệnh xảy ra á khắp n¡i trên thế giới. Tỷ lệ và tần suất bệnh thay đổi theo từng vùng, từng quác gia, nh°ng hầu nh° không khác biệt nhiều giữa các n°ớc kinh tế phát triển và các n°ớc đang phát triển1. Tỷ lệ này thay đổi từ 0,5 – 4/100.

Theo sá liệu tháng kê cho thấy sá bệnh nhân (BN) đ°ợc chẩn đoán BDBNTM tiếp tÿc có xu h°ớng tăng lên trong những năm gần đây. Từ ngày 01/09/2019 đến 31/06/2021 t¿i Bá môn Mô Phôi - Giải Phẫu Bệnh, Đ¿i hác Y D°ợc Thành phá Hồ Chí Minh có 92 tr°ßng hợp đ°ợc chẩn đoán xác đßnh BDBNTM. Trong đó, 55 ca BDBNTM trong th°ợng bì gồm: pemphigus thông th°ßng, pemphigus lá, pemphgus IgA với tỷ lệ lần l°ợt là 74,6%, 23,6% và 1,8%. 37 ca BDBNTM d°ới th°ợng bì gồm: pemphigoid báng n°ớc, bệnh IgA d¿ng dải, lupus ban đß hệ tháng thể báng n°ớc và viêm da d¿ng herpes với tỷ lệ lần l°ợt là 73%, 21,6%, 2,7% và 2,7%3.

BDBNTM là nhóm bệnh da đa d¿ng với tiên l°ợng và điều trß khác biệt. Biểu hiện bệnh chā yếu trên lâm sàng là các báng n°ớc và vết trợt loét diễn biến m¿n tính. Không chỉ gây ảnh h°áng tới yếu tá thẩm mỹ, mát sá lo¿i bệnh nhóm này có nguy c¡ diễn biến nặng, gây biến chứng, thậm chí gây tử vong nếu không đ°ợc điều trß kßp thßi. Tuy tỉ lệ BDBNTM không cao trong các bệnh da liễu, nh°ng để chẩn đoán chính xác và điều trß cũng nh° tiên l°ợng còn gặp nhiều khó khăn.

Chẩn đoán bệnh da báng n°ớc tự miễn cần có sự phái hợp lâm sàng, mô bệnh hoc và miễn dßch hác trong đó miễn dßch huỳnh quang trực tiếp (MDHQTT) đ°ợc xem là <tiêu chuẩn vàng=. Tr°ớc đây, công tác chẩn đoán xác đßnh vß trí hình thành báng n°ớc và phân lo¿i bệnh chā yếu dựa trên đặc điểm lâm sàng cāa các hình thái và các xét nghiệm trên mô bệnh hác (MBH). Sau khi kỹ thuật MDHQTT phát triển trong BDBNTM thì ng°ßi ta đã phát hiện ra sự thay đổi miễn dßch khác nhau, c¡ chế bệnh sinh trên từng lo¿i bệnh cÿ thể, đánh giá mức đá tiến triển cũng nh° hiệu quả điều trß lâm sàng. 1 Do tính khoa hác và vai trò quan tráng trong chẩn đoán, á nhiều n°ớc trên thế giới đã kết hợp xét nghiệm mô bệnh hác th°ßng quy, miễn dßch huỳnh quang (MDHQ) giúp chẩn đoán chính xác từng thể bệnh, đánh giá mức đá tiến triển nhằm nâng cao chất l°ợng điều trß, cũng nh° giảm nguy c¡ tái phát bệnh và tái °u hóa phát hiện sớm bệnh, đặc biệt á những bệnh nhân không có báng n°ớc.

Tuy nhiên, á Việt Nam mới chỉ áp dÿng kỹ thuật MDHQ trong vài năm trá l¿i đây và chỉ có á mát sá bệnh viện lớn. Mặc dù giá trß cāa kỹ thuật trên ngày càng đ°ợc khẳng đßnh nh°ng thực tế, các nghiên cứu về BDBNTM còn ít đ°ợc đề cập và ch°a phản ánh đẩy đā. Vì thế, đề tài: “Nghiên cāu đ¿c điÃm mô bÇnh hác và miÅn dßch huÿnh quang trÿc ti¿p trong bÇnh da báng n°ãc tÿ miÅn t¿i bÇnh viÇn B¿ch Mai= đ°ợc tiến hành nhằm mÿc tiêu sau: 1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, mô bánh hác và mißn dßch huỳnh quang trực tiếp cÿa một số bánh da báng nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ