Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số đặc điểm về Linh trưởng ở Việt Nam 1. Phân loại học thú linh trưởng ở Việt Nam Theo hệ thống phân loại của Brandon - Jone và cộng sự (2004) [14], khu hệ thú Linh trưởng Việt Nam có 24 loài và phân loài thuộc 3 họ là: họ Cu li (Loridae), họ Khỉ (Cercopithecidae), họ Vượn (Hylobatidae). Theo hệ thống phân loại học phân tử các loài linh trưởng Đông Dương (Christian, 2007) [31] thì Khu hệ thú linh trưởng ở Việt Nam có 25 loài và phân loài thuộc 3 họ: Họ cu li – Loridae, họ khỉ - Cercopithecidae, họ Vượn – Hylobatidae.
Trong phần này, đề tài sẽ tập trung mô tả phân loại học và khu phân bố của họ Vượn. Họ vượn - Hylobatidae Các loài Vượn gộp chung thành họ Vượn (Hylobatidae) được gọi là khỉ giả nhân nhỏ, phân bố trên toàn bộ các vùng rừng mưa nhiệt đới ở Đông Nam Á [4, 15, 21, 32], chúng đặc trưng bởi lối vận động, cấu trúc xã hội và thông tin liên lạc. Các loài vượn sống hoàn toàn trên cây và ăn quả là chủ yếu, sự đu tay tạo ra sự chuyển động đặc thù, tập tính treo thân độc đáo và tư thế đứng thẳng thường xuyên, thể hiện sự chuyên hóa cao độ đối với môi trường và chế độ ăn hàng ngày của chúng. Các nghiên cứu trước đây về phân loại vượn chia thành hai nhóm gồm Symphalangus và Hylobates.
Sự khác nhau dễ nhận thấy là nhóm Symphalangus nặng hơn và chúng có giọng hót sâu hơn, có bao cổ họng bên ngoài và màng chân giữa các ngón 2 và 3. Hiện nay các nghiên cứu về di truyền học, các đặc điểm giải phẫu xương sọ và âm thanh đã phân họ vượn thành các giống Symphalangus có bộ nhiễm sắc thể 2n = 50, giống Nomascus có bộ nhiễm sắc thể 2n = 52, giống Bunopithecus có 2n = 38 và giống Hylobates có 2n = 44 [1] (Bảng 1. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Các loài thuộc họ Hylobatidae Số lượng bộ Giống nhiễm sắc Loài và phân loài Vùng phân bố thể Assam, Banglades, Bunopithecus 38 Hoolock hoolock Trung Quốc Hylobates. agilis Đông Sumatra H.
agilis albibarbis Phía đông Borneo H. klossii Đảo Mentawai H. lar Bắc Thái Lan H. molocch Tây Giava Hylobates 44 H.
muelleri Tây Borneo H. muelleri abbotti Tây bắc Borneo H. muelleri funereus Bắc Borneo Đông Thái Lan, H. pileatus Campuchia Symphalangus 50 S.
syndactylus Bán đảo Malay N. concolor Bắc Việt Nam, Yunan N. nasutus Bắc Việt Nam N. hainanus Đảo Hải Nam Nam Việt Nam, Bắc Lào, N.
gabriellae Nomascus 52 Tây Capuchia N.leucogenys Lào, Bắc Việt Nam, Nam Yunan Trung Lào, miền trung N. Siki Việt Nam Nguồn (Geissmann và cộng sự, 2000) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số đặc điểm giống Nomascus Kích thước cơ thể: những cá thể vượn mào hoang dã có trọng lượng cơ thể trung bình là 7 - 8 kg, nặng tương đương với trọng lượng của giống Bunopithecus (7kg), lớn hơn trọng lượng của giống Hylobates (khoảng 5kg) và nhỏ hơn trọng lượng của giống Symphalangus (khoảng 11kg). Đặc điểm sọ: trán cao và tròn, các cạnh trên ổ mắt phẳng.
Số lượng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 52 Đặc điểm hình thái: Túm lông trên đầu dựng đứng, ở con đực phát triển hơn tạo thành một cái mào, những con cái trưởng thành có đám lông đen trên đầu tương phản với phần lông màu nhạt ở xung quanh. Có sự lưỡng sắc giới tính thể hiện rõ ở những cá thể trưởng thành: con đực thường có màu lông đen (có hoặc không có các mảng lông má màu sáng), cá thể cái có lông màu vàng nhạt hoặc màu vàng da cam hoặc màu be nhạt, thường có mảng lông chẩm màu đen, có hoặc không có đám lông bụng màu tối. Những thay đổi về màu sắc của bộ lông trong quá trình phát triển cá thể: con non sinh ra có bộ lông màu đen, gần tương tự như màu của con đực trưởng thành. Đến thời gian trưởng thành sinh dục (khoảng 5 - 8 năm tuổi), con cái thay đổi màu lông lần thứ hai và có bộ lông màu sáng đặc trưng của con cái trưởng thành [25].
Phân loại học phân tử giống Nomascus Theo Roos Christian et al. 2007 [18], phân loại học phân tử dựa trên trình tự gen cytochrome b ty thể của 64 cá thể vượn và một cá thể Hylobates lar dùng đối chứng trong đó có 44 dạng khác nhau. Sự khác nhau giữa các cặp từ 0,1 – 8,2%, trong các bậc phân loại sự khác biệt lớn nhất là giữa hai loài N. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Tỉ lệ sai khác giữa các cặp nucleotit giữa các loàithuộc giống Nomascus 1 2 3 4 5 6 (1) N.
gabriellae 7,1-7,8 7,4-7,9 4,8-6,0 3,3-4,6 3,0-3,9 0,1-1,1 Theo công bố mới nhất năm 2010, đã có thêm một loài vượn mới có tên là vượn mào đen má hung Trung bộ N.anamensis được các nhà khoa học Đức và Việt Nam công bố [35]. Như vậy dựa trên các dẫn liệu về các cặp khác nhau và mối quan hệ phát sinh chủng loại thì các loài N. leucogenys được công nhận là các loài riêng biệt. Dựa trên sơ đồ phát sinh chủng loại của giống Nomascus như trên thì loài N.concolor được coi là loài đơn.1: Sơ đồ mối quan hệ chủng loại phát sinh giữa các loài vượn giống Nomascus LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Phân bố của thú Linh trưởng Việt Nam 1. Phân bố thú Linh trưởng Việt Nam được coi là một trong những trung tâm về đa dạng sinh học, do đặc điểm địa hình kết hợp với đặc điểm khí hậu đã tạo lên sự phân hóa tự nhiên khác nhau theo độ cao và kết quả đã hình thành các vùng núi thấp, núi trung bình và núi cao. Các vành đai Á nhiệt đới và ôn đới vùng phía Tây Trường Sơn xuất hiện ở độ cao 1000m - 1400m, Đông Trường Sơn 700m - 800m và phía Bắc khoảng 500m - 600m[9]. Chính địa hình chia cắt và kết hợp khí hậu hình thành các loài thực vật, các kiểu rừng ở các vùng đai cao khác nhau đã tạo nên các vùng thức ăn, nơi ở và vùng phân bố của thú Linh trưởng như: Dãy Bạch Mã - Hải Vân là chiếc barie tự nhiên ngăn chia sự phân bố của nhiều loài động thực vật.
Phía Nam Bạch Mã - Hải Vân có Khỉ đuôi dài (Macaca fascicularis fascicularis), VĐMV (Nomascus gabrillae) trong khi đó phân bố phía Bắc Bạch Mã - Hải Vân lại có một số loài Voọc thuộc giống (Trachypithecus), Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), Voọc mông trắng (Trachypithecus francoisi delacouri), Khỉ mốc (Macaca assamensis).3 đã thể hiện sự phân bố thú Linh trưởng Việt Nam.3: Vùng phân bố thú Linh trưởng TT Tên loài Tên khoa học Vùng phân bố I Họ cu li Loricidae 1 Cu li lớn Nycticebus coucang (Boddaer, Thừa Thiên Huế 1785) trở ra Bắc 2 Cu li nhỏ Nycticebus pygmaeus (Boddaer, Từ Bắc vào đến 1907) Bình Phước II Họ khỉ Cercopithecidae A Họ Phụ khỉ Cercopithecinae 3 Khỉ cộc Macaca artoides (Geoffroy, Từ Bắc vào Nam 1831) nhưng không gặp ở đảo, kể cả quần đảo gần bờ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 TT Tên loài Tên khoa học Vùng phân bố 4 Khỉ mốc Macaca assamensis (M'Clelland, Phân bố phía từ Bắc 1839) đến Quảng Bình 5 Khỉ đuôi lợn Macaca nemestrina Từ Bắc đến Tây (Linnaeus,1767) Nguyên và vùng Đông Nam Bộ (Bình Phước) 6 Khỉ vàng Macaca mulatta (Zimmermann, Phân bố từ phía 1780) Bắc đến Gia Lai 7 Khỉ đuôi dài Macaca fascicularis fascicularis( Từ Đà Nẵng đến Wroughton, 1815) Cà Mau 8 Khỉ đuôi dài côn Macaca fascicularis condorensis Côn Đảo và Hòn đảo (Kloss, 1926) Bà tỉnh Bà Rịa Vũng Tầu B Họ phụ voọc 9 Voọc xám Trachypithecus phayrei (Blyth, Vùng Tây Bắc và 1847) Bắc Trung Bộ 10 Voọc bạc gecman Trachypithecus cristatus germani Tây Nguyên và (Milne-Edwards,1876) Đông Nam Bộ 11 Voọc bạc Trachypithecus cristatus Tây Nguyên và margarita(Elliot, 1909) Đông Nam Bộ 12 Voọc má trắng Trachypithecus francoisi francoisi Vùng phân bố hẹp (De Pousargues, 1898) ở Đông Bắc 13 Voọc đầu trắng Trachypithecus francoisi Phân bố ở đảo Cát poliocephalusTrouesart, 1911. Bà và Cái Chiên 14 Voọc mông trắng Trachypithecus francoisi Hòa Bình, Ninh delacouri Osgood, 1932. Bình, Thanh Hóa 15 Voọc gáy trắng Trachypithecus francoisi Bắc Trung Bộ nay LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 TT Tên loài Tên khoa học Vùng phân bố hatinhensis Dao, 1970. chỉ còn ở Phong Nha Kẻ Bàng 16 Voọc đen tuyền Trachypithecus francoisi ebenus (Bandon-Jones, 1995) 17 Voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus Bắc Cạn, Tuyên (Dollman, 1912) Quang, Yên Bái, Hà Giang 18 Chà vá chân nâu Pygathrix nemaeus nemaeus Nghệ An, Hà Tĩnh, (Linnaeus, 1771) Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng và Đắk Lắk 19 Chà vá chân đen Pygathrix nemaeus gripes Milne- Vùng phân bố loài Edwards, 1871 này từ 11022' N đến 14029' N Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Phước 20 Chà vá chân xám Pygathrix nemaeus cinerea Tilo Quảng Nam, Kon nadler, 1997 Tum III Họ vượn Hilobatidae 21 Vượn đen hải nam Nomascus nasutus sso(?).
22 Vượn đen tuyền Nomascus concolor concolor Vùng phân bố nằm (Harlan, 1826) giữa sông Hồng và sông Đà cùng một số tỉnh Sơn La, Yên Bái 23 Vượn đen má Nomascus leucogenys neucogenys Lai Châu, Sơn La, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 TT Tên loài Tên khoa học Vùng phân bố trắng (Ogilby, 1840) Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, 24 Vượn đen siki Nomascus leucogenys siki Nghệ An, Hà Tĩnh, (Delacaur, 1951) Quảng Bình, Thừa Thiên Huế 25 Vượn đen má Nomascus gabrillae (Thomas, Kon Tum, Đắk vàng(má hung) 1909) Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai (Nguồn: Phạm Nhật, 2002) 1. Phân bố của giống Nomascus Vượn mào – Nomascus chỉ phân bố ở Đông Dương bao gồm Việt Nam, Lào, phía đông Campuchia và Tây - Nam Trung Quốc (tỉnh Vân Nam và đảo Hải Nam), sông Mê Kông là giới hạn phía tây của các vùng phân bố của chúng và ngăn cách chúng với giống Hylobates [18]. Những khu vực phân bố hiện nay đã bị chia cắt mạnh gồm những mảnh rừng ít nhiều còn nguyên sinh, biệt lập và nhỏ. Vượn đen tuyền – N.
concolor phân bố ở miền Trung và miền Tây của tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, tại Bắc Lào có khoảng 9 đàn phân bố ở khu vực rộng khoảng 20km2 thung lũng Nam Kan, tỉnh Bokeo. Ở Việt Nam loài phân bố ở các khu vực giữa sông Hồng và sông Đà, các mẫu vật thu được ở Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Thanh Hóa. Hiện nay theo kết quả điều tra của Lê Trọng Đạt và cộng sự, 2006 ở Sơn La và Yên Bái thì số lượng quần thể vượn đen tuyền đang bị suy giảm từ 39 nhóm với 91 cá thể năm 2000-2001 còn 25 nhóm với 68 cá thể năm 2006 [28]. leucogenys có vùng phân bố rộng ở Trung Quốc từ miền cực Nam của tỉnh Vân Nam, phía đông sông Hắc Long Giang.