Luận án tiến sĩ về bảo tồn nguồn gen các loài chi lan kim tuyến Anoectochilus Blume tại Thanh Hóa

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học bảo tồn nguồn gen chi lan kim tuyến Anoectochilus Blume tại Thanh Hóa, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

193
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Thông tin chung về chi Lan kim tuyến

1.2. Thông tin một số loài thuộc chi Lan kim tuyến liên quan đến nghiên cứu

1.3. Kim tuyến trung bộ (Anoectochilus annamensis Aver)

1.4. Kim tuyến đá vôi (A. Giải thùy Elwes (A.Clarke ex Hook.

1.5. Tình hình nghiên cứu về chi Lan kim tuyến

1.5.1. Tình hình nghiên cứu đa dạng các loài thuộc chi Lan kim tuyến

1.5.2. Tình hình nghiên cứu bảo tồn nguồn gen các loài thuộc chi Lan kim tuyến

1.5.3. Tình hình nghiên cứu giá trị dược liệu và thành phần dược tính các loài thuộc chi Lan kim tuyến

1.5.4. Tình hình nghiên cứu đối với loài Lan gấm (A.

1.5.5. Tình hình nghiên cứu về nhân giống Lan gấm

1.5.6. Tình hình nghiên cứu về kỹ thuật trồng Lan gấm

1.5.7. Tình hình nghiên cứu về đặc điểm di truyền đối với loài Lan gấm

1.6. Khái quát công tác bảo tồn và thông tin về các khu rừng đặc dụng có phân bố các loài thuộc chi Lan kim tuyến tại tỉnh Thanh Hoá

1.6.1. Công tác quy hoạch rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

1.6.2. Điều kiện tự nhiên các khu rừng đặc dụng có phân bố tự nhiên các loài thuộc chi Lan kim tuyến tại tỉnh Thanh Hoá

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Địa điểm nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp kế thừa tài liệu

2.3.2. Phương pháp chuyên gia

2.3.3. Phương pháp phỏng vấn

2.3.4. Phuơng pháp điều tra ngoại nghiệp

2.3.5. Phuơng pháp xây dựng bản đồ phân bố

2.3.6. Nghiên cứu đặc điểm di truyền của loài Lan gấm

2.3.7. Phuơng pháp phân tích hóa học

2.3.8. Phuơng pháp thí nghiệm

2.3.9. Phương pháp xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Tính đa dạng thành phần loài thuộc chi Lan kim tuyến tại Thanh Hóa

3.1.1. Kết quả điều tra đánh giá đa dạng thành phần loài

3.2. Phân bố các loài thuộc chi Lan kim tuyến tại Thanh Hóa

3.3. Nghiên cứu mô tả hình thái, sinh thái các loài thuộc chi Lan kim tuyến tại Thanh Hóa

3.3.1. Kim tuyến Trung bộ (Anoectochilus annamensis Aver)

3.3.2. Kim tuyến đá vôi (Anoectochilus calcareus Aver)

3.3.3. Giải thùy Elwes (Anoectochilus elwesii (C.Clarke ex Hook.

3.4. Cơ sở khoa học tra cứu nhanh nhận biết một số loài thuộc chi Lan kim tuyến tại tỉnh Thanh Hoá

3.5. Nghiên cứu đa dạng di truyền loài Lan gấm nguồn gen tại tỉnh Thanh Hoá

3.5.1. Phân tích đa dạng di truyền Lan gấm bằng chỉ thị RAPD

3.5.2. Phân tích một số trình tự DNA mã vạch của loài Lan gấm

3.6. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống in-vitro

3.6.1. Khử trùng mẫu và tái sinh chồi

3.6.2. Nhân nhanh chồi

3.6.3. Ảnh hưởng của loại giá thể lên sự sinh trưởng của cây mô

3.7. Nghiên cứu kỹ thuật trồng Lan gấm

3.7.1. Nghiên cứu trồng Lan gấm trong nhà lưới

3.7.2. Nghiên cứu trồng Lan gấm dưới tán rừng

3.8. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển các loài thuộc chi Lan kim tuyến tại Thanh Hóa

3.8.1. Đánh giá mối đe dọa chủ yếu đến các loài thuộc chi Lan kim tuyến tại tỉnh Thanh Hoá

3.8.2. Đề xuất giải pháp bảo tồn các loài thuộc chi Lan kim tuyến

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu bảo tồn nguồn gen chi lan kim tuyến Anoectochilus Blume

Chi lan kim tuyến (Anoectochilus Blume) là một trong những loài thực vật quý hiếm, có giá trị dược liệu cao. Nghiên cứu này nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình bảo tồn nguồn gen của chi lan kim tuyến tại tỉnh Thanh Hóa. Việc bảo tồn nguồn gen không chỉ giúp duy trì sự đa dạng sinh học mà còn bảo vệ các loài thực vật có giá trị kinh tế và y học. Nguồn gen của chi lan kim tuyến đang bị đe dọa bởi nhiều yếu tố như khai thác bừa bãi và mất môi trường sống.

1.1. Đặc điểm sinh học của chi lan kim tuyến Anoectochilus Blume

Chi lan kim tuyến có nhiều loài khác nhau, mỗi loài đều có những đặc điểm sinh học riêng biệt. Chúng thường sống trong các khu rừng ẩm ướt, có độ che phủ cao. Đặc điểm sinh thái của chúng giúp chúng thích nghi tốt với môi trường sống tự nhiên, nhưng cũng làm cho chúng dễ bị tổn thương khi môi trường sống bị thay đổi.

1.2. Tình trạng hiện tại của chi lan kim tuyến tại Thanh Hóa

Tại Thanh Hóa, chi lan kim tuyến đang đối mặt với nhiều thách thức. Sự khai thác quá mức và sự thay đổi môi trường sống đã dẫn đến tình trạng suy giảm số lượng và chất lượng nguồn gen. Việc nghiên cứu và bảo tồn là cần thiết để đảm bảo sự tồn tại của các loài này trong tương lai.

II. Vấn đề và thách thức trong bảo tồn nguồn gen chi lan kim tuyến

Bảo tồn nguồn gen chi lan kim tuyến gặp nhiều thách thức lớn. Các yếu tố như khai thác bừa bãi, biến đổi khí hậu và sự phát triển đô thị đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của chúng. Việc nhận thức và hành động kịp thời là rất quan trọng để bảo vệ nguồn gen quý giá này.

2.1. Nguyên nhân gây suy giảm nguồn gen chi lan kim tuyến

Nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm nguồn gen bao gồm khai thác không bền vững và mất môi trường sống. Nhu cầu sử dụng ngày càng tăng của con người cũng góp phần làm gia tăng áp lực lên các loài này.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến chi lan kim tuyến

Biến đổi khí hậu đã làm thay đổi điều kiện sinh thái, ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh trưởng của chi lan kim tuyến. Nhiệt độ tăng cao và lượng mưa không ổn định có thể làm giảm khả năng sinh sản và phát triển của các loài này.

III. Phương pháp nghiên cứu bảo tồn nguồn gen chi lan kim tuyến hiệu quả

Để bảo tồn nguồn gen chi lan kim tuyến, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại. Các phương pháp này bao gồm nghiên cứu di truyền, bảo tồn in-situ và ex-situ, cũng như các biện pháp quản lý bền vững. Việc áp dụng các phương pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn.

3.1. Nghiên cứu di truyền và đa dạng sinh học

Nghiên cứu di truyền giúp xác định sự đa dạng di truyền của các loài thuộc chi lan kim tuyến. Việc phân tích gen sẽ cung cấp thông tin quan trọng về nguồn gen và khả năng thích ứng của chúng với môi trường.

3.2. Bảo tồn in situ và ex situ

Bảo tồn in-situ là phương pháp bảo tồn trong môi trường tự nhiên, trong khi bảo tồn ex-situ là bảo tồn trong điều kiện nhân tạo. Cả hai phương pháp đều cần thiết để đảm bảo sự tồn tại của chi lan kim tuyến trong tương lai.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu bảo tồn chi lan kim tuyến

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc bảo tồn chi lan kim tuyến không chỉ có ý nghĩa về mặt sinh học mà còn có giá trị kinh tế và xã hội. Các ứng dụng từ nghiên cứu này có thể giúp phát triển các chương trình bảo tồn hiệu quả hơn, đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của chi lan kim tuyến.

4.1. Kết quả nghiên cứu về đa dạng di truyền

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chi lan kim tuyến có sự đa dạng di truyền phong phú, điều này cho thấy khả năng thích ứng cao của chúng với môi trường. Việc bảo tồn nguồn gen này là rất quan trọng để duy trì sự đa dạng sinh học.

4.2. Ứng dụng trong phát triển kinh tế địa phương

Chi lan kim tuyến có thể được phát triển thành sản phẩm dược liệu có giá trị, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân địa phương. Việc phát triển bền vững các sản phẩm từ chi lan kim tuyến sẽ giúp bảo tồn nguồn gen và phát triển kinh tế.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho chi lan kim tuyến tại Thanh Hóa

Bảo tồn nguồn gen chi lan kim tuyến là một nhiệm vụ cấp bách và cần thiết. Các nghiên cứu hiện tại đã chỉ ra rằng có nhiều phương pháp hiệu quả để bảo tồn và phát triển các loài này. Tương lai của chi lan kim tuyến tại Thanh Hóa phụ thuộc vào sự hợp tác giữa các cơ quan chức năng, nhà khoa học và cộng đồng.

5.1. Tầm quan trọng của bảo tồn nguồn gen

Bảo tồn nguồn gen không chỉ giúp duy trì sự đa dạng sinh học mà còn bảo vệ các giá trị văn hóa và kinh tế của địa phương. Việc bảo tồn chi lan kim tuyến sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.

5.2. Hướng đi tương lai cho nghiên cứu và bảo tồn

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp bảo tồn mới, đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của chi lan kim tuyến. Sự hợp tác giữa các bên liên quan sẽ là chìa khóa cho thành công trong bảo tồn nguồn gen này.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học bảo tồn nguồn gen các loài thuộc chi lan kim tuyến anoectochilus blume tại thanh hoá

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu: 33 trang - Chương 2: Nội dung, địa điểm và phương pháp nghiên cứu: 24 trang - Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận: 61 trang - Kết luận và kiến nghị: 03 trang - Danh mục bài báo và tài liệu tham khảo: 12 trang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Chươ 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Thô ch về ch La k m ế Chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume), thuộc họ Lan (Orchidaceae), được mô tả lần đầu tiên vào năm 1825 bởi nhà thực vật học Carlvon Blume. Đặc điểm chung của các loài thuộc chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume) là địa lan, lá màu lục hay có màu, có cuống. Phát hoa có cán tương đối ngắn với vài hoa không to.

Lá đài trên và 2 cánh hoa hợp với nhau thành cái nón. Môi hoặc có móng dài hoặc có túi khuất trong lá đài; có 2 tuyến lớn không cọng ở gần miệng của móng hay ở đáy túi, phần giữa của môi hẹp lại, 2 mép gấp lại và chạm vào nhau tạo thành cán môi thường có răng, tua, diềm ở 2 bên, đôi khi có thùy bên rõ rệt ở dưới cán môi; ở phía trước của cán môi rộng ra đột ngột thành 2 thùy ngang. Trụ có 2 cánh ở phía trước hoặc nhỏ hoặc chạy vào trong túi thành 2 phiến rời song song. Nướm thường là 2, ở mỗi bên của đáy cằm (Nguyễn Thiện Tịch, 2001)[40].

Thô mộ số o h ộc ch La k m ế q a đế h cứ 1. Kim tuyến trung bộ (Anoectochilus annamensis Aver) Tên khác: Lan sứa Trung bộ, loài đặc hữu của Việt Nam [48] * Đặc điểm hình thái: Lá mọc cách xắn quanh thân, xoè trên mặt đất. Lá hình trứng, gần tròn ở gốc, đầu lá hơi nhọn và có mũi ngắn, thường dài từ 3 - 5 cm, rộng từ 2 - 4 cm. Lá có màu nâu đỏ ở mặt trên và phủ lông mịn như nhung.

Hệ gân lá mạng lưới lông chim, thường có 5 gân gốc, các gân này thường có màu hồng ở mặt trên và nổi rất rõ, đôi khi gân ở giữa có màu vàng nhạt; mặt dưới lá có màu nâu đỏ nhạt, nhẵn với 5 gân gốc nổi rõ; các gân bên ở rìa lá nổi rõ, gân ở giữa lá ở dưới không rõ; cuống lá dài 0,6 - 1,2 cm, thường nhẫn và có màu trắng xanh, đôi khi hơi đỏ tía ở bẹ lá, bẹ lá nổi rõ và nhẵn; số lá trên một cây thay đổi từ 2 - 6 lá. Thân khí sinh thường mọng nước, nhẵn, không phủ lông, thường có màu xanh trắng, đôi khi có màu hồng nhạt; thân khí sinh thường mọc thẳng trên mặt đất, ít khi mọc nghiêng; chiều dài thân khí sinh từ 4-8 cm, đường kính thân khí sinh từ 3 - 5 mm, thân khí sinh mang nhiều lóng, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 mỗi lóng từ 1-4cm. Thân rễ nằm ngang sát mặt đất, đôi khi hơi nghiêng, bò dài; chiều dài thân rễ từ 5 - 12 cm, đường kính thân rễ từ 3 - 4 mm; chiều dài lóng từ 1 - 6 cm. Thân rễ thường có màu trắng xanh dương, đôi khi có màu nâu đỏ, thường nhẵn, không phủ lông.

Rễ được mọc ra từ các mấu trên thân rễ, đôi khi rễ cũng được mọc từ thân khí sinh. Cụm hoa dài 10 - 20 cm, mọc ở ngọn thân, mang 4 - 10 hoa mọc thưa; lá bắc hình trứng, dài 6 - 10 mm, màu hồng, các mảnh bao hoa dài khoảng 6 mm; cánh môi màu trắng dài đến 1,5 cm, mỗi bên gốc mang 6 -8 dải hẹp, đầu chẻ đôi. Mùa hoa tháng 10 – 12. Mùa quả chín tháng 12 – 3 năm sau.

Những đặc điểm nêu trên được mô tả dựa trên mô tả của các tác giả: Averyanov LV (2008) [48] Nguyễn Đức Thắng và Vũ Quang Nam (2015) [35], Phan Xuân Bình Minh (2019)[28]. * Giá trị bảo tồn: Kim tuyến trung bộ (A.annamensis) thuộc Nhóm IIA, Nghị định 06/2019/NĐ-CP của Chính Phủ [12]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kim tuyến đá vôi (A.calcareus Aver) * Đặc điểm hình thái: Cây thân thảo, cao 10-15 cm, là loài có kích thước lớn trong các loài thuộc Chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume).

Lá hình trứng, có lông, tùy từng điều kiện sống mà lá mặt trên có màu xanh thẩm đậm, xanh phớt tím, xanh nâu sẫm hoặc nâu nhạt, mượt như nhung, với gân mầu trắng bạc hoặc hồng nhạt, mặt dưới màu nâu đỏ. Thân khí sinh mập, mọc thẳng hoặc nghiêng trên mặt đất, dài khoảng 3-10 cm, đốt thân từ 0,8-3cm. Thân rễ nằm bò trên mặt đất, đôi khi được lớp mùn, lá cây che phủ; thân rễ có mầu xanh. Rễ được mọc ra từ các đốt trên thân rễ, đôi khi mọc từ đốt của thân khí sinh, rễ dài đến 8 cm, có các lông hút bám vào đất tơi xốp hoặc lá, cành cây mục.

Ra hoa tháng 7 – 8, quả tháng 10,11; cụm hoa dài đến 25 cm, có 2 - 3 lá bắc, lá bắc dài 8 - 10 mm. Bầu dài 8 - 10 mm, có lông rậm. Lá đài màu lục sáng, mặt trên có lông thưa; lá đài giữa hình trứng rộng dài 4 mm, đỉnh cụt; lá đài bên hình trứng hẹp, kích thước 6 - 2,6 mm. Có 3 - 20 hoa, cánh hoa trắng, xanh nhạt ở đỉnh, hình liềm, phần trên dính với lá đài giữa tạo thành túi.

Môi màu trắng, dài khoảng 14 mm từ đỉnh cựa đến đỉnh. Quả chín tháng 10-11, chùm quả có 3-20 quả nang, mầu nâu đỏ, chứa nhiều hạt, khi chín các nang tách ra phát tán hạt để tái sinh Những đặc điểm nêu trên được mô tả dựa trên mô tả của các tác giả: Nguyễn Tiến Bân (2005) [6], Averyanov VL (2008)[48] Phan Xuân Bình Minh (2019)[28].2 K m ế đá vô (Anoectochilus calcareus Aver) (Nguồn: a-Phan Xuân Bình Minh (2019),b-Cao Văn Cường(2017) * Phân bố: Trên thế giới: Loài đặc hữu Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Ở Việt Nam: Phân bố tại Hà Giang (Quản Bạ: Cán Tỷ), Hoà Bình (Mai Châu), Quảng Bình (Kẻ Bàng), Lâm Đồng (Bì Đúp), Khánh Hoà (Hòn Giao) [7] * Giá trị bảo tồn: Kim tuyến đá vôi (A.calcareus) thuộc Nhóm IA, Nghị định 06/2019/NĐ-CP [11]; EN trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007 [7]. Giải thùy Elwes (A.Clarke ex Hook.) King & Pantl) Tên khác: Lan Sứ bắc Đồng danh: Odontochilus elwesii Hook.

[18] * Đặc điểm hình thái: Thân bò rồi đứng, cao cỡ 10cm, màu nâu. Lá 6 – 7, đẹp, phiến xoan, dài 3 – 4cm, mặt trên nâu đậm, cuống dài 2cm. Phát hoa cao 10cm, có lông tiết dài, ít hoa; lá hoa dài bằng bầu noãn. Lá đài dài bằng cánh hoa, màu lục chót tím.

Cánh hoa màu tím có bớt đỏ hay nâu, bất xứng, cạnh sau gần như thẳng, cạnh trước cong, trên to, hẹp dần về phía đáy, đỉnh có mũi. Môi màu trắng, cán môi có bìa rìa với 4 – 6 răng ở mỗi bên, đầu môi chẻ 2 thùy nằm ngang ra, đầu cụt, dạng tứ giác; đáy túi có tuyến ở mỗi bên. Bầu noãn có lông. Những đặc điểm nêu trên được mô tả dựa trên mô tả của các tác giả: Phạm Hoàng Hộ (2000) [19], Nguyễn Tiến Bân (2005)[6] (Nguyễn Thiện Tịch (2001) [40] a b c Hình 1.Clarke ex Hook.Minh(2019) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 * Phân bố: Trên thế giới: Phân bố tại Sikkim, Bhutan, Assam, Myanmar [40].

Ở Việt Nam: Phân bố tại Lào Cai [19,40], Hà Giang (Khau Cạ), Nghệ An (xã Tam Hợp, H. Tương Dương), Vĩnh Phúc (VQG Tam Đảo), Phú Thọ (VQG Xuân Sơn), Thanh Hoá, Quảng Bình (VQG Phong Nha Kẻ Bàng) [28]. * Giá trị bảo tồn: Giải thùy Elwes (A.elwesii) thuộc Nhóm IIA, Nghị định 06/2019/NĐ-CP của Chính Phủ [12]. formosanus Hayata) * Đặc điểm hình thái: Cây mọc thẳng, cao tới 25 cm.

Thân rễ leo; rễ có lông hút dài từ 0,3–0,5 cm, mang chân lông dày. Lá mọc xoè cụm từ 2–5 lá; cuống lá dài 1,5–2,5 rộng 0,8–1 cm, màu nâu đỏ tươi, có bẹ ở gốc; lá hình trứng gần tròn ở gốc, dài 2–5 cm, rộng 2– 3,5 cm, nhọn ở đỉnh, mép màu trắng nhạt, mặt lưng màu nâu đỏ tươi, mặt trên màu lục đậm, hệ gân mầu trắng bạc. Trục hoa dựng đứng, nhỏ gọn, mảnh mai, lên đến 3 nốt, có lông, màu nâu đỏ nhạt, dài đến 20 cm, mang 2–3 lá bắc; lá bắc hình trứng, 1–1,5 rộng 0,8–1 cm, nhọn ở đỉnh, có màng, màu nâu đỏ tươi; hoa tự chùm dài 3– 5,5 cm, mang tối đa 7 hoa xếp thành hình xim; lá bắc hoa hình trứng dài 1–1,5 cm, rộng 0,6–0,8 mm, nhiều lông ở đỉnh, có lông ở mặt lưng, sáng bóng bụng màu nâu đỏ; lá đài và cánh hoa màu nâu xanh lục đến xanh lục đỏ, phần cuối môi dưới màu trắng, ửng vàng trên bề mặt bên ngoài của phần giữa môi; buồng trứng và cuống dài 12–16mm, rộng 3–5 mm, phủ lông tuyến; lá đài mặt lưng hình elip dài 6–6,5 mm, rộng 4,3–4,5 mm, thon dần ở cả hai đầu, thuôn nhọn ở đỉnh, tạo thành một chiếc mũ trùm với những cánh hoa phía trên trụ, có lông với các lông tuyến trên mặt lưng, mặt bụng bằng phẳng; lá đài bên hình trứng xiên dài 7,5–8 mm, rộng 4–4,5 mm, nhọn, có lông tuyến trên mặt lưng; cánh hoa nở ra theo hình xiên, dài 6–7 mm, rộng 3–3,5 mm áp vào mép của lưng lá đài; môi hình chữ Y, phía đỉnh hơi nhọn, màu trắng đục, nửa trong suốt; phần cuối của môi dưới lan rộng và phóng xuống dưới, dài 17–19mm, rộng 12–14 mm bao gồm 3 phần; mỗi bên rìa có tối đa 8 răng, mỗi răng dài 0,2–5,5 mm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Những đặc điểm nêu trên được mô tả dựa trên mô tả của tác giả Kumar P.4 Câ v các bộ phậ hoa của La ấm (Anoectochilus formosanus Hayata) (Nguồn: Kumar P.

Gale, 2000[71]) * Phân bố: Trên thế giới: Đài Loan, Nhật Bản (quần đảo Ryukyu), Trung Quốc (tỉnh Phúc Kiến) (Anon, 1999) [46], Hồng Kông (Kumar P & S. Tại Việt Nam: Chưa có tài liệu nào đề cập phân bố tự nhiên, ngoài một số nghiên cứu của Yeo-Joong Yoon et.al, 2007) [99] có đề cập đến thông tin tác giả Nguyễn Văn Kết (2003) đã thu thập Lan gấm (A.formosanus) ở Lâm Đồng làm vật liệu cho công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ của mình; một số tác giả nghiên cứu nhân giống in vitro, nuôi sinh khối trong bình chồi, như: Đỗ Đăng Giáp (2015) [17], Phan Xuân Huyên và cộng sự (2015, 2016, 2017, 2018) [22, 23,24,25], Nguyễn Thị Lệ Hà (2017) [18], tuy nhiên các báo cáo chưa làm rõ xuất sứ nguồn gen của vật liệu nghiên cứu cụ thể ở đâu. * Giá trị bảo tồn: Thuộc Nhóm IIA, Nghị định 06/2019/NĐ-CP của Chính Phủ [12]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ