Nghiên Cứu Bảo Tồn Loài Nghiến và Trai Lý Tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Pù Luông

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu bảo tồn loài nghiến burretiodendron hsienmu chun et how và trai lý g fragraeoides a chev, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2023

74
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Bảo Tồn Nghiến và Trai Lý tại Pù Luông

Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Pù Luông là một trung tâm đa dạng sinh học quan trọng của Việt Nam. Nơi đây sở hữu hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi đặc trưng. Nghiên cứu này tập trung vào hai loài cây gỗ quý hiếm là Nghiến và Trai Lý. Mục tiêu là đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn hiệu quả. Việc bảo vệ các loài này không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.

1.1. Giá trị đa dạng sinh học tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông thuộc tỉnh Thanh Hóa. Vị trí địa lý của khu vực nằm trên một phần của dãy núi đá vôi Cúc Phương – Pù Luông. Đây được xác định là một trong những trung tâm đa dạng sinh học bậc nhất Việt Nam. Hệ thực vật tại Pù Luông rất phong phú, thống kê được 1.109 loài thực vật bậc cao có mạch. Các kiểu thảm thực vật chính bao gồm rừng nguyên sinh mưa mùa nhiệt đới lá rộng thường xanh trên núi đất và núi đá vôi. Địa hình đa dạng tạo nên nhiều sinh cảnh độc đáo, từ các thung lũng karst đến những đỉnh núi cao trên 1.600m. Khu hệ động vật cũng rất đa dạng với 84 loài thú, 162 loài chim và hàng chục loài bò sát, lưỡng cư. Giá trị của Khu bảo tồn Pù Luông không chỉ nằm ở số lượng loài mà còn ở sự hiện diện của nhiều loài đặc hữu, quý hiếm được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam và thế giới.

1.2. Tầm quan trọng của loài Nghiến Burretiodendron hsienmu và Trai Lý

Nghiến (Burretiodendron hsienmu) và Trai Lý (Garcinia fagraeoides) là hai loài cây gỗ bản địa có giá trị kinh tế và sinh thái cao. Gỗ Nghiến nổi tiếng về độ cứng, bền, không mối mọt, thường được dùng trong xây dựng và làm đồ mỹ nghệ cao cấp. Gỗ Trai Lý cũng rất cứng, nặng, được ưa chuộng để đóng thuyền và các công trình chịu lực. Về mặt sinh thái, cả hai loài đều là thành phần ưu thế trong hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi ở miền Bắc Việt Nam. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cấu trúc và sự ổn định của quần xã thực vật. Tuy nhiên, do giá trị kinh tế cao, chúng đã và đang trở thành mục tiêu của các hoạt động khai thác trái phép. Việc nghiên cứu bảo tồn loài Nghiến và Trai Lý là nhiệm vụ cấp bách để bảo vệ nguồn gen quý hiếm và duy trì sự toàn vẹn của hệ sinh thái Pù Luông.

II. Các Mối Đe Dọa Trực Tiếp Tới Loài Nghiến và Trai Lý Quý Hiếm

Sự tồn tại của các loài Nghiến và Trai Lý tại Pù Luông đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Các hoạt động của con người là nguyên nhân chính gây suy giảm số lượng cá thể và thu hẹp môi trường sống của chúng. Nhận diện và phân tích các mối đe dọa này là bước đầu tiên để xây dựng các chiến lược bảo tồn phù hợp và hiệu quả, đảm bảo tương lai cho hai loài cây gỗ quý giá này.

2.1. Phân tích tình trạng khai thác gỗ trái phép tại Pù Luông

Khai thác gỗ trái phép là mối đe dọa trực tiếp và nghiêm trọng nhất đối với quần thể Nghiến và Trai Lý. Giá trị gỗ cao trên thị trường đã thúc đẩy các hoạt động khai thác lén lút, bất chấp các quy định bảo vệ nghiêm ngặt. Kết quả điều tra thực địa tại Khu bảo tồn Pù Luông cho thấy nhiều gốc cây Nghiến và Trai Lý có đường kính lớn đã bị đốn hạ. Theo phỏng vấn người dân địa phương và cán bộ kiểm lâm, trước đây khu vực này có nhiều cây cổ thụ đường kính trên 100cm. Hiện tại, những cây có kích thước lớn chỉ còn lại rất ít, chủ yếu ở những nơi địa hình hiểm trở, khó tiếp cận. Tình trạng này không chỉ làm suy giảm mật độ quần thể mà còn phá vỡ cấu trúc rừng, ảnh hưởng đến khả năng tái sinh tự nhiên và làm mất đi nguồn gen ưu việt của loài.

2.2. Tác động từ việc phá rừng làm nương rẫy và các hoạt động khác

Bên cạnh khai thác gỗ, việc phá rừng làm nương rẫy cũng là một mối đe dọa lớn. Áp lực dân số và nhu cầu đất canh tác đã dẫn đến tình trạng xâm lấn vào vùng đệm và thậm chí cả vùng lõi của khu bảo tồn. Các hoạt động đốt rừng làm nương rẫy thường xuyên xảy ra, gây mất sinh cảnh sống tự nhiên của Nghiến và Trai Lý. Môi trường sống bị thu hẹp và chia cắt làm giảm cơ hội phát triển của các cây con, đồng thời cản trở quá trình giao phấn tự nhiên. Ngoài ra, một số hoạt động khác như khai thác vàng trong khu vực (ghi nhận tại khu vực Hang) cũng gây ra những tác động tiêu cực. Những hoạt động này làm xói mòn đất, ô nhiễm nguồn nước và phá vỡ sự cân bằng của hệ sinh thái nhạy cảm, ảnh hưởng gián tiếp đến sự tồn tại lâu dài của các loài cây quý hiếm.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiện Trạng Phân Bố Nghiến và Trai Lý

Để xây dựng giải pháp bảo tồn hiệu quả, việc xác định chính xác hiện trạng phân bố và mật độ của các loài là vô cùng cần thiết. Nghiên cứu tại Pù Luông đã áp dụng các phương pháp điều tra thực địa khoa học. Các tuyến điều tra được thiết lập để khảo sát toàn diện các sinh cảnh khác nhau, từ đó đưa ra bức tranh tổng thể về quần thể hai loài Nghiến và Trai Lý trong tự nhiên.

3.1. Đặc điểm phân bố tự nhiên của loài Nghiến Burretiodendron hsienmu

Kết quả điều tra theo tuyến cho thấy loài Nghiến có phân bố tự nhiên khá rộng tại Pù Luông. Loài này được ghi nhận trên các tuyến điều tra từ độ cao 400m trở lên. Tuy nhiên, mật độ quần thể rất thấp, chỉ đạt trung bình 1,38 cây/km. Nghiến phân bố chủ yếu ở sinh cảnh sườn núi đá vôi. Tại các khu vực thung lũng và đỉnh núi, số lượng cá thể ít hơn đáng kể. Điều này cho thấy Nghiến có những yêu cầu khắt khe về đặc điểm sinh thái và lập địa. Nghiên cứu cũng xác định được các cây Nghiến trưởng thành còn sót lại có chỉ số trung bình D1.3 là 30,6 cm. Những cây có đường kính lớn (trên 60 cm) rất hiếm, phản ánh áp lực khai thác trong quá khứ. Việc bảo tồn loài Nghiến cần tập trung vào việc bảo vệ nghiêm ngặt các khu vực sườn núi nơi chúng còn phân bố.

3.2. Vị trí và mật độ quần thể của loài Trai Lý Garcinia fagraeoides

Tương tự Nghiến, loài Trai Lý cũng có phạm vi phân bố rộng, được tìm thấy ở hầu hết các khu vực nghiên cứu có độ cao từ 500m trở lên. Mật độ trung bình của Trai Lý là 1,63 cây/km, cao hơn một chút so với Nghiến. Loài này cũng ưa sống ở khu vực sườn núi đá vôi. Các cây trưởng thành có đường kính trung bình D1.3 là 25,2 cm. Điều đáng chú ý là nghiên cứu hầu như không ghi nhận được các cây Trai Lý có đường kính trên 50 cm. Những cây lớn nhất còn lại chỉ đạt D1.3 khoảng 45 cm. Điều này cho thấy quần thể Trai Lý cũng đã bị suy giảm nghiêm trọng về chất lượng. Việc xác định các khu vực có mật độ phân bố cao như Eo Điếu hay Bản Đuốm là cơ sở quan trọng để khoanh vùng bảo vệ và triển khai các hoạt động giám sát, phục hồi sinh cảnh.

IV. Khám Phá Đặc Điểm Sinh Thái và Khả Năng Tái Sinh Tự Nhiên

Hiểu rõ đặc tính sinh học và sinh thái của loài là chìa khóa cho công tác bảo tồn. Nghiên cứu đã đi sâu phân tích môi trường sống, các loài cây đi kèm và đặc biệt là khả năng tái sinh của Nghiến và Trai Lý. Những kết quả này cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để lựa chọn các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp, nhằm phục hồi và phát triển bền vững quần thể của hai loài.

4.1. Đặc tính sinh thái học và các loài cây đi kèm trong lâm phần

Cả Nghiến và Trai Lý đều là loài cây đặc trưng của hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi. Chúng thường mọc rải rác hoặc thành từng đám nhỏ trong các lâm phần rừng rậm nhiệt đới thường xanh. Phân tích tổ thành loài cây đi kèm cho thấy Nghiến thường mọc cùng với các loài như Côm, Chò nhai và cả Trai Lý. Điều này cho thấy chúng cùng chia sẻ một sinh cảnh sống tương đồng. Trong khi đó, Trai Lý thường đi kèm với Mạy tèo, Thông đỏ và Nghiến. Một điểm chung quan trọng là cả hai loài đều không có xu hướng mọc thành quần thể thuần loài. Chúng tồn tại trong một quần xã phức tạp. Hiểu được mối quan hệ này giúp lựa chọn các loài cây trồng hỗn giao phù hợp trong các chương trình phục hồi rừng, tạo ra một cấu trúc lâm phần gần với tự nhiên nhất, từ đó nâng cao hiệu quả bảo tồn.

4.2. So sánh khả năng tái sinh dưới tán rừng của Nghiến và Trai Lý

Nghiên cứu về khả năng tái sinh tự nhiên đã chỉ ra sự khác biệt lớn giữa hai loài. Đối với Nghiến, quá trình tái sinh được đánh giá là "khả quan". Cây mạ và cây con được tìm thấy khá phổ biến dưới tán rừng. Mật độ cây tái sinh có triển vọng (chiều cao > 1m) của Nghiến đạt 200 cây/ha. Ngược lại, khả năng tái sinh của Trai Lý rất kém. Hạt Trai Lý được ghi nhận là khó nảy mầm và cây con rất hiếm gặp trong tự nhiên. Mật độ cây tái sinh có triển vọng chỉ đạt 160 cây/ha và chất lượng cây con thường không tốt. Sự khác biệt này là một thông tin cực kỳ quan trọng. Nó cho thấy bảo tồn loài Trai Lý đòi hỏi những can thiệp kỹ thuật tích cực hơn, chẳng hạn như thu hái hạt giống, nhân giống trong vườn ươm và trồng bổ sung, trong khi việc bảo vệ tốt sinh cảnh tự nhiên có thể đủ để quần thể Nghiến tự phục hồi.

V. Top Giải Pháp Bảo Tồn Loài Nghiến và Trai Lý Hiệu Quả Nhất

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, nghiên cứu đã đề xuất một hệ thống các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này kết hợp giữa kỹ thuật lâm sinh, quản lý và chính sách xã hội. Mục tiêu cuối cùng là ngăn chặn đà suy giảm và từng bước phục hồi quần thể hai loài cây quý hiếm tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, hướng tới sự phát triển bền vững.

5.1. Kỹ thuật bảo tồn nguyên vị in situ và chuyển vị ex situ

Hai phương pháp bảo tồn chính được đề xuất là bảo tồn nguyên vị (in-situ)bảo tồn chuyển vị (ex-situ). Bảo tồn nguyên vị là ưu tiên hàng đầu, tập trung vào việc bảo vệ nghiêm ngặt môi trường sống tự nhiên của loài. Giải pháp này bao gồm việc tăng cường tuần tra, ngăn chặn triệt để hành vi khai thác trái phép, và khoanh vùng các khu vực có mật độ cây mẹ và cây tái sinh cao để bảo vệ. Đối với Trai Lý, do khả năng tái sinh tự nhiên kém, cần đẩy mạnh giải pháp bảo tồn chuyển vị. Kỹ thuật này bao gồm việc xây dựng các vườn ươm để nhân giống từ hạt. Cần nghiên cứu các biện pháp xử lý để tăng tỷ lệ nảy mầm của hạt. Sau đó, cây con sẽ được sử dụng để trồng làm giàu rừng hoặc xây dựng các khu rừng sưu tập thực vật, đảm bảo lưu giữ nguồn gen quý.

5.2. Tăng cường quản lý và nâng cao nhận thức cộng đồng địa phương

Thành công của công tác bảo tồn phụ thuộc rất nhiều vào cộng đồng địa phương. Cần tăng cường công tác quản lý của Ban quản lý Khu bảo tồn Pù Luông và lực lượng kiểm lâm. Đồng thời, phải đẩy mạnh các chương trình tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân về giá trị của đa dạng sinh học và tầm quan trọng của việc bảo vệ Nghiến, Trai Lý. Phần lớn người dân trong vùng là đồng bào dân tộc Thái, Mường, cuộc sống còn nhiều khó khăn và phụ thuộc vào tài nguyên rừng. Do đó, các giải pháp cần đi đôi với việc hỗ trợ phát triển kinh tế, tạo sinh kế thay thế bền vững. Việc ổn định dân số và cải thiện đời sống người dân vùng đệm sẽ giúp giảm áp lực lên tài nguyên rừng một cách căn cơ và lâu dài.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ. PHÀN I: TỎNG QUAN VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU.1 Trên thế giới .1 Nghiên cứu về sinh thái học thực vật.2 Nhân giống bằng hom 1.1 Nghiên chứu về đặc điểm-sinh học của loài cây.2 Các công trình nghiên eứu về loài Nghiễn ở Việt Nam.3 Các công trình nghiên cứu về Trai Lý ở Việt Nam. ae PHAN 2: DOI TUQNG-MUC TIEU-NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu 2.

Phạm vinghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu 10 2. Nội dung ñehiên cứu. Phương pháp nghiên cứu Al 2.

Công tác chuẩn bị 2. Phương pháp kế thừa.3 Phương pháp PRA - Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân. Phương pháp điều tra thực địa. Phương pháp nội nghiệt ses 18 PHAN 3: DAC DIEM TU NHIEN - KINH TE - XA HỘI 20 3.

Dac diém ty nhién ee 0 3. Vị trí KBTTN Pù Luông. Đặc điểm địa hình, địa chất, thổ nhưỡng sei 3. Đặc điểm khí hậu thuỷ văn.

Đặc điểm thảm thực vật rừng. Đặc điểm khu hệ động thực vật. Đặc điểm kinh tế xã hội.24 PHAN 4: KET QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm trạng thái rừng tại các khu vực đi u tra lo: Nghiên và Trai lý tại khu BTTN Pù Luông.

Vị trí phân bố của các loài nẹl 38 4. Đặc điểm hình thái, vật hậu và sinh thái học của các loài nghiên cứu 28 4. Tình trạng phân bố loài Trai lý ở KBTTN Pù luông. Đặc điểm lâm phần có các loài nghiên cứu.4 Kết quả nghiên cứu | hả năng tái sinh của loài.

Tái Sinh dưới tán rừng. Cac méi tie doa dénloai Nghién va Trai ly tại KBTTN Pù Luông. Các mỗi đe doạ trực tiếp ald 4. Mối đa dọa gián tiếp.

Đề xuất một số giải pháp bảo tồn cho các loài nghiên cứu tại KBTTN Pù Luông. Tăng cường quản lý bảo vệ, ngăn chặn khai thác trái phép loài thực vat quy. Giải pháp kỹ thuật 252: 4. Bảo tồn nguyén vj ( in-situ conservation ) 252) 4.

Bảo tồn chuyén vj ( ex-situ conservation ). Giải pháp về ồn định dân số >> - PHAN 5: KET LUAN, TON TAI VA Y KIE XUẤT. Ý kiến đề xị TÀI LIỆU THAM KHẢO. hy CS DANH MUC CAC BANG Bang 3.

Dân số và diện tích của các xã thuộc vùng lõi và vùng đệm Bảng 4. Kết quả điều tra phân bố của các loài nghiên cứ tuyến. Một số chỉ tiêu sinh thái thân cây Nghiến trư Bảng 4. Tổ thành loài cây đi kèm của lâm pha i Bảng 4.

Một số chỉ tiêu sinh thái thân cây Ä lý trưởngthành Bảng 4. Tổ thành loài đi kèm của lâm phần. Tổ thành loài cây gỗ trong lâm phần có cácloài cây.39 a») nghiên cứu phân bố. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1: Hình thái thân lá cây Nghiế: Hinh 4.5: Cây Nghiễn tái sinh.6: Khai thác gỗ trái phép tại Khu bảo t .7: Hiện tượng phá rừng làm nưc Hình 4.8: Khai thác vàng ở khu vực Hang, — khu vuc thi công tuyến đường sang bản Son.

48 DANH MUC CAC CHU VIET TAT Tiếng Việt BQL: Ban quan ly BTIN: Bảo tổn thiên nhiên Ayn: Chiều cao vút ngọn oS Hạc: Chiều cao dưới wy Di 3: Đường kính ở vị ' oO D: Đường kính = DDSH: Da dang sinh hoc ~-~ ĐDTV: Đa ee Y ĐT: Đông - Tây C NB: Nam-Bắc ©) Nxb: Nixa ban” TB: bình ` KB Khu bảo tồn thiên nhiên KBT; u bảo tồn —_ , VQG: mm quốc gia 0 dang ban orc: có tiêu chuẩn Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân DAT VAN DE Vấn để nghiên cứu Đa dang sinh học và bảo tồn nguồn gen sinh vật ở Việt Nam cũng như trên thế giới có ý nghĩa chiến lược trong thời đại hiện nay. Chúng đã được các nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm từ rất sớm, song những vấn đề nghiên cứu phục vụ cho công tác bảo tồn chỉ mới bắt đầu từ những năm 80 của thế kỷ trước đến nay. Hội nghị- thượng đỉnh Rio De Janeiro ngày 05 tháng 06 năm 1992 là tiếng chuông thức tinh toan thé giới “Hãy cứu lấy trái đất" vì sự đa dạng sinh vat liên:‘quan đến sự sống của trái đất (ghi theo Richard B. i Việt Nam là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của thế giới, trong những năm qua tài nguyên đa dạng sinh vật bị khai thác quá mức và tàn.

phá nặng nề, nên vấn đề bảo tồn đa dạng sinh vật là một yêu cầu cấp bách ở nước ta hiện nay. x Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông được thành lập theo Quyết định số 495/QD-UB, ngày 27/03/1999 của Uy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá với diện tích 17.662 ha nhằm bảo tồn các hệ sinh thái và các loài động, thực vật đặc trưng cho vùng đất thấp trên núi đá- Ngoài ra Pù Luông còn là một trong, những khu rừng phòng hộ xung yếu cho lưu vực sông Mã. Dãy núi Pù Lòng là một phần của dãy núi đá vôi Cúc Phương— Pù Luông, nơi được cácnha khóa học xác định là một trong những trung tâm đa dạng sinh vật của 'Việt Nam. Tại đây với sự có mặt của rất nhiều loài cây gỗ như: Nghién; T: )Ình hương, Kim giao, Thông tre, Thông đỏ, Thông pà.

hy hu BYTN Pù Luông là nơi khá đa dạng về tài nguyên của một số loài đặc hữu quí hiếm không chỉ ghi trong Sách Đỏ Việt Nam mà còn ghỉ trong Sách Đỏ thế giới. Trong thời gian gần đây mặc dù các cấp, các ngành chức năng, cũng như nhân dân các dân tộc địa phương trong vùng đã rất có gắng trong việc bảo vệ rừng, bảo vệ tính da dang sinh học, song do nhiều nguyên nhân khác nhau và do chưa tìm được giải pháp hữu hiệu nhất nên nguồn tài nguyên thực vật rừng nói chung ở đây vẫn bị tàn phá, nhiều vụ đốt rừng làm nương rẫy thường xuyên xảy ra và đặc biệt là tệ nạn khai thác và buôn bán tài nguyên thiên nhiên trái phép với số lượng lớn vẫn diễn ra đã làm suy giảm nghiêm trọng số lượng cũng như nơi sống của các loài này. Vì vậy, vấn đề nghiên cứu bảo tồn các loài Nghiến và Trai lý ở đây là rất:cần thiết, không, những có ý nghĩa về mặt khoa học sâu sắc mà còn có ýnghĩa thực tiến lớn lao. Xuất phát từ những thực tiễn trên, việc thực “đề tài “Nghiên cứu bao ton loài Nghiễn (Burretiodendron hsienmu Chun et How) và Trai lý (G.

chev) tai khu BTTN. Pit Luong, tinh Thanh Hóa” là cần thiết và cấp bách, phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn ở địa phương, góp phần bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh hog của tỉnh Thanh Hóa nói riêng và trên toàn quốc gia, thế giới nói chung. PHANI TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1.1 Trên thế giới 1.1 Nghiên cứu về sinh thái học thực vật Các phương pháp thực nghiệm về sinh thái học nhằm. nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài, phương pháp điều tra đánh giá đã được trình bày trong “Thực nghiệm sinh thái học” của Stephen, D.

Lache (1987) đã được chỉ rõ vấn đề nghiên cứu strong sinh thái học thực vật như sự thích nghỉ của các điều kiện: Dinh Ẻyg khođềy, ánh sáng, chế độ nhiệt, chế độ âm, nhịp điệu khí hậu.P Odum (1975) đã phân chia ra sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể. Sinh thái học cá thể nghiên cứu từng cá thể sinh vật học hoặc từng loài, trong đó chu kỳ sống và tập tính cũng như khả ting thích nghỉ với môi trường, được đặc biệt chú ý. Ngoài ra mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái, sinh trưởng, có thể định lượng bằng cácphương pháp toán học thường được gọi mô phỏng, phản ánh các đặc điểm, quy luật tương quan phức tạp trong tự nhiên. Trong học thuyết ác kiểu rừng G.FMôrôdôp đã hình thành lý luận cơ bản về sinh thái rừng và các kiểu rừng: “Đời sống của rừng có thể được hiểu trong mối quan hệ với diều kiện hoàn cảnh và trong đó quần xã thực vật rừng tồn tại và quần xã này luôn luôn chịu tác động trực tiếp của các nhân tố sinh thái trong hoàn: Cảnh đó”.

ong cho rằng điều kiện tiên quyết, quyết định hình sinh thái học của loài cây gỗ. Khi reheat ae sinh thái rừng, đặc biệt là sinh thái rừng nhiệt đới các tác giả đã có nhiều kết luận như sau: Một số công trình nghiên cứu về số lượng và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng mưa nhiệt đới như: P.Richards (1952), Eggling, Blanaford (1929), Watson (1973) da kiét luận rằng: Trong các rừng cây họ dầu ở Mã Lai, có vô số mầm non bị chết ngay trong năm thứ nhất do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong số mầm non của loài Shorea đòi hỏi ánh sáng, chỉ một tỷ lệ rất nhỏ là sống sót được trên hai năm. Trong nghiên cứu sinh thái học nhằm quản lý rừng bền vững, một nhận xét được nhiều nhà lâm học biết đến là: Trong các kiến thức khoa học về các hệ sinh thái rừng còn chưa hoàn chỉnh, việc xác định ác hiểu biết về mặt lâm học, sinh thái học nhằm quan lý rừng tự nhiên theo cách giữ vững một cách nguyên vẹn là có thể chấp nhận được và có thể áp dụng cho tất cả các kiểu rừng khác nhau kể cả rừng mưa nhiệt đới Am/Quergen Blasse va Jim Douglas nam 2000).

Á 7 ` Vào đầu thế kỷ 20, nhà bác học người Nga VĂ. Đôcuchaep đã chỉ rõ rằng: Phạm vi phân bố địa lý của thực vật được xác định bởi điều kiện độ ẩm, khí hậu. Điều đó phụ thuộc vào lượng mưa và. lượng bốc hơi do tác dụng của nhiệt độ.

> < Khi nghiên cứa đặc điểm sinh thái - sinh lý của loài đã có nhiều công, trình nghiên cứa về nhu cầu sáng và sự thích nghỉ của thực vật đối với tinh trang thiếu nước. đó, :sự thích nghỉ với điều kiện có 3 kiểu: một - thích nghi đã quen, hai- thích nghỉ, do cấu tạo kiểu hạn sinh, ba— có tính chịu đựng được tác dụng tất nước. Đánh giá được mức đột 'ưa sáng, chịu bóng của cây từ đó có biện pháp kỹ thuật lâm sinh-tác động lợp lý thì phải xác định được nhu cầu ánh sáng, của từng loài uc nhiều nhà nghiên cứa như: I.S Mankina va LL Xekina (1884).2 Nhân giống bằng hom Nhân giống bằng hom đã được áp dụng vào thực tiễn sản xuất từ lâu, ban đầu chỉ gây trồng cây cảnh, sau này được đưa vào tạo cây con phục vụ công tác trồng rừng. Trải qua nhiều thập kỷ, những thành tựu về nhân giống vô tính nói chung và nhân giống bằng hom nói riêng đã được khẳng định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ